Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải tham gia trực tiếp vào cơ chế cạnh tranh thị trường toàn cầu trong điều kiện không còn sự bảo hộ hay hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước. Hoạt động phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm trở thành khâu mang tính quyết định đến sự tồn tại, luân chuyển vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.

Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội (Hanosimex) là đơn vị sản xuất kinh doanh lớn trực thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX). Mặc dù giữ vững vị thế trong ngành, doanh nghiệp gặp phải nhiều thách thức lớn: giá nguyên phụ liệu đầu vào biến động và phụ thuộc vào nhập khẩu (sợi PE nhập khẩu 100%, hóa chất thuốc nhuộm nhập khẩu trên 90%, bông trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu), sức ép cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia trong khu vực như Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, cùng những biến động về nhu cầu tiêu dùng nội địa và quốc tế. Xuất phát từ kỳ thực tập tại Phòng Kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ cho Hanosimex.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của báo cáo bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thị trường, tiêu thụ sản phẩm và chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm của Tổng công ty Hanosimex theo cơ cấu sản phẩm, khu vực địa lý và hình thức bán hàng giai đoạn 2003 - 2005.
  3. Đánh giá các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản trị tiêu thụ và chiến lược phát triển thị trường tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị tiêu thụ, chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến thương mại tại Hanosimex trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và chiến lược phát triển thị trường của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội (trụ sở chính tại số 1 Mai Động, quận Hoàng Mai, Hà Nội) cùng hệ thống các nhà máy, công ty thành viên.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ trong giai đoạn 3 năm (2003, 2004 và 2005).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu:

  • Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo hai giác độ. Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là hành vi chuyển giao hàng hóa cho khách hàng và nhận tiền thanh toán (kết thúc giao dịch mua bán). Theo nghĩa rộng trong kinh tế thị trường, tiêu thụ là một hệ thống các hoạt động bắt đầu từ việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, tổ chức mạng lưới bán hàng, triển khai xúc tiến bán và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng.
  • Khái niệm về thị trường: Trích dẫn định nghĩa của E. Jerome McCarthy (thị trường là nhóm khách hàng tiềm năng có nhu cầu tương tự và người bán đưa ra các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu đó) cùng các quan điểm kinh tế học kinh điển. Tác giả xác định ba yếu tố cấu thành thị trường bắt buộc: khách hàng, nhu cầu chưa được thỏa mãn và khả năng thanh toán.
  • Chức năng của thị trường: Bao gồm 4 chức năng cơ bản: chức năng thừa nhận (thị trường chấp nhận giá trị sử dụng và giá trị của sản phẩm), chức năng thực hiện (chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị qua công thức luân chuyển vốn $T - H - H' - T'$), chức năng điều tiết và kích thích (điều chỉnh sự gia nhập hoặc rút lui của doanh nghiệp trong ngành), và chức năng thông tin.
  • Nội dung phát triển thị trường: Bao gồm phát triển sản phẩm (đối với doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương mại), phát triển khách hàng, mở rộng phạm vi địa lý thông qua thiết kế kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp) và đa dạng hóa kinh doanh (đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa theo chiều ngang, đa dạng hóa hỗn hợp).
  • Chiến lược phát triển thị trường: Phân cấp thành chiến lược cấp công ty (xác định ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh) và chiến lược cấp cơ sở kinh doanh (xác định phương thức cạnh tranh, phối hợp các chính sách chức năng với marketing làm trung tâm).
  • Đánh giá môi trường ngành: Sử dụng các báo cáo, nhận định từ Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) về thực trạng năng lực cạnh tranh, chất lượng nguồn nhân lực và chi phí sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua chuỗi thời gian (2003 - 2005), phân tích cơ cấu tỷ trọng, phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp logic.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình quan sát, tiếp cận thực tế tại Phòng Kinh doanh; dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu của Phòng Kế hoạch Thị trường và Phòng Kinh doanh của Tổng công ty Hanosimex giai đoạn 2003 - 2005; các số liệu tổng quan ngành từ CIEM và UNDP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển thị trường

Chương I tập trung hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kinh tế thị trường và quản trị marketing. Tác giả chỉ rõ tiêu thụ sản phẩm là khâu sống còn giúp doanh nghiệp hoàn thành vòng quay vốn $T - H - H' - T'$, chuyển đổi hình thái giá trị và giải quyết mâu thuẫn nội tại giữa chất lượng, kiểu dáng sản phẩm với giá thành sản xuất. Thị trường giữ vai trò điều tiết quá trình sản xuất xã hội thông qua 4 chức năng chính: thừa nhận, thực hiện, kích thích - điều tiết và cung cấp thông tin.

Nội dung phát triển thị trường được triển khai trên 4 trụ cột:

  1. Phát triển sản phẩm: Đối với doanh nghiệp sản xuất, hướng tiếp cận bao gồm đổi mới công nghệ chế tạo sản phẩm mới, cải tiến kiểu dáng, thông số kỹ thuật và bổ sung các yếu tố dịch vụ đi kèm (chất lượng toàn diện).
  2. Phát triển khách hàng: Nghiên cứu hành vi, thói quen tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trước, trong và sau bán hàng nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng.
  3. Mở rộng địa lý và kênh phân phối: Lựa chọn địa điểm và thiết kế mạng lưới phân phối trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp kênh hỗn hợp.
  4. Đa dạng hóa kinh doanh: Triển khai đa dạng hóa đồng tâm, chiều ngang hoặc hỗn hợp nhằm tối ưu hóa năng lực sản xuất và phân tán rủi ro.

Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động tiêu thụ gồm: nghiên cứu thị trường (thị hiếu, thu nhập, văn hóa), nguồn lực tài chính, năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực. Báo cáo dẫn chứng số liệu của CIEM và UNDP: ngành công nghiệp Việt Nam có 63% lao động thiếu kỹ năng, 33% tay nghề chưa thành thạo, chỉ 30% lực lượng lao động qua đào tạo; chỉ khoảng 30% doanh nghiệp đủ khả năng cạnh tranh quốc tế, giá thành nhiều mặt hàng công nghiệp cao hơn khu vực (thép cao hơn 15%, xi măng cao hơn 36%).

Chương II: Thực trạng hoạt động phát triển thị trường của Tổng công ty Hanosimex

Chương II trình bày khái quát về Hanosimex: thành lập năm 1979 với sự hợp tác từ hãng Unionmatex (Cộng hòa Liên bang Đức), tiền thân là Nhà máy Sợi Hà Nội (khởi công 1979, vận hành 1984), đổi tên thành Công ty Dệt Hà Nội năm 1995 và đổi tên thành Tổng công ty Dệt may Hà Nội năm 2000. Doanh nghiệp có quy mô diện tích trên 24 ha, vốn điều lệ 70 tỷ đồng, lực lượng lao động hơn 5.000 người, quản lý 10 đơn vị thành viên (Nhà máy Sợi Hà Nội, Nhà máy May thời trang, Nhà máy Dệt vải Denim, Trung tâm Dệt kim Phố Nối, Trung tâm Cơ khí tự động hóa, Công ty CP Dệt Hà Đông, Công ty CP May Đông Mỹ, Công ty CP Dệt may Hoàng Thị Loan, Công ty CP Thương mại Hải Phòng - Hanosimex, Siêu thị Vinatex Hà Đông).

Tác giả phân tích chi tiết dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ giai đoạn 2003 - 2005:

Nhóm sản phẩm Doanh thu 2003 (Tr.đ) Tỷ trọng 2003 (%) Doanh thu 2004 (Tr.đ) Tỷ trọng 2004 (%) Doanh thu 2005 (Tr.đ) Tỷ trọng 2005 (%) Tăng trưởng 2004/2003 (%) Tăng trưởng 2005/2004 (%)
Sợi đơn các loại 265.360 46,06 316.568 40,73 366.508 46,83 +22,36 +15,78
Sản phẩm dệt kim 222.364 38,59 253.364 39,28 203.000 30,84 +37,31 -16,47
Vải Denim 69.990 12,11 126.538 16,24 149.942 19,16 +81,42 +18,57
Sản phẩm Denim 19.166 3,24 29.638 3,75 35.628 3,17 +54,64 +20,21
Tổng cộng 577.940 100,00 779.268 100,00 829.208 100,00 +34,88 +6,41

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ các bảng phân tích kết quả tiêu thụ theo sản phẩm tại Chương II).

Phân tích theo thị trường địa lý cho thấy thị trường Hà Nội chiếm ưu thế tuyệt đối nhưng có xu hướng giảm tỷ trọng nhẹ (80,99% năm 2003; 85,70% năm 2004; 78,47% năm 2005). Thị trường Vinh tăng trưởng liên tục (chiếm 6,65% năm 2003; 7,28% năm 2004; 9,33% năm 2005). Thị trường Hà Đông sau khi sụt giảm 42,66% trong năm 2004 (-33.958 triệu đồng) đã phục hồi tăng 69,56% trong năm 2005 (+31.748 triệu đồng). Các thị trường khác có tốc độ tăng trưởng cao (năm 2004 tăng 363,33%, năm 2005 tăng 171,38%) dù tỷ trọng còn nhỏ.

Xét theo hình thức bán lẻ và bán buôn:

  • Bán buôn (theo đơn đặt hàng và theo hợp đồng) chiếm tỷ trọng chủ đạo: 56,22% (năm 2003), 63,14% (năm 2004) và 60,49% (năm 2005). Doanh thu bán buôn năm 2004 đạt 546.838 triệu đồng (tăng 45,05% so với 2003), năm 2005 tăng 7,42% đạt 587.391 triệu đồng.
  • Bán lẻ qua hệ thống đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm tăng trưởng đều đặn: năm 2004 tăng 8,77% (+25.741 triệu đồng), năm 2005 tăng 20,15% (+64.329 triệu đồng), phản ánh định hướng tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng cuối cùng.

Kết quả tài chính tổng hợp của Hanosimex qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2003 (Tr.đ) Năm 2004 (Tr.đ) Năm 2005 (Tr.đ) So sánh 2004/2003 (%) So sánh 2005/2004 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 668.000 863.597 968.419 +29,28 +12,14
Các khoản giảm trừ doanh thu 2.850 5.026 5.913 +76,35 +17,65
Trong đó: Giảm giá hàng bán 1.792 840 1.568 -53,13 +86,67
Trong đó: Hàng bán bị trả lại 1.058 4.185 4.345 +295,56 +3,82
Doanh thu thuần 665.092 858.571 962.506 +29,09 +12,11
Lợi nhuận gộp 93.482 101.718 108.092 +8,81 +6,27
Chi phí quản lý doanh nghiệp 23.013 26.997 29.335 +17,31 +8,66
Tổng lợi nhuận trước thuế 2.314,00 3.229,00 4.565,00 +39,97 +40,94
Thuế TNDN phải nộp 740,48 1.036,48 1.460,80 +39,97 +40,94
Lợi nhuận sau thuế 1.573,52 2.202,25 3.104,20 +39,97 +40,94
Thu nhập bình quân (đ/người/tháng) 708.000 1.542.000 1.700.000 +117,80 +10,25

Tác giả chỉ ra một số tồn tại: tỷ lệ hàng bán bị trả lại tăng từ 1.058 triệu đồng (2003) lên 4.345 triệu đồng (2005); chi phí đầu vào cao do nhập khẩu nguyên liệu; sản phẩm dệt kim sụt giảm tiêu thụ năm 2005 (-16,47%); hoạt động R&D và thiết kế mẫu mã còn dựa nhiều vào việc sao chép từ đối thủ hoặc gia công theo mẫu chỉ định của khách hàng nước ngoài; công tác xúc tiến thương mại và dịch vụ sau bán hàng chưa được đầu tư đúng mức.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của Tổng công ty Hanosimex

Chương III xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ phân tích thực trạng:

  1. Hoàn thiện công tác quản trị tiêu thụ:
  • Công tác hoạch định: Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch sản xuất - tiêu thụ chi tiết theo từng năm (đặt mục tiêu sản lượng sợi đơn năm 2003 đạt 16.000 tấn, năm 2004 đạt 16.600 tấn, năm 2005 đạt 17.650 tấn; kế hoạch doanh thu tương ứng 667.500 triệu đồng, 800.800 triệu đồng và 967.020 triệu đồng).
  • Chính sách định giá: Xây dựng cơ chế định giá linh hoạt theo từng chủng loại sản phẩm, từng phân khúc thị trường và vòng đời sản phẩm; kiểm soát giá thành để tăng sức cạnh tranh với hàng may mặc ngoại nhập.
  • Chính sách phân phối và xúc tiến: Kết hợp hài hòa giữa bán buôn và bán lẻ qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm; tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu Hanosimex.
  • Lãnh đạo và kiểm soát: Đẩy mạnh các chính sách đãi ngộ vật chất và phi vật chất cho nhân viên kinh doanh; kết hợp chặt chẽ giữa kiểm tra trước bán hàng (tiền kiểm) và kiểm tra sau bán hàng (hậu kiểm) nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ hàng trả lại.
  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm:
  • Sản phẩm sợi: Đầu tư lắp đặt máy ghép có trang bị thiết bị Uster cho Nhà máy Sợi 1 và Nhà máy Sợi 2 nhằm tăng độ đều của sợi; tăng sản lượng sợi Peco phục vụ thị trường miền Nam; nâng cấp bao bì đóng gói theo 2 phân nhóm (bao bì carton 3-5 lớp hoặc thùng gỗ cho khách hàng yêu cầu cao; bao bì vải dây/vải mộc/vải dứa cho khách hàng công nghiệp để tiết kiệm chi phí).
  • Sản phẩm dệt kim và khăn bông: Phân định rõ chiến lược xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Đối với xuất khẩu, tập trung đảm bảo tiến độ giao hàng và tiêu chuẩn kỹ thuật theo hợp đồng. Đối với nội địa, đa dạng hóa mẫu mã thời trang thể thao cho giới trẻ, tăng cường áo phông in chất lượng cao, giảm tỷ trọng áo polo shirt may bằng vải lacost không phù hợp thị hiếu tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh thiết kế quần áo trẻ em.
  • Quản lý chất lượng: Chuyển đổi phương thức quản lý chất lượng từ kiểm tra sản phẩm cuối cùng (KCS) sang kiểm soát phòng ngừa trực tiếp trên từng công đoạn của dây chuyền sản xuất; siết chặt kiểm tra nguyên phụ liệu đầu vào.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu:

  • Đã lượng hóa toàn diện bức tranh kinh doanh của Hanosimex giai đoạn 2003 - 2005: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 665.092 triệu đồng lên 962.506 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế tăng từ 1.573,52 triệu đồng lên 3.104,20 triệu đồng (tăng trưởng bình quân xấp xỉ 40%/năm); Thu nhập bình quân người lao động tăng 2,4 lần, đạt 1,7 triệu đồng/người/tháng vào năm 2005.
  • Xác định rõ sự chuyển dịch cơ cấu tiêu thụ: Sợi đơn các loại và sản phẩm dệt kim là hai nhóm hàng chủ lực (chiếm trên 70% tổng doanh thu); thị trường Hà Nội chiếm tỷ trọng áp đảo (>78%) nhưng các thị trường tỉnh (Vinh, Hà Đông, các tỉnh khác) đang có tốc độ tăng trưởng nhanh.
  • Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật và quản trị: Giá vốn hàng bán cao do nhập khẩu nguyên liệu bông, sợi PE, hóa chất nhuộm; tỷ lệ hàng bị trả lại có xu hướng tăng; công tác thiết kế mẫu mã còn thụ động.

Đóng góp của báo cáo:

  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp (đầu tư thiết bị Uster cho nhà máy sợi, điều chỉnh danh mục hàng may mặc nội địa, phân loại quy cách bao bì sản phẩm).
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn về công tác quản trị tiêu thụ trong giai đoạn chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần trong ngành dệt may.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 2003 - 2005, chưa phản ánh các biến động kinh tế sau thời điểm Việt Nam chính thức gia nhập WTO (2007).
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và phân tích số liệu nội bộ từ phòng ban, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học diện rộng với người tiêu dùng cuối cùng để thu thập dữ liệu định lượng về mức độ hài lòng thương hiệu.
  • Báo cáo tập trung chủ yếu vào thị trường nội địa, các phân tích sâu về hàng rào phi thuế quan, quy tắc xuất xứ và thị trường xuất khẩu quốc tế (Mỹ, EU, Nhật Bản) chưa được đào sâu chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu chiến lược xây dựng thương hiệu thời trang bán lẻ độc lập của Hanosimex trên thị trường toàn quốc.
  • Phân tích chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu nội địa hóa nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu bông và sợi tổng hợp.
  • Ứng dụng mô hình marketing hỗn hợp (4P/7P) mở rộng cho các thị trường xuất khẩu trọng điểm trong điều kiện hội nhập kinh tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế công nghiệp khi thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ sản phẩm và chiến lược phát triển thị trường.
  • Người làm nghiên cứu tham khảo về phương pháp phân tích số liệu kinh doanh đa chiều (theo nhóm sản phẩm, theo khu vực địa lý, theo kênh phân phối bán buôn/bán lẻ).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp dệt may trong việc nhận diện các vấn đề về quản trị chất lượng dây chuyền, kiểm soát giá vốn nguyên phụ liệu và thiết kế chính sách mặt hàng cho thị trường nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Hanosimex trong giai đoạn 2003 - 2005 thay đổi như thế nào?
Doanh thu thuần của Tổng công ty tăng từ 665.092 triệu đồng (năm 2003) lên 858.571 triệu đồng (năm 2004) và đạt 962.506 triệu đồng (năm 2005). Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục: năm 2003 đạt 1.573,52 triệu đồng, năm 2004 đạt 2.202,25 triệu đồng (tăng 39,97%) và năm 2005 đạt 3.104,20 triệu đồng (tăng 40,94%).

2. Sản phẩm nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tiêu thụ của Hanosimex?
Sản phẩm sợi đơn các loại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp qua các năm (46,06% năm 2003; 40,73% năm 2004 và 46,83% năm 2005), tiếp theo sau là sản phẩm dệt kim (chiếm 38,59% năm 2003; 39,28% năm 2004 và 30,84% năm 2005).

3. Tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể nào để nâng cao chất lượng sản phẩm sợi tại Hanosimex?
Tác giả kiến nghị Tổng công ty đầu tư đổi mới trang thiết bị, cụ thể là lắp đặt thêm máy ghép có trang bị thiết bị kiểm tra Uster cho Nhà máy Sợi 1 và Nhà máy Sợi 2 nhằm nâng cao chất lượng và độ đồng đều của sợi, đồng thời mở các lớp đào tạo tay nghề cho công nhân vận hành dây chuyền mới.

4. Kênh phân phối nào chiếm tỷ trọng doanh thu cao hơn tại Tổng công ty?
Hình thức bán buôn (bao gồm bán buôn theo đơn đặt hàng và bán buôn theo hợp đồng) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng mức tiêu thụ, đạt 56,22% năm 2003, 63,14% năm 2004 và 60,49% năm 2005, do ưu thế xuất bán khối lượng lớn và thời gian thu hồi vốn nhanh.

5. Vì sao giá thành sản phẩm của Hanosimex chịu áp lực cạnh tranh lớn so với các đối thủ như Trung Quốc?
Doanh nghiệp phải nhập khẩu 100% sợi PE và trên 90% hóa chất thuốc nhuộm, nguồn bông trong nước không đủ đáp ứng; chi phí nguyên vật liệu thường đắt hơn tối thiểu 10% so với các nước trong khu vực, trong khi các đối thủ như Trung Quốc tự chủ được 60 - 70% nguyên liệu nội địa với giá thành rẻ hơn.

Kết luận

Báo cáo thực tập chuyên đề của tác giả Trần Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thị trường và phát triển thị trường trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh bức tranh tiêu thụ của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hà Nội (Hanosimex) giai đoạn 2003 - 2005. Thông qua hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết theo sản phẩm, địa lý, hình thức phân phối và các chỉ tiêu tài chính, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng cũng như các nút thắt về giá vốn nguyên liệu và chất lượng quản trị bán hàng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cấp công nghệ sợi, tái cơ cấu sản phẩm may mặc nội địa và hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với hoạt động của doanh nghiệp dệt may trong thời kỳ hội nhập.