mở đầu chiến lược. Mặt khác, cần xem xét kinh nghiệm phát triển của các nước để có những chọn lọc phát triển riêng cho ngành mình, nhưng phải phù hợp với thực tế phát triển của ngành. - Đánh giá các nguồn lực, các sản phẩm, thị trường, nguồn tài nguyên và công nghệ cụ thể trong một thời gian dài. Xem xét các lợi thế so sánh, cạnh tranh để xác định được đúng các yếu tố trên khi huy động tham gia vào thực hiện chiến lược.
Đồng thời, từ các yếu tố này xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân ngành kinh tế - xã hội đang xây dựng chiến lược. - Đánh giá môi trường bên ngoài thông qua môi trường vi mô và vĩ mô, đặc biệt xem xét bối cảnh quốc tế, toàn cầu hoá, khu vực hóa để thấy được những thay đổi của môi trường kinh doanh và từ đó dự đoán được những biến động của môi trường trong thời gian thực hiện chiến lược. Đây là một trong những bước quan trọng bảo đảm cho chiến lược khả thi và mang lại hiệu quả cao, tối thiểu hoá rủi ro do biến động không lường trước của thị trường và tận dụng được những cơ hội thị trường mang lại. 9 10 Như vậy có thể thấy bước đầu tiên của xây dựng chiến lược là làm sao phải xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như nguy cơ của ngành.
Đây sẽ là những căn cứ để bảo đảm cho việc xây dựng chiến lược phát triển được hiệu quả. Hệ thống mục tiêu chiến lược phát triển: Xây dựng hệ thống mục tiêu phát triển, trong đó đi từ mục tiêu tổng quát, bao trùm chiến lược chứa đựng các mục tiêu cụ thể. Các mục tiêu này phải giải quyết được các vần đề cơ bản của xã hội và kinh tế, bao gồm: tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế ngành kết hợp với các nhiệm vụ xã hội như xoá đói giảm nghèo, an ninh quốc phòng, đời sống văn hoá… 1. Định hướng và giải pháp chiến lược phát triển: - Định hướng và giải pháp về cơ cấu trong nền kinh tế- xã hội, gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu công nghệ… - Giải pháp về cơ chế vận động của nền kinh tế – xã hội, tức là những chính sách và thể chế quản lý.
Đây là những giải pháp có ý nghĩa tạo ra động lực và khai thác, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước vào phát triển kinh tế- xã hội. Quy trình xây dựng chiến lược phát triển: Một chiến lược phát triển ngành cần có các nội dung cơ bản sau: - Các mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển ngành - Các lựa chọn định hướng chiến lược ngành - Các chính sách cơ bản cho việc thực hiện chiến lược - Các giải pháp chính sách cơ bản cho giai đoạn trung hạn sắp tới - Chiến lược phát triển ngành và chiến lược phát triển tổng thể kinh tế – xã hội. Xây dựng chiến lược là một giai đoạn trong quá trình quản trị chiến lược, việc xây dựng chiến lược bao gồm việc phát triển nhiệm vụ kinh doanh, xác định các cơ hội và nguy cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ điểm mạnh và điểm yếu bên trong, thiết lập các mục tiêu dài hạn, tạo ra các chiến lược thay thế và chọn những chiến lược đặc thù để theo đuổi. 10 11 Mục tiêu ngành Đánh giá môi Đánh giá nguồn lực trường Cơ hội , nguy cơ Điểm mạnh , điểm yếu Đánh giá tương tác môi trường ngành +Các phương án khai thác thời cơ, hạn chế nguy cơ và chi phí +Các phương án phát huy thế mạnh, khác phục điểm yếu và chi phí Các yếu tố chiến lược Chương trình chiến lược Triển khai chiến lược SƠ ĐỒ 1.1 -QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC NGÀNH Trong quá trình hoạch định chiến lược các nhà quản trị thường sử dụng các công cụ kỹ thuật để hỗ trợ việc ra các quyết định: o Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) o Ma trận hình ảnh cạnh tranh o Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) o Ma trận nguy cơ – cơ hội, điểm yếu – điểm mạnh (SWOT) o Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động (SPACE) o Ma trận nhóm tham khảo ý kiến BOSTON (BCG) o Ma trận bên trong - bên ngoài (IF) 11 12 o Ma trận chiến lược chính (GSM) o Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) 1.
Tổng quan về ngành cao su: 1. Vai trò của ngành cao su: * Khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, khí hậu: Tổng diện tích cao su trên toàn thế giới là 15 triệu ha, trong đó khu vực Châu Á chiếm chủ yếu diện tích. Điều này cho thấy, khí hậu và thổ nhưỡng của các nước châu Á thích hợp cho việc trồng và khai thác cây cao su. Theo thống kê tổng hợp diện tích đất theo vùng sinh thái thì diện tích đất trống, đồi trọc có thể sử dụng để phát triển cây cao su ở nước ta lên đến 600.
Nếu tính cả quỹ đất do bộ Lâm Nghiệp quản lý (ước tính đến 50% hiện trạng không có rừng) và một phần diện tích đang trồng những cây ngắn ngày kém hiệu quả thì diện tích này có khả năng phát triển cao su lên đến 1. Như vậy, chiến lược phát triển cây cao su sẽ giúp khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất đai. Ngoài ra, một số vùng mà đất không những chưa được khai thác mà ngày càng bị hủy hoại bởi con người và điều kiện tự nhiên, khí hậu. Sự phân bố lượng mưa không đều trong năm kết hợp với độ dốc khiến tình trạng thiếu nước trong mùa khô của các khu vực này rất trầm trọng, cây lúa nước do vậy không thể phát triển và các loại cây hoa màu khác cũng nằm trong tình trạng tương tự.
Trong tình hình đó, các loại cây dài ngày có khả năng chịu hạn được xem là các cây trồng chủ lực trong việc khai thác đất đai. Cây cao su đáp ứng được mục tiêu trên ngoài yếu tố tăng độ che phủ nó còn là cây trồng cho hiệu quả rất cao về mặt kinh tế. Khu vực Tây Nguyên với 3 tỉnh Daklak, GiaLai, Kon Tum là một ví dụ điển hình với tổng diện tích tự nhiên là 45.346 km2, là vùng có diện tích lớn thứ 2 trong cả nước trong khi đó dân số chỉ chiếm 5% dân số cả nước; ngoài ra đây là vùng đất đỏ bazan, là loại đất được đánh giá là giàu dưỡng chất và thích hợp với hầu hết các loại cây trồng chưa dược sử dụng hiệu quả, thì với chiến lược phát triển ngành cao su sẽ có thể khai thác triệt để nguồn tài nguyên quý giá này. * Vai trò phát triển đời sống xã hội: 12 13 Cây cao su với hình thức phát triển có tổ chức luôn hình thành cùng với vườn cây các khu dân cư tập trung tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc đầu tư các công trình phúc lợi công cộng.
Việc phát triển cao su còn kéo theo sự phát triển cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống đường, điện, nước. Những yếu tố này sẽ giúp người dân nâng cao được dân trí, tăng sự giao lưu kinh tế và văn hóa trong khu vực. Điều này đã được minh chứng qua việc phát triển của các công ty cao su trong khu vực. Ở nước ta, trong những năm gần đây cây cao su đã đem đến thu nhập cao cho người công nhân và giải quyết công ăn việc làm cho 80.000 người, trong đó có gần 5.000 lao động là người dân tộc với mức lương bình quân là 2.6 triệu đồng/người/tháng (năm 2005) đã góp phần nâng cao điều kiện sống cho người dân.
* Vai trò thúc đẩy sự phát triển các ngành khác: Để hình thành một vùng chuyên canh cao su cần có sự đóng góp của hầu hết các ngành kinh tế như vận tải hàng hóa, cơ khí sửa chữa, thi công xây lắp, thông tin liên lạc, sản xuất… Bản thân trong một công ty trồng và khai thác cao su cũng được tổ chức với nhiều loại hình sản xuất như các nông trường phụ trách Nông ngiệp (trồng mới, chăm sóc, khai thác), các nhà máy chế biến phụ trách khâu công nghiệp, các xí nghiệp dịch vụ đảm nhiệm các công việc cung ứng vật tư, xây dựng và các công tác khác. Các hạng mục ngoài Nông nghiệp chiếm xấp xỉ 40% tổng vốn đầu tư, do vậy phát triển cao su đồng thời sẽ phát triển các ngành khác trong khu vực. Mặc khác, phát triển cao su sẽ phát triển hệ thống giao thông và hệ thống điện trong khu vực, yếu tố này cũng là động lực để phát triển các ngành khác. Ngoài ra, ngành cao su còn đi kèm với các ngành hỗ trợ như ngành công nghiệp chế biến gỗ, ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su, ngành nông nghiệp khác (phát triển cây cà phê, chăn nuôi bò…) * Vai trò bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng: Cây cao su có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường, rừng cao su có độ che phủ lớn và nếu trồng theo đúng kĩ thuật có tác dụng chống sói mòn rất tốt.
Nhờ yếu tố không cần tưới nước nên nó rất thích hợp cho việc phủ xanh đất trống đồi trọc. Song song đó, với việc hình thành các khu dân cư dọc biên giới, cây cao su có khả năng tạo nên tuyến phòng thủ hữu hiệu dọc theo biên giới. Một số đặc điểm về cây cao su: 13 14 Cây cao su (tên khoa học Heavea Brasiliensis) là cây công nghiệp lâu năm có thể trồng và sinh trưởng với các điều kiện cơ bản như sau: - Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình từ 220C-250C (thấp nhất 100C, cao nhất 300C) và trong điều kiện khắc nghiệt cao su có thể chịu đựng được những đợt rét không kéo dài (100C-150C). - Độ cao và tầng đất: o Độ cao < 700m, đất có độ dốc < 15O o Cây cao su phát triển tốt trên hầu hết các loại đất với yêu cầu tầng canh tác dày hơn 70cm và có mức nước ngầm sâu dưới 1m.
- Mưa: cây cao su không chịu úng thủy, nhưng đất trồng cần có độ ẩm cần thiết thì cây mới phát triển tốt. Lượng mưa tối thiểu phải đạt là 1500mm trong năm. - Ánh sáng: Cây cao su chịu nắng nhưng không chịu được khô hạn lâu ngày. Vùng nắng ít, trời âm u hoặc sương mù sẽ ảnh hưởng đến sức sống của cây, năng suất kém và thường gây nhiều bệnh dại.
- Tác hại của gió: Cây cao su có thân cây to, cao nhưng lại giòn nên dễ gãy. Trồng vào vùng có gió thổi quang năm là rất tốt, nhưng phải là gió nhẹ, sức gió phải dưới 3m/giây.