Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển Công ty cổ phần Vận tải Đường sắt Sài Gòn" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế / Quản trị kinh doanh vận tải, thực hiện theo định hướng nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành Đường sắt Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050. Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Sài Gòn (SARATRANS) tiền thân là Công ty Vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn, chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/01/2016. Việc nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển (CLPT) cho SARATRANS xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn:

  1. Từ khi ngành Đường sắt Việt Nam được phê duyệt CLPT, chưa có doanh nghiệp vận tải đường sắt (VTĐS) nào xây dựng CLPT riêng.
  2. Sự thay đổi cấu trúc sở hữu sau cổ phần hóa đòi hỏi các chủ sở hữu mới phải thiết lập định hướng dài hạn cho doanh nghiệp.
  3. Hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của ngành VTĐS và SARATRANS gặp nhiều khó khăn, sản lượng, doanh thu và thị phần suy giảm (thị phần vận tải đường sắt chỉ chiếm khoảng 1% tổng thị trường vận tải toàn quốc).
  4. Cơ sở lý luận xây dựng CLPT cho doanh nghiệp VTĐS tại Việt Nam sau cổ phần hóa và trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 cùng xu thế kết nối vận tải toàn diện còn chưa hoàn chỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu 1: Tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận xây dựng CLPT cho doanh nghiệp VTĐS đã cổ phần hóa.
  2. Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá đầy đủ, khách quan và có cơ sở khoa học về môi trường SXKD của Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Sài Gòn.
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất lựa chọn CLPT Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Sài Gòn cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 dựa trên luận cứ khoa học và thực tiễn.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý luận về xây dựng CLPT của doanh nghiệp VTĐS còn những vấn đề gì cần làm rõ, bổ sung và hoàn thiện để phù hợp với môi trường SXKD hiện nay? Các nguyên tắc, căn cứ làm cơ sở cho việc xây dựng CLPT của doanh nghiệp VTĐS là gì?
  2. Trình tự và nội dung các bước xây dựng CLPT của doanh nghiệp là gì? Các phương pháp, công cụ phù hợp để xây dựng CLPT là gì?
  3. Môi trường SXKD của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào và mức độ ảnh hưởng tới CLPT của doanh nghiệp ra sao?
  4. Nội dung cơ bản của bản CLPT đề xuất cho SARATRANS bao gồm những nội dung gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến xây dựng chiến lược phát triển của doanh nghiệp vận tải đường sắt tại Việt Nam và trên thế giới.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chiến lược phát triển ngành Giao thông vận tải (GTVT) và ngành Đường sắt Việt Nam; phân tích thực trạng môi trường SXKD của SARATRANS.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Sài Gòn gắn với môi trường hoạt động của doanh nghiệp sau cổ phần hóa trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0; tham khảo kinh nghiệm một số doanh nghiệp đường sắt quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng môi trường bên trong và bên ngoài giai đoạn 2016–2019; đề xuất chiến lược phát triển và giải pháp thực hiện cho giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu nước ngoài theo các nhóm nội dung:

  • Khái niệm và bản chất chiến lược: C. Clausewitz (1832) định nghĩa chiến lược trong quân sự; A. Chandler (1962, 1980) xác định chiến lược gắn với mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực; B. D. Henderson (BCG) gắn chiến lược với lợi thế cạnh tranh; M. Porter (1980, 1996) phân tích ba chiến lược cạnh tranh tổng quát (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung) và xác lập vị thế khác biệt; G. Johnson & K. Scholes định nghĩa chiến lược theo phạm vi hoạt động dài hạn; K. Ohmae (2013) phân tích tư duy chiến lược linh hoạt.
  • Vai trò và quy trình quản trị chiến lược: J. Ross & M. Kami (2014) về vai trò định hướng của chiến lược; F. R. David (2011) về quy trình 3 giai đoạn (xây dựng, thực hiện, đánh giá); P. Drucker (2013) và R. Kunhn về quản trị trong khủng hoảng; Gluck và cộng sự (1980) về 4 giai đoạn phát triển của việc lập kế hoạch chiến lược; C. McNamara (2008) về thiết lập kế hoạch hành động.
  • Công cụ và phương pháp phân tích: J. Cadle, D. Paul & P. Turner (2010) kết hợp PESTLE, 5 lực lượng cạnh tranh, SWOT, Ansoff và 7-S McKinsey; R. S. Kaplan & D. P. Norton (1996, 2000, 2008) cùng H. Rohm (2005) về Bản đồ chiến lược và Thẻ điểm cân bằng (BSC); R. Murdoch (2008) về yếu tố con người; F. Halsius & C. Lochen (1997) về sự thay đổi công nghệ; S. E. Fitzgerald, E. Luck & A. L. Morgan (2007) về quản lý chuỗi cung ứng bền vững.
  • Chiến lược trong ngành giao thông vận tải: P. Caster & C. A. Scheraga (2013) cùng M. Rasouli & S. R. Malabad (2014) nghiên cứu vận tải hàng không; M. I. Marire (2014) và Blalok (1979) nghiên cứu vận tải đường bộ; Oh Ji Taek (2015) nghiên cứu đường sắt cao tốc và hệ thống giao thông liên kết tại Hàn Quốc; Công ty Cổ phần Đường sắt Nga (2008) nghiên cứu chiến lược hạ tầng và logistics đến 2030; quy hoạch đường sắt Trung Quốc đến 2020 về nâng cấp mạng lưới và phát triển tàu khách nhanh; Park Junsik & Seong Cheol Kang nghiên cứu bài toán xác định chỉ số kết nối vận tải tại mạng lưới metro Seoul.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Lý luận chung về chiến lược và quản trị chiến lược: Phan Huy Đường (3 bộ phận cấu thành chiến lược và 3 hệ thống quản lý); Lê Thế Giới (so sánh chiến lược quân sự và kinh tế); Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền (cơ sở lý luận chiến lược SXKD); Ngô Kim Thanh (mô hình chiến lược các cấp); Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (sự điều chỉnh chiến lược theo môi trường); Lý Thần Tùng và Cố Từ Dương (ma trận SWOT); Dương Ngọc Dũng (mô hình 5 lực lượng cạnh tranh); Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Hữu Hà, Nguyễn Văn Thụ, Đào Duy Huân, Lý Huy Tuấn, Lê Trọng Tuấn, Lê Văn Nam (chiến lược trong hội nhập quốc tế); Bùi Xuân Phong (quản trị chiến lược doanh nghiệp); Vương Quân Hoàng (bản chất quản trị chiến lược).
  • Chiến lược và quản lý kinh tế ngành đường sắt: Nghiêm Văn Dĩnh (kinh tế vĩ mô ngành GTVT); Nguyễn Hữu Hà (chiến lược ĐSVN trong kinh tế thị trường); Từ Sỹ Sùa (marketing vận tải); Nguyễn Văn Thụ (hoạch định chiến lược SXKD ngành GTVT); Bùi Xuân Phong, Trần Văn Bính, Trần Ngọc Minh, Cao Minh Trường (phân tích hoạt động SXKD đường sắt); Vũ Trọng Tích (năng lực cạnh tranh doanh nghiệp VTĐS); Nguyễn Thanh Chương (quản lý chất lượng); Nguyễn Hồng Thái (ứng dụng công nghệ thông tin); Lê Quân (chiến lược vận tải hàng hóa); Nguyễn Văn Bính (đầu tư kết cấu hạ tầng đường sắt); Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Lê Thu Sao, Lê Tiến Dũng (marketing đổi mới SXKD đường sắt); Hoàng Thị Hà (lựa chọn công nghệ và trợ giá vận tải công ích); Viện Chiến lược và Phát triển GTVT (nghiên cứu VITRANSS II).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây về VTĐS chủ yếu tập trung vào giai đoạn doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế hạch toán phụ thuộc và giao chỉ tiêu bao cấp, chưa tiếp cận theo phương pháp và công cụ quản trị chiến lược hiện đại.
  2. Từ thời điểm ngành đường sắt cổ phần hóa năm 2016, chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng CLPT cho một doanh nghiệp VTĐS cổ phần có tổ chức đa sở hữu.
  3. Thiếu khung lý luận và mô hình định lượng xây dựng CLPT gắn liền với bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và bài toán kết nối vận tải đa phương thức cho doanh nghiệp VTĐS Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm chiến lược phát triển doanh nghiệp: Luận án phân định rõ: chiến lược kinh doanh chỉ tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế (lợi nhuận, năng suất, hiệu quả vốn), trong khi CLPT là chương trình hành động tổng quát kết hợp tối ưu giữa mục tiêu SXKD với việc giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bền vững.
  • Thuộc tính cơ bản của CLPT: Gồm 4 thuộc tính: tính tổng thể, tính mục đích, tính không gian và thời gian, tính thay đổi về chất.
  • Phân cấp chiến lược: Xác định CLPT của SARATRANS thuộc cấp tổ chức (cấp công ty).
  • Cấu trúc chiến lược thành phần: Luận án đề xuất 5 chiến lược thành phần:
    1. Chiến lược sản xuất kinh doanh.
    2. Chiến lược kết hợp tối ưu các vấn đề xã hội.
    3. Chiến lược kết hợp tối ưu các vấn đề môi trường.
    4. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.
    5. Chiến lược phát triển khoa học công nghệ.
  • Hệ thống nguyên tắc xây dựng chiến lược:
    • 9 nội dung nguyên tắc phát triển bền vững VTĐS: (1) Đáp ứng nhu cầu đi lại bình đẳng của mọi tầng lớp nhân dân; (2) Đảm bảo an toàn, êm thuận; (3) Dễ tiếp cận dịch vụ, mua vé và thanh toán thuận tiện; (4) Phục vụ văn hóa, thân thiện; (5) Tác nghiệp và chạy tàu đúng giờ; (6) Duy trì tăng trưởng sản lượng luân chuyển; (7) Phục vụ tầng lớp bình dân; (8) Vận hành công bằng, hỗ trợ phát triển kinh tế; (9) Giảm phát thải khí, rác thải và tiếng ồn.
    • Nguyên tắc sản phẩm mới kết nối: Xây dựng sản phẩm vận tải kết nối ngoài phạm vi đường sắt: $$S_{kn} = S_{k\text{đ}s} + S_{k\text{đ}b} + S_{k\text{đ}bi\text{ể}n}$$ Trong đó $S_{kn}$ là sản phẩm kết nối, $S_{k\text{đ}s}$ là sản phẩm trên đường sắt, $S_{k\text{đ}b}$ là sản phẩm trên đường bộ, $S_{k\text{đ}bi\text{ể}n}$ là sản phẩm trên đường biển.
    • Nguyên tắc ứng dụng công nghệ 4.0: Tập trung vào 4 lĩnh vực: Quản lý điều hành giao thông; Trung tâm dữ liệu thông minh; Sàn giao dịch vận tải hàng hóa trực tuyến; Quản lý, điều hành và giám sát toa xe hàng qua Internet và định vị GPS.
    • Bài toán chỉ số kết nối vận tải: Ứng dụng mô hình của Park Junsik & Seong Cheol Kang (2012) để xác định khả năng kết nối của tuyến trung chuyển ($T_l^v$) và chỉ số kết nối tại nút giao thông ($CI(v)$): $$T_l^v = \alpha D \times \beta V \times \gamma L^v$$ $$CI(v) = \sum_{l \in L} T_l^v \cdot l^v$$ Trong đó: $D$ là công suất vận chuyển ngày (sức chứa toa xe $\times$ số chuyến/ngày); $V$ là tốc độ trung bình; $L^v$ là khoảng cách từ nút kết nối $v$ đến điểm dừng; $\alpha, \beta, \gamma$ là các hệ số chuẩn hóa nghịch đảo giá trị trung bình toàn mạng; $l^v = 1$ nếu lộ trình tuyến $l$ đi qua nút $v$ và bằng 0 nếu không đi qua.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử cùng các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp kế thừa và nghiên cứu tài liệu.
  • Phương pháp định tính và phân tích - tổng hợp.
  • Phương pháp thống kê - so sánh số liệu SXKD giai đoạn 2016–2019.
  • Phương pháp nghiên cứu định hướng.
  • Phương pháp chuyên gia và điều tra mẫu: Thực hiện khảo sát qua 3 đợt (2017, 2019 và 2020) với phiếu điều tra cấu trúc nhằm thu thập dữ liệu tính toán trọng số ma trận EFE, IFE và đánh giá phương án chiến lược.
Tiêu chí phân loại mẫu Phân loại chi tiết Tỷ lệ (%)
Thâm niên công tác Dưới 10 năm 13%
Từ 10 đến 20 năm 40%
Từ 20 đến 30 năm 40%
Trên 30 năm 7%
Trình độ chuyên môn Đại học và sau đại học 100%
Vị trí công tác Lãnh đạo cấp phòng chi nhánh trở lên 86%
Chuyên gia, chuyên viên liên quan 14%

Tổng số phiếu phát ra là 190 phiếu (bao gồm 45 phiếu phát bổ sung đợt 2 để chuẩn hóa thành tố), số lượng phiếu hợp lệ đưa vào xử lý thống kê là 145 phiếu. Đối tượng khảo sát bao gồm: Ban lãnh đạo SARATRANS (HĐQT, Ban Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, lãnh đạo phòng ban và các chi nhánh), đại diện chủ sở hữu, chuyên viên các ban thuộc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và đại diện Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Hà Nội.

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ kết quả điều tra thực địa 145 chuyên gia và cán bộ quản lý ngành đường sắt.
  • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê; Niên giám thống kê Ngành Đường sắt; Báo cáo tài chính, báo cáo lao động tiền lương định kỳ giai đoạn 2016–2019 của SARATRANS; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đường sắt, Luật Doanh nghiệp 2014); các Quyết định phê duyệt quy hoạch và chiến lược ngành GTVT của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu ở trong và ngoài nước

Chương 1 tổng kết các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạch định chiến lược, quản trị chiến lược và chiến lược phát triển ngành GTVT đường sắt. Tác giả phân chia tổng quan tài liệu thành 3 nhóm chủ đề: khái niệm/xây dựng chiến lược, vai trò chiến lược, và quản trị chiến lược.

Từ kết quả tổng quan, chương 1 xác định 4 nhận xét cốt lõi về sự thiếu thống nhất trong quy trình hoạch định chiến lược doanh nghiệp VTĐS sau cổ phần hóa, đồng thời thiết lập 5 nhiệm vụ nghiên cứu, khung lý thuyết (gồm 3 nhóm yếu tố môi trường: vĩ mô, ngành và nội bộ) và quy trình nghiên cứu 5 bước của đề tài:

Bước Nội dung thực hiện
Bước 1 Nghiên cứu tổng quan tài liệu, xác định khoảng trống và nhiệm vụ nghiên cứu.
Bước 2 Nghiên cứu cơ sở lý luận, thiết lập nguyên tắc, căn cứ và mô hình tính toán xây dựng CLPT.
Bước 3 Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp; phân tích, đánh giá thực trạng môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Bước 4 Sử dụng các công cụ ma trận (SWOT, BCG, QSPM) để hình thành và lựa chọn chiến lược phát triển tối ưu.
Bước 5 Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực thi chiến lược.

Chương 2: Cơ sở lý luận xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Phân tích bản chất của phát triển doanh nghiệp trên 3 khía cạnh: sản xuất kinh doanh, trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
  • Thiết lập hệ thống căn cứ pháp lý và thực tiễn xây dựng chiến lược: Cương lĩnh phát triển kinh tế - xã hội; Luật Đường sắt; Luật Doanh nghiệp 2014; các Hiệp định quốc tế (FTA, OSZD, UIC, ASEAN); các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định 355/2013/QĐ-TTg, Quyết định 318/QĐ-TTg, Quyết định 1686/QĐ-TTg, Quyết định 1436/QĐ-TTg, Quyết định 214/QĐ-TTg, Quyết định 1468/QĐ-TTg; các văn bản của Bộ GTVT và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (Quyết định 3885/QĐ-BGTVT, Quyết định 1423/QĐ-BGTVT, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ ĐSVN lần thứ XI).
  • Xây dựng quy trình 8 bước hoạch định CLPT cấp công ty:
    1. Xác định sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược của doanh nghiệp VTĐS.
    2. Phân tích, đánh giá và dự báo môi trường hoạt động của doanh nghiệp VTĐS.
    3. Nghiên cứu các quan điểm, mong muốn, ý kiến của chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp.
    4. Khẳng định vị thế hiện tại và xác định mục tiêu của doanh nghiệp VTĐS.
    5. Hình thành các phương án chiến lược đối với doanh nghiệp VTĐS.
    6. Quyết định phương án chiến lược tối ưu.
    7. Tổ chức thực hiện chiến lược.
    8. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược.
  • Trình bày phương pháp tính toán và cấu trúc các công cụ ma trận EFE, IFE, SWOT, BCG, QSPM; thiết lập 9 nguyên tắc phát triển bền vững, nguyên tắc sản phẩm mới kết nối, định hướng công nghệ 4.0 và thuật toán chỉ số kết nối vận tải ($CI$).

Chương 3: Phân tích, đánh giá thực trạng Công ty cổ phần Vận tải Đường sắt Sài Gòn giai đoạn 2016 - 2019

Nội dung chương 3 tập trung phân tích hoạt động của SARATRANS từ khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần (01/01/2016) đến năm 2019:

  • Phân tích môi trường bên ngoài: Đánh giá các nhân tố kinh tế vĩ mô, chính sách pháp luật, tốc độ đô thị hóa, biến động giá nhiên liệu, cạnh tranh gay gắt từ hàng không giá rẻ và mạng lưới đường bộ cao tốc. Xây dựng ma trận EFE tổng hợp các cơ hội và nguy cơ với sự tham gia đánh giá của 145 chuyên gia.
  • Phân tích môi trường bên trong: Đánh giá các mặt hoạt động của SARATRANS:
    • Tổ chức quản lý và nhân sự: Thừa hành bộ máy chuyển đổi từ mô hình bao cấp sang công ty cổ phần, năng suất lao động và cơ chế tiền lương.
    • Tình hình tài chính: Biến động doanh thu, lợi nhuận, cấu trúc chi phí và khả năng tự cân đối dòng tiền sau cổ phần hóa.
    • Cơ sở vật chất - kỹ thuật: Năng lực đầu kéo, toa xe khách, toa xe hàng; tình trạng dùng chung toa xe hàng trong toàn ngành dẫn đến khó khăn trong kiểm soát hành trình; hạ tầng kho bãi, ke ga tại các chi nhánh.
    • Hoạt động marketing và dịch vụ: Chính sách giá cước, chất lượng vệ sinh toa xe, độ ồn, dịch vụ bán vé điện tử.
    • Xây dựng ma trận IFE tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu nội tại của SARATRANS.

Chương 4: Xây dựng chiến lược phát triển Công ty cổ phần Vận tải Đường sắt Sài Gòn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và xử lý các ma trận đánh giá, chương 4 tiến hành:

  • Tuyên bố định hướng chiến lược: Xác định sứ mệnh, tầm nhìn phát triển đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 của SARATRANS.
  • Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược:
    • Thiết lập ma trận SWOT kết hợp các cặp $SO, ST, WO, WT$.
    • Định vị sản phẩm dịch vụ hiện tại trên ma trận BCG (xác định vận tải đường sắt đang ở góc phần tư "Dấu hỏi" với thị phần nhỏ trong thị trường vận tải lớn).
    • Sử dụng ma trận QSPM để chấm điểm, lượng hóa mức độ hấp dẫn và quyết định phương án chiến lược phát triển tối ưu cho SARATRANS.
  • Thiết lập 5 chiến lược thành phần và các giải pháp thực thi:
    • Giải pháp SXKD và kết nối vận tải: Mở rộng tuyến vận chuyển liên vận quốc tế (vận chuyển nông sản, thủy sản từ đồng bằng sông Cửu Long sang Trung Quốc); hình thành sản phẩm kết nối đa phương thức tại các ga đầu mối hàng hóa (Sóng Thần, Trảng Bom, Hố Nai, Nha Trang, Diêu Trì) và ga hành khách (Sài Gòn, Biên Hòa, Long Khánh, Bình Thuận, Huế, Đà Nẵng).
    • Giải pháp ứng dụng công nghệ 4.0: Thiết lập trung tâm điều hành dữ liệu thông minh; vận hành sàn giao dịch vận tải trực tuyến; gắn thiết bị giám sát hành trình GPS quản lý toàn bộ toa xe hàng.
    • Giải pháp tài chính, nhân sự, môi trường và kiến nghị: Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư phương tiện mới; đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giảm thiểu khí thải và rác thải trên các đoàn tàu; kiến nghị Nhà nước và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam hoàn thiện cơ chế quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược phát triển cho các doanh nghiệp vận tải đường sắt trong bối cảnh đã cổ phần hóa và chịu sự chi phối của cơ cấu đa sở hữu.
  2. Xác lập hệ thống 4 thuộc tính, quy trình 8 bước xây dựng chiến lược cấp công ty, cấu trúc 5 chiến lược thành phần và 9 nội dung của nguyên tắc phát triển bền vững đặc thù cho doanh nghiệp VTĐS.
  3. Bổ sung cơ sở lý thuyết về ứng dụng công nghệ Cách mạng công nghiệp 4.0 và xây dựng công thức toán học xác định sản phẩm mới kết nối ($S_{kn}$) cùng mô hình định lượng chỉ số kết nối vận tải ($CI$) tại các ga, nút giao thông đường sắt.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị và môi trường SXKD của SARATRANS giai đoạn 2016–2019 sau khi chuyển sang công ty cổ phần, chỉ rõ các tồn tại mang tính "bao cấp" còn tồn lưu.
  2. Lượng hóa các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu thông qua ma trận EFE, IFE với dữ liệu khảo sát thực tế từ 145 cán bộ quản lý và chuyên gia ngành đường sắt.
  3. Đề xuất phương án CLPT tối ưu và hệ thống giải pháp khả thi cho SARATRANS giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, tập trung vào kết nối vận tải đa phương thức tại các ga trọng điểm và số hóa quản lý điều hành phương tiện.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Giải pháp công nghệ: Xây dựng trung tâm dữ liệu thông minh, sàn giao dịch vận tải hàng hóa trực tuyến, lắp đặt hệ thống GPS theo dõi trạng thái toa xe hàng.
  • Giải pháp kinh doanh và kết nối: Phát triển dịch vụ logistics kết nối đường sắt - đường bộ - đường biển; mở tuyến vận tải liên vận hàng hóa nông thủy sản đi Trung Quốc; cải tiến chất lượng dịch vụ hành khách (vệ sinh, giảm ồn, đúng giờ).
  • Kiến nghị thể chế: Đề nghị Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các cơ quan nhà nước hoàn thiện cơ chế hạch toán kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp cổ phần chủ động khai thác tài sản toa xe.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do tính chất bảo mật chiến lược nội bộ của doanh nghiệp, mẫu khảo sát chuyên gia (145 mẫu) chủ yếu được lấy trong phạm vi nội bộ ngành đường sắt và SARATRANS.
  • Mạng lưới đường sắt Việt Nam hiện tại chủ yếu là tuyến đơn độc đạo, chưa kết nối trực tiếp về mặt cơ học với các hệ thống đường sắt đô thị (ĐSĐT) và các cảng biển lớn, nên bài toán xác định chỉ số kết nối vận tải ($CI$) trong phạm vi nghiên cứu thực tế mới áp dụng chủ yếu cho kết nối gián tiếp với phương thức đường bộ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng khách hàng, chủ hàng và các doanh nghiệp vận tải cạnh tranh ngoài ngành đường sắt.
  • Ứng dụng bài toán chỉ số kết nối vận tải ($CI$) để tính toán chi tiết khi mạng lưới đường sắt đô thị tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thành và đưa vào khai thác thương mại.
  • Nghiên cứu kịch bản chiến lược phát triển cho doanh nghiệp VTĐS khi tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam được triển khai đầu tư.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung lý luận, quy trình 8 bước hoạch định chiến lược doanh nghiệp cổ phần và phương pháp kết hợp các ma trận phân tích chiến lược (EFE, IFE, SWOT, BCG, QSPM) trong ngành giao thông vận tải.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế vận tải: Sử dụng các công thức tính toán chỉ số kết nối vận tải ($CI$) và mô hình hóa sản phẩm kết nối đa phương thức trong giảng dạy quản trị logistics và vận tải.
  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp vận tải đường sắt: Cán bộ quản lý tại SARATRANS, Công ty cổ phần Vận tải đường sắt Hà Nội và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam có thể vận dụng các giải pháp tổ chức kết nối ga đầu mối, sàn giao dịch vận tải và phương thức giám sát GPS toa xe hàng vào thực tế điều hành SXKD.
  • Nhà hoạch định chính sách ngành GTVT: Cung cấp cơ sở thực tiễn về khó khăn của doanh nghiệp đường sắt sau cổ phần hóa để hoàn thiện cơ chế quản lý hạ tầng và chính sách hỗ trợ vận tải công ích.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao SARATRANS cần xây dựng chiến lược phát triển riêng sau khi cổ phần hóa?

Trước khi cổ phần hóa (trước 01/01/2016), công ty hoạt động theo mô hình phụ thuộc và thực hiện sản xuất theo kế hoạch giao của cấp trên mang tính bao cấp. Sau khi chuyển sang công ty cổ phần, cấu trúc sở hữu thay đổi ("những ông chủ mới"), trong khi sản lượng, doanh thu và thị phần đường sắt ngày càng suy giảm nghiêm trọng. Đồng thời, toàn ngành đường sắt chưa có doanh nghiệp vận tải nào xây dựng bản CLPT riêng phù hợp với bối cảnh kinh tế thị trường và Cách mạng công nghiệp 4.0.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa "Chiến lược phát triển" và "Chiến lược kinh doanh" trong luận án là gì?

Chiến lược kinh doanh tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu kinh tế nội bộ của doanh nghiệp như gia tăng lợi nhuận, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn. Chiến lược phát triển doanh nghiệp bao quát hơn, là chương trình hành động tổng quát kết hợp tối ưu giữa các mục tiêu kinh tế với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm tính bền vững lâu dài.

3. Khảo sát chuyên gia trong luận án được tiến hành với quy mô và cơ cấu ra sao?

Khảo sát được thực hiện qua 3 đợt (các năm 2017, 2019 và 2020) với 190 phiếu phát ra, thu về 145 phiếu hợp lệ. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 100% có trình độ đại học trở lên; 86% giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng chi nhánh trở lên; 14% là chuyên gia/chuyên viên; 80% có thâm niên công tác trong ngành đường sắt từ 10 đến 30 năm (40% từ 10–20 năm và 40% từ 20–30 năm).

4. Luận án đề xuất những lĩnh vực ứng dụng công nghệ 4.0 cụ thể nào cho doanh nghiệp VTĐS?

Luận án đề xuất 4 lĩnh vực trọng tâm: (1) Ứng dụng công cụ điện toán tối ưu hóa tương tác quản lý giao thông vận tải; (2) Thiết lập trung tâm dữ liệu thông minh kết nối trực tuyến biểu đồ chạy tàu, vị trí và tình trạng hàng hóa; (3) Lập sàn giao dịch vận tải hàng hóa trực tuyến kết nối chủ hàng và phương tiện; (4) Quản lý, điều hành và giám sát kỹ thuật toàn bộ toa xe hàng qua Internet và định vị GPS.

5. Mô hình xác định chỉ số kết nối vận tải được tính toán dựa trên các biến số nào?

Chỉ số kết nối tại nút giao thông $CI(v)$ được tổng hợp từ khả năng kết nối $T_l^v$ của các tuyến đường trung chuyển đi qua nút đó. Công thức xác định $T_l^v = \alpha D \times \beta V \times \gamma L^v$, trong đó $D$ là công suất vận chuyển ngày (sức chứa phương tiện $\times$ tần suất chạy tàu thực tế), $V$ là vận tốc trung bình, $L^v$ là khoảng cách từ nút kết nối đến điểm dừng, cùng các hệ số tỷ lệ chuẩn hóa $\alpha, \beta, \gamma$.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển Công ty cổ phần Vận tải Đường sắt Sài Gòn" đã hệ thống hóa và bổ sung khung cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cho doanh nghiệp vận tải đường sắt trong bối cảnh cổ phần hóa và Cách mạng công nghiệp 4.0. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê so sánh và điều tra 145 chuyên gia để tính toán hệ thống ma trận EFE, IFE, SWOT, BCG và QSPM, luận án đã làm rõ thực trạng hoạt động của SARATRANS giai đoạn 2016–2019. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất phương án chiến lược phát triển tối ưu cùng 5 chiến lược thành phần và các giải pháp thực thi đồng bộ về kết nối vận tải đa phương thức, số hóa quản lý toa xe cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Đây là công trình có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng vai trò tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, đơn vị đào tạo và các doanh nghiệp trong ngành Đường sắt Việt Nam.