BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN TẤN TÂM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SƠN QUÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Bình Định – Năm 2021 e BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN TẤN TÂM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN THƢƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ SƠN QUÂN Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 8340101 Ngƣời hƣớng dẫn: TS. NGUYỄN NGỌC DUY e LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh : “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Thương Mại Và Dịch Vụ Sơn Quân ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa từng đƣợc công bố trong công trình nghiên cứu nào khác. Quy Nhơn, ngày 21 tháng 02 năm 2021 Tác giả Nguyễn Tấn Tâm e LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các cơ quan, đơn vị và cá nhân đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện để hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô giáo Khoa TCNH - QTKD, Phòng Đào tạo Sau Đại học của Trƣờng Đại học Quy Nhơn, là những ngƣời đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu, đặc biệt là thầy TS. Nguyễn Ngọc Duy Trƣờng Đại Học Nha Trang ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi làm luận văn, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp tôi tiếp cận và hiểu rõ vấn đề thực tế, cũng nhƣ góp ý kiến sửa đổi, bổ sung để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Gia đình, bạn bè và ngƣời thân là nguồn động viên quý báu và là chỗ dựa tinh thần vững chắc tạo nên động lực giúp tôi vƣợt qua những khó khăn trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin cảm ơn mọi ngƣời trong gia đình, bạn bè và ngƣời thân đã luôn bên cạnh động viên và khích lệ tôi trong quá trình tham gia khóa học.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả mọi ngƣời. Quy Nhơn, ngày 21 tháng 02 năm 2021 Tác giả Nguyễn Tấn Tâm e MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH TRÍCH YẾU LUẬN VĂN CHƢƠNG 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Cơ sở lý luận về cạnh tranh. Khái niệm về cạnh tranh. Vai trò của cạnh tranh. Phân loại cạnh tranh.
Đặc điểm cạnh tranh trong ngành vật liệu xây dựng. Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhân tố bên ngoài.
Các nhân tố bên trong. Tổng quan nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài.
Khung phân tích. 37 Tóm tắt chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.
Xây dựng khung phân tích. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh, chuyên gia và khách hàng. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh. Lựa chọn chuyên gia.
Lựa chọn khách hàng. Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Quy trình xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh. Cấu trúc của ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Phƣơng pháp thu thập thông tin và xử lý dữ liệu. Phƣơng pháp thu thập thông tin. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu. 48 Tóm tắt chƣơng 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Giới thiệu về Doanh Nghiệp Tƣ Nhân Thƣơng Mại Và Dịch Vụ Sơn Quân. Thông tin chung của doanh nghiệp. Chức năng, nhiệm vụ chính.
Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ yếu. Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp Tƣ Nhân Thƣơng Mại Và Dịch Vụ Sơn Quân.
Đánh giá sự tác động của các nhân tố bên ngoài. Đánh giá sự tác động của mô hình lý thuyết năng lực cạnh tranh. Đánh giá các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh. Đánh giá năng lực cạnh tranh của SƠN QUÂN.
Mức độ quan trọng của các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh. Điểm phân loại các yếu tố thành công. Ma trận hình ảnh cạnh tranh. Đánh giá chung.
90 Tóm tắt chƣơng 4 .KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Mục tiêu và phƣơng hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Mục tiêu phát triển. Phƣơng hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các hàm ý giải pháp quản trị. Cổ phần hóa công khai ra công chúng để tăng vốn. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm. Chú trọng công tác xây dựng thƣơng hiệu, mở rộng thị trƣờng.
99 Tóm tắt chƣơng 5. 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao) e DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VLXD : Vật liệu xây dựng CPNVL : Giá vốn hàng bán CPNC : Chi phí vận chuyển CPC : Chi phí chung Sơn Quân : Doanh nghiệp tƣ nhân thƣơng mại và dịch vụ Sơn Quân Việt Hƣơng : Công ty TNHH Việt Hƣơng Quang Lân : Công ty TNHH Quang Lân Hoàng An : Công ty TNHH XD TM và DV Hoàng An e DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng.
Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của ngành vật liệu xây dựng. Danh sách chuyên gia đƣợc chọn. Kết quả khách hàng lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá. Mô tả các đặc điểm nhân khẩu học trong mẫu nghiên cứu.
Kết cấu của ma trận hình ảnh cạnh tranh. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp từ năm 2015 đến năm 2019. Tình hình trang thiết bị kỹ thuật của doanh nghiệp.
Tình hình lao động của doanh nghiệp. Số lƣợng và trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực doanh nghiệp. Mức độ quan trọng của các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh. Điểm phân loại các yếu tố thành công.
Tổng hợp điểm phân loại. Ma trận hình ảnh cạnh tranh chuyên gia. Mức độ quan trọng của 09 chỉ tiêu năng lực cạnh tranh dành cho khách hàng. Ma trận hình ảnh cạnh tranh khách hàng.
86 e DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh. Môi trƣờng kinh doanh doanh nghiệp. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.
Khung phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranhError! Bookmark Hình 3. Quy trình nghiên cứu. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp. 52 e TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Mục tiêu chính của nghiên cứu nhằm xác định năng lực cạnh tranh của Doanh Nghiệp Tƣ Nhân Thƣơng Mại Và Dịch Vụ Sơn Quân.
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp chuyên gia, xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh nhằm khai thác và thu thập thông tin từ đối tƣợng khảo sát (bao gồm 15 ngƣời là chuyên gia và 20 ngƣời là khách hàng). Dữ liệu khảo sát đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp thống kê mô tả và so sánh. Những chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của nghiên cứu này bao gồm: năng lực tài chính, năng lực máy móc, thiết bị, công nghệ, nguồn nhân lực, hoạt động marketing, trình độ tổ chức, quản trị doanh nghiệp, hoạt động nghiên cứu và phát triển, uy tín doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh về giá, chất lƣợng sản phẩm, khả năng tiếp cận thông tin, khả năng liên danh, liên kết, dịch vụ khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ tiêu khả năng liên danh, liên kết, năng lực tài chính, hoạt động nghiên cứu và phát triển, khả năng tiếp cận thông tin là các chỉ tiêu quan trọng, phản ánh mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của ngành Vật liệu xây dựng.
Nhìn chung, Doanh Nghiệp Tƣ Nhân Thƣơng Mại Và Dịch Vụ Sơn Quân đã đƣợc đánh giá khá cao ở các chỉ tiêu quan trọng này, đặc biệt là chỉ tiêu khả năng liên danh, liên kết đƣợc đánh giá mạnh nhất. Đối với 03 đối thủ cạnh tranh, Doanh Nghiệp Tƣ Nhân Thƣơng Mại Và Dịch Vụ Sơn Quân mạnh hơn về các tiêu chí nhƣ năng lực tài chính, năng lực máy móc, thiết bị, công nghệ, nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu và phát triển, khả năng tiếp cận thông tin, khả năng liên danh, liên kết. Tuy nhiên, Doanh Nghiệp Tƣ Nhân Thƣơng Mại Và Dịch Vụ Sơn Quân có điểm yếu hơn so với các đối thủ cạnh tranh là uy tín doanh nghiệp, khả năng cạnh tranh về giá, hoạt động marketing. e Để khắc phục điểm yếu trên, đề tài đã khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trong đó, tập trung vào 03 giải pháp chính: Cổ phần hóa công khai ra công chúng để tăng vốn, nâng cao chất lƣợng dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm, chú trọng công tác xây dựng thƣơng hiệu, mở rộng thị trƣờng. Từ khóa: Năng lực cạnh tranh, ngành Vật liệu xây dựng, Sơn Quân, Bình Định. Tính cấp thiết của đề tài Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là điều kiện tất yếu khách quan, phù hợp với quy luật cạnh tranh của nền kinh tế thị trƣờng và cũng là phục vụ lợi ích của chính doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng đều phải đối mặt với cạnh tranh.
Do vậy muốn đứng vững và phát triển trên thị trƣờng thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo cho mình những lợi thế mạnh riêng để tạo lợi thế cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng. Theo quan điểm Porter, doanh nghiệp chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trƣởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lƣợc đó không đảm bảo sự thành công lâu dài cho doanh nghiệp. Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào là xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững. Theo Porter, lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trƣờng một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp đƣợc.