Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất khẩu lao động đã được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là một chủ trương kinh tế - xã hội quan trọng, vừa góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện trình độ tay nghề cho người lao động, vừa gia tăng nguồn thu ngoại tệ và tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Bên cạnh những thành tựu đạt được, thị trường xuất khẩu lao động ngày càng chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các quốc gia phái cử khác cũng như sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia vào ngành trong nước. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài buộc phải đẩy mạnh công tác quản trị chiến lược và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội (HANOI HTD., JSC) là đơn vị đã có hơn 15 năm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn du học, đào tạo ngoại ngữ và xuất khẩu lao động trên địa bàn Hà Nội. Mặc dù doanh nghiệp đã bước đầu xây dựng được uy tín đối với đối tác nước ngoài và người lao động, sự gia tăng nhanh chóng của các đối thủ cạnh tranh trong ngành đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích toàn diện thực trạng nội lực, môi trường kinh doanh nhằm xây dựng các giải pháp nâng cao vị thế trên thị trường. Từ thực tiễn đó, tác giả Cao Thị Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đào tạo và phát triển công nghệ Hà Nội" dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Hùng tại Trường Đại học Thương Mại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
    2. Phân tích, làm rõ thực trạng môi trường kinh doanh và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế còn tồn tại.
    3. Đề xuất một số giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội đến giai đoạn 2019 – 2021.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội (trụ sở chính và các chi nhánh, cơ sở tiếp nhận hồ sơ tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2016 – 2018; định hướng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Khóa luận tiếp cận vấn đề năng lực cạnh tranh dựa trên các lý thuyết quản trị chiến lược và kinh tế học thị trường:

  • Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khóa luận viện dẫn quan điểm của Michael E. Porter (1996) về bản chất cạnh tranh là giành lấy thị phần và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức bình quân ngành; quan điểm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD); định nghĩa của Lê Đăng Doanh (2010) về khả năng duy trì, mở rộng thị phần và thu lợi nhuận; định nghĩa của Nguyễn Bách Khoa (2004) về năng lực cạnh tranh là sự tích hợp khả năng và các nguồn nội lực nhằm định vị ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ trực tiếp và tiềm tàng trên thị trường mục tiêu.
  • Phân loại cạnh tranh và các công cụ cạnh tranh: Tác giả phân loại cạnh tranh theo chủ thể tham gia (người mua - người bán, người mua - người mua, người bán - người bán), theo phạm vi ngành (nội bộ ngành, giữa các ngành), theo tính chất (cạnh tranh hoàn hảo, không hoàn hảo, độc quyền), và theo thủ đoạn (lành mạnh, không lành mạnh). Hệ thống công cụ cạnh tranh gồm: chất lượng dịch vụ, giá cả, ứng dụng khoa học - kỹ thuật và quản lý hiện đại, thông tin, phương thức phục vụ và thanh toán, tính độc đáo của sản phẩm, chữ tín, đổi mới sáng tạo và chấp nhận rủi ro.
  • Mô hình các yếu tố cấu thành và chỉ tiêu đánh giá: Khung phân tích xác định 5 yếu tố nội lực cốt lõi cấu thành năng lực cạnh tranh (nguồn lực tài chính, nguồn lực con người, thương hiệu, cơ sở vật chất kỹ thuật, hoạt động marketing) và 4 chỉ tiêu đánh giá chủ yếu (chính sách giá, chất lượng dịch vụ/sản phẩm, hệ thống phân phối, thị phần). Đồng thời, tác giả khảo sát tác động từ môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ) và môi trường ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế).
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu tiền nhiệm: Khóa luận tổng kết các nghiên cứu về quản trị chiến lược của Michael E. Porter, giáo trình của Ngô Kim Thành (2015), nghiên cứu phương pháp luận của Nguyễn Bách Khoa (2004), đề tài cấp Bộ về ngành may mặc của PGS.TS Nguyễn Hoàng Long, cùng các khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại của Nguyễn Thị Huế (2010), Vũ Thị Minh Ngọc (2011), Nguyễn Tuấn Anh (2012), Phạm Thị Thành (2014) để rút ra khoảng trống nghiên cứu thực tiễn tại Công ty HTD.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo cơ cấu lao động giai đoạn 2016 – 2018 do Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội cung cấp; các văn bản pháp luật, thỏa thuận hợp tác quốc tế (Bản ghi nhớ hợp tác về chế độ thực tập sinh kỹ năng năm 2017 giữa Việt Nam và Nhật Bản); số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), và cổng thông tin điện tử vnexpress.net.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện trong quá trình thực tập trực tiếp tại công ty thông qua quan sát hoạt động kinh doanh thực tế, tiếp xúc với học viên, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (ông Nguyễn Văn Biên – Trưởng phòng Nhân lực, ông Đoàn Văn Anh – Trưởng bộ phận Nhân lực 1, anh Nguyễn Mạnh Tú – Cán bộ tuyển dụng Nhân lực 3).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm, phân tích bảng biểu, biểu đồ cơ cấu và phân tích tổng hợp các tiêu chí định tính - định lượng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ trong ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về cạnh tranh và quản trị năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Bản chất và vai trò của cạnh tranh: Phân tích cạnh tranh như một quy luật khách quan, động lực thúc đẩy cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa chi phí phục vụ khách hàng, đồng thời chỉ ra các tác động tiêu cực khi xuất hiện cạnh tranh không lành mạnh.
  • Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Làm rõ khái niệm năng lực cạnh tranh là khả năng khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội tại và lợi thế bên ngoài để tạo ra sản phẩm/dịch vụ hấp dẫn, chiếm lĩnh thị trường, gia tăng thị phần và lợi nhuận bền vững.
  • Hệ thống các yếu tố cấu thành: Trình bày chi tiết vai trò của nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực trình độ cao, tài sản thương hiệu, hệ thống máy móc cơ sở vật chất và hoạt động marketing trong việc tạo dựng lợi thế cạnh tranh dài hạn khó sao chép.
  • Các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá: Hệ thống hóa các chiến lược cạnh tranh bằng giá (giá thấp, giá cao, giá phân biệt, hạ giá thành), cạnh tranh bằng chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ, xây dựng hệ thống phân phối đa kênh, và mức độ chiếm lĩnh thị phần.
  • Các nhân tố tác động: Phân loại và đánh giá tác động đa chiều từ môi trường vĩ mô, môi trường ngành (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ hiện tại/tiềm ẩn, sản phẩm thay thế) và môi trường nội bộ doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh thực tiễn hoạt động và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội (HANOI HTD., JSC), thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0101388879 ngày 15/07/2003, vốn điều lệ 20 tỷ đồng, trụ sở tại Số 02 - BT4A - Khu đô thị Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội do ông Trần Minh Tâm làm đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Nhân lực với 3 bộ phận, Đào tạo, Kế toán, Tổ chức – Hành chính). Quy trình kinh doanh gồm 5 bước: Tìm hiểu thị trường $\rightarrow$ Tuyển lao động $\rightarrow$ Ký hợp đồng $\rightarrow$ Đào tạo lao động $\rightarrow$ Xuất khẩu lao động.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2016 – 2018): Hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục. Doanh thu dịch vụ tăng đều đặn, lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 7.271,98 triệu đồng (2016) lên 12.515,02 triệu đồng (2018), tương ứng mức tăng 72,1%. Chi phí hoạt động tăng từ 3.250,98 triệu đồng (2016) lên 3.935,84 triệu đồng (2017), tăng 21,07% do công ty mở rộng quảng bá và tìm kiếm nguồn lao động.
Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1. Tổng doanh thu 10.522,00 - -
- Doanh thu cung cấp dịch vụ 9.406,00 - -
- Doanh thu hoạt động tài chính 1.024,00 - -
- Doanh thu khác 92,00 - -
2. Tổng chi phí 3.250,02 3.935,84 -
- Chi phí tài chính 1.983,00 - -
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.194,50 - -
- Chi phí khác 72,52 - -
3. Lợi nhuận thuần 7.271,98 - 12.515,02
- Chi phí thuế TNDN 1.454,40 - -
4. Lợi nhuận sau thuế 5.817,912 - 10.009,616
  • Phân tích các nguồn lực nội tại:
    • Năng lực tài chính: Tổng tài sản năm 2016 đạt 18.744,52 triệu đồng (vốn cố định 13.612,98 triệu đồng; vốn lưu động 5.131,54 triệu đồng). Năm 2017, vốn lưu động tăng thêm 522,27 triệu đồng (gần 10%) nhằm phục vụ xây dựng văn phòng mới và mua sắm thiết bị. Nguồn vốn năm 2016 đạt 21.569,81 triệu đồng (vốn vay 4.140,28 triệu đồng; vốn chủ sở hữu 17.429,02 triệu đồng), đảm bảo tỷ lệ an toàn tài chính cao và khả năng tự chủ vốn.
    • Năng lực nhân sự: Tổng số lao động tăng từ 84 người (2016) lên 95 người (2017) và đạt 101 người (2018), tăng 20,24%. Lao động trình độ đại học tăng từ 42 lên 48 người (tăng 14,3%); kỹ sư và thực tập sinh về nước được tuyển dụng tăng mạnh từ 12 lên 21 người (tăng 75%). Phòng Nhân lực tăng mạnh nhất từ 35 lên 45 người (tăng 28,6%), Phòng Đào tạo tăng từ 24 lên 27 giáo viên (tăng 12,5%). Lao động nữ chiếm 50 - 60%; lao động trẻ độ tuổi 21 - 30 tăng từ 36 lên 56 người (tăng 55,56%).
    • Cơ sở vật chất: Doanh nghiệp duy trì 3 cơ sở tiếp nhận hồ sơ tại Hà Nội (phố Kiều Mai, Bắc Từ Liêm), Đà Nẵng (Dũng Sỹ, Thanh Khê) và TP. Hồ Chí Minh (Lê Đức Thọ, Gò Vấp). Trung tâm đào tạo và thi tuyển tập trung tại Hà Nội được trang bị đầy đủ thiết bị hàn xì, tiện, máy may và dụng cụ kiểm tra thể lực.
    • Thương hiệu và Marketing: Doanh nghiệp sở hữu hơn 17 đối tác độc quyền cung cấp đơn hàng tại vùng Kanto (Nhật Bản). Học viên cũ giới thiệu nguồn lao động mới chiếm khoảng 1/5 (20%) tổng số lượng tuyển dụng. Hoạt động quảng bá được triển khai qua website, fanpage Facebook, kênh truyền hình VOV (15h chiều Chủ nhật) và liên kết trường nghề.
  • Đánh giá các chỉ tiêu cạnh tranh:
    • Chính sách giá: Chi phí đơn hàng xuất cảnh của HTD duy trì ở mức cạnh tranh/trung bình so với các đối thủ hàng đầu như Công ty CP Nhân lực TTC Việt Nam và Công ty CP Đầu tư & Cung ứng nhân lực Hoàng Long:
Loại đơn hàng (Đơn vị: USD) HTD TTC Việt Nam Hoàng Long CMS
Nông nghiệp 6.800 7.200 6.500
Công xưởng 5.200 - 6.500 5.600 - 7.500 5.200 - 6.500
Xây dựng 5.800 6.300 5.600
Điều dưỡng 3.500 3.800 3.500
Quay lại lần 2 2.500 - 3.500 2.500 - 3.500 2.500 - 3.500
Kỹ sư (chưa có tiếng) 5.000 - 6.000 5.000 - 7.000 4.000 - 6.000
Kỹ sư (tiếng tương đương N3) 3.500 - 5.500 3.800 - 6.000 3.000 - 5.000
  • Cơ cấu đơn hàng: Doanh nghiệp duy trì khoảng 13 đơn hàng/tháng. Tỷ trọng đơn hàng chuyển dịch theo hướng đa dạng hóa ngành nghề:
Ngành nghề đơn hàng Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Công xưởng 57% 53% 48%
Nông nghiệp 26% 29% 28%
Xây dựng 12% 13% 15%
Điều dưỡng 3% 3% 6%
Đơn hàng khác (kỹ sư, TTS lần 2) 2% 2% 3%
  • Tỷ lệ tuyển dụng và xuất cảnh: Số lượng tuyển dụng tăng từ 680 người (2016) lên 825 người (2017) và 975 người (2018), tăng 43,38%. Số lượng xuất cảnh tăng tương ứng từ 595 người (2016) lên 750 người (2017) và 880 người (2018), tăng 47,9%. Tỷ lệ xuất cảnh đạt mức cao, dao động từ 85% đến 95%. Mức lương cơ bản của lao động tại Nhật Bản đạt từ 14 đến 20 man/tháng (khoảng 28 - 40 triệu đồng).
  • Thị phần: Thị phần của HTD trong phân khúc xuất khẩu lao động sang Nhật Bản tăng trưởng liên tục: 4% (2016), 7% (2017), và đạt 9% (2018). Vị thế của công ty bám sát các đối thủ hàng đầu trên thị trường như TMS Nhân lực (12%), TTC Việt Nam (11%), Hoàng Long CMS (8%), JVNET (7%).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội

Chương 3 xây dựng các định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp phát triển cho giai đoạn 2019 – 2021:

  • Xu hướng ngành xuất khẩu lao động: Phân tích cơ hội mở rộng thị trường Nhật Bản từ tháng 4/2019 khi Thượng viện Nhật Bản thông qua Luật Quản lý xuất nhập cảnh sửa đổi, dự kiến tiếp nhận 345.000 lao động nước ngoài trong 5 năm trên 14 ngành nghề mới, cho phép thời gian làm việc kéo dài đến 5 năm, cho phép đi lại lần 2 và nâng lương cơ bản thêm 25 - 30 Yên/giờ.
  • Mục tiêu phát triển của Công ty HTD (2019 – 2021):
Chỉ tiêu kế hoạch Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu (triệu đồng) 19.762,36 - -
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 12.943,89 - -
Quy mô nhân sự (người) 96 105 110
Mục tiêu thị phần - Top 10 DN lớn nhất 15% thị phần
  • Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh tuyển dụng cựu kỹ sư, thực tập sinh về nước có trình độ tiếng Nhật tốt vào vị trí giảng dạy và tư vấn; xây dựng chính sách đãi ngộ, lương thưởng minh bạch nhằm giữ chân nhân sự giỏi.
    2. Đảm bảo nguồn lực tài chính: Tối ưu hóa cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu; tăng cường tích lũy tái đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng các cơ sở đào tạo.
    3. Đẩy mạnh phát triển thị trường và mạng lưới kênh phân phối: Đầu tư xây dựng thêm 2 trung tâm đào tạo và thi tuyển trực tiếp tại cơ sở Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh nhằm giảm tải cho cơ sở Hà Nội và tạo thuận lợi cho người lao động miền Trung, miền Nam; chuẩn hóa quy trình làm việc, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn và tăng cường kiểm soát, quản lý mạng lưới cộng tác viên nguồn tự do tại các địa phương để tránh tình trạng thiếu/thừa hồ sơ và bố trí sai đơn hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá chi tiết tình hình hoạt động cũng như vị thế cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội qua giai đoạn 2016 – 2018:

  • Tăng trưởng tài chính và quy mô kinh doanh: Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 10.009,616 triệu đồng, lợi nhuận thuần tăng 72,1% so với năm 2016. Quy mô nhân sự tăng từ 84 lên 101 người, trong đó tỷ lệ kỹ sư và thực tập sinh về nước làm việc tăng 75%.
  • Nâng cao năng lực phái cử: Số lượng lao động tuyển dụng tăng 43,38% (từ 680 lên 975 người); số lượng lao động xuất cảnh tăng 47,9% (từ 595 lên 880 người), duy trì tỷ lệ xuất cảnh đạt 85% - 95% mà không có đơn hàng nào bị hủy bỏ.
  • Mở rộng thị phần: Nâng thị phần dịch vụ xuất khẩu lao động Nhật Bản từ 4% (2016) lên 9% (2018), vươn lên nhóm doanh nghiệp có thị phần cao trong tổng số khoảng 120 doanh nghiệp chuyên phái cử lao động sang Nhật Bản tại thời điểm nghiên cứu.
  • Xác định lợi thế và hạn chế nội tại: Chỉ ra các lợi thế vượt trội về giá dịch vụ trọn gói hợp lý, chính sách hỗ trợ tiền ăn ở/khám sức khỏe/học nguồn, mạng lưới 17 đối tác độc quyền tại vùng Kanto; đồng thời chỉ rõ hai điểm nghẽn lớn là công tác marketing địa phương còn hạn chế và mạng lưới cộng tác viên tạo nguồn cấp tỉnh chưa được quản lý chuyên nghiệp.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Đề tài đã vận dụng thành công lý thuyết quản trị chiến lược và năng lực cạnh tranh vào một ngành dịch vụ đặc thù (xuất khẩu lao động), thiết lập khung chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh kết hợp giữa các yếu tố định lượng (tài chính, thị phần, số lượng phái cử, chi phí) và định tính (thương hiệu, chất lượng đào tạo, năng lực tổ chức mạng lưới).
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2019 – 2021 và các giải pháp về mở rộng trung tâm đào tạo tại Đà Nẵng, TP.HCM, quản lý đội ngũ cộng tác viên nguồn có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận thông tin, số liệu phân tích tài chính chi tiết mới tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2016 – 2018. Dữ liệu so sánh đối thủ cạnh tranh mới thực hiện được trên một số doanh nghiệp tiêu biểu (TTC Việt Nam, Hoàng Long CMS, JVNET, TMS Nhân lực) dựa trên nguồn công khai và tổng hợp nội bộ, chưa bao quát toàn diện toàn bộ 120 doanh nghiệp trong ngành. Bên cạnh đó, nghiên cứu chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng đối với lao động đang làm việc tại Nhật Bản để đo lường mức độ thỏa mãn sau xuất cảnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo các nhóm ngành nghề tiếp nhận mới (14 ngành nghề kỹ năng đặc định theo Luật Quản lý xuất nhập cảnh sửa đổi của Nhật Bản từ năm 2019); thực hiện khảo sát định lượng đa chiều với các nghiệp đoàn đối tác Nhật Bản và người lao động hồi hương để hoàn thiện chuỗi giá trị dịch vụ đào tạo - phái cử.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Kinh doanh quốc tế: Tham khảo phương pháp xây dựng khung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp ngành dịch vụ, cách thức thu thập số liệu nội bộ và trình bày báo cáo phân tích đối thủ cạnh tranh.
  • Người làm đề tài về lĩnh vực xuất khẩu lao động: Cung cấp nguồn dữ liệu thực tế về chi phí đơn hàng, cơ cấu ngành nghề xuất khẩu sang Nhật Bản, quy trình tuyển dụng - đào tạo - phái cử thực tập sinh kỹ năng giai đoạn 2016 – 2018.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phái cử nhân lực: Tham khảo mô hình phân bổ cơ cấu vốn, chính sách tuyển dụng cựu thực tập sinh làm công tác đào tạo, và kinh nghiệm xử lý bài toán quản lý mạng lưới cộng tác viên nguồn tại các địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu các loại đơn hàng xuất khẩu lao động của Công ty HTD trong giai đoạn 2016 – 2018 có sự chuyển dịch như thế nào?
Trong giai đoạn 2016 – 2018, đơn hàng công xưởng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có xu hướng giảm dần (từ 57% năm 2016 xuống 53% năm 2017 và 48% năm 2018). Đơn hàng nông nghiệp giữ vị trí thứ hai với tỷ trọng tương đối ổn định (26% năm 2016, 29% năm 2017, 28% năm 2018). Các đơn hàng xây dựng tăng từ 12% lên 15%; đơn hàng điều dưỡng tăng gấp đôi từ 3% lên 6%; các đơn hàng khác (kỹ sư, thực tập sinh quay lại lần 2) tăng từ 2% lên 3%.

2. Chi phí trọn gói của Công ty HTD đối với các đơn hàng xuất khẩu sang Nhật Bản so với các đối thủ TTC Việt Nam và Hoàng Long CMS như thế nào?
Chi phí của HTD nằm ở mức trung bình của thị trường: Đơn hàng nông nghiệp là 6.800 USD (thấp hơn TTC: 7.200 USD, cao hơn Hoàng Long: 6.500 USD); đơn hàng xây dựng là 5.800 USD (TTC: 6.300 USD, Hoàng Long: 5.600 USD); đơn hàng điều dưỡng là 3.500 USD (thấp hơn TTC: 3.800 USD, bằng Hoàng Long: 3.500 USD); đơn hàng kỹ sư có tiếng N3 dao động từ 3.500 - 5.500 USD (TTC: 3.800 - 6.000 USD, Hoàng Long: 3.000 - 5.000 USD). Ngoài ra, HTD hỗ trợ chi phí khám sức khỏe, ăn ở và học nguồn trước khi thi tuyển.

3. Tỷ lệ tuyển dụng, xuất cảnh và mức thu nhập của lao động tại Công ty HTD giai đoạn 2016 – 2018 đạt mức bao nhiêu?
Số lượng tuyển dụng tăng từ 680 người (2016) lên 975 người (2018); số lượng xuất cảnh tăng từ 595 người (2016) lên 880 người (2018). Tỷ lệ lao động xuất cảnh thực tế đạt từ 85% đến 95% trên tổng số trúng tuyển. Thu nhập cơ bản của lao động tại Nhật Bản đạt từ 14 đến 20 man/tháng (tương đương 28 đến 40 triệu đồng).

4. Mục tiêu kinh doanh và phát triển mạng lưới của Công ty HTD giai đoạn 2019 – 2021 được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu doanh thu năm 2019 đạt 19.762,36 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 12.943,89 triệu đồng; quy mô nhân sự đạt 110 người vào năm 2021; nâng thị phần lên 15% vào năm 2021 và lọt vào top 10 công ty xuất khẩu lao động lớn nhất vào năm 2020. Về cơ sở vật chất, công ty định hướng xây dựng thêm trung tâm đào tạo và thi tuyển trực tiếp tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong năng lực cạnh tranh của Công ty HTD được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất nằm ở hoạt động marketing tại các tỉnh xa (đặc biệt là các tỉnh phía Nam) còn gặp khó khăn về chi phí và tiếp cận thông tin, cùng với việc hệ thống cộng tác viên nguồn tại địa phương chưa được đào tạo chuyên nghiệp, hoạt động chỉ đạo chủ yếu từ xa dẫn đến tình trạng thiếu/thừa hồ sơ và xếp lao động chưa sát với yêu cầu đơn hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Mai đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động của Công ty Cổ phần Đào tạo và Phát triển Công nghệ Hà Nội giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật tốc độ tăng trưởng doanh thu, sự cải thiện về chất lượng nhân sự, tỷ lệ xuất cảnh đạt 85% - 95% và mức tăng trưởng thị phần lên 9% trên thị trường phái cử lao động sang Nhật Bản. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào mở rộng trung tâm đào tạo tại miền Trung, miền Nam, nâng cao chất lượng nhân sự và chuyên nghiệp hóa mạng lưới cộng tác viên nguồn, mang lại giá trị thực tiễn cao cho chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 – 2021.