Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông và công nghệ thông tin tại tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2012 - 2016 đã chứng kiến sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa các nhà mạng lớn. Mặc dù nhu cầu tiêu dùng dữ liệu tăng trưởng bình quân trên 15% mỗi năm, thị phần dịch vụ di động của Viễn thông Bắc Giang có thời điểm sụt giảm xuống dưới mức 25%, chịu sức ép áp đảo từ các đối thủ lớn trên cùng địa bàn. Sự bùng nổ của hạ tầng di động thế hệ mới cùng xu hướng suy giảm dịch vụ thoại cố định truyền thống đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện hoạt động kinh doanh.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Hoạch định hệ thống chiến lược tiếp thị hỗn hợp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phục hồi vị thế dẫn đầu của doanh nghiệp trên thị trường địa phương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc đánh giá thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2016, nhận diện biến động môi trường vĩ mô và vi mô, từ đó xây dựng chiến lược marketing giai đoạn 2017 - 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, tập trung vào hai nhóm khách hàng cá nhân và tổ chức doanh nghiệp. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua hệ thống chỉ tiêu tăng trưởng rõ ràng, hướng tới mục tiêu gia tăng thị phần dịch vụ di động trả sau lên mức 35%, tăng trưởng doanh thu dịch vụ cáp quang FTTx trên 20% mỗi năm và chuẩn hóa hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất KPI cho toàn bộ mạng lưới kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Michael Porter làm nền tảng phân tích môi trường ngành thông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh: sự đe dọa của đối thủ gia nhập mới, quyền lực thương lượng của khách hàng, áp lực từ nhà cung ứng, mối đe dọa từ sản phẩm thay thế và mức độ khốc liệt giữa các đối thủ hiện hữu. Song song với đó, nghiên cứu tích hợp 3 chiến lược cạnh tranh chung gồm dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa sản phẩm và tập trung hóa phân khúc để định hình lợi thế kinh doanh.

Mô hình ma trận phát triển thị phần BCG được kết hợp chặt chẽ với quy luật chu kỳ sống của sản phẩm nhằm phân loại danh mục dịch vụ viễn thông thành 4 nhóm chiến lược: Ngôi sao, Bò sữa, Dấu hỏi và Chó mực. Trên cơ sở đó, tác giả triển khai khung phân tích ma trận SWOT để kết nối các điểm mạnh, điểm yếu nội bộ với cơ hội và thách thức bên ngoài. Luận văn chuẩn hóa hệ thống khái niệm cốt lõi bao gồm phối thức marketing 7P chuyên sâu cho lĩnh vực dịch vụ viễn thông gồm Sản phẩm, Giá cước, Phân phối, Xúc tiến bán, Con người, Quy trình phục vụ và Triết lý văn hóa doanh nghiệp, kết hợp cùng hệ thống quản trị thẻ điểm cân bằng BSC.

Phương pháp nghiên cứu

Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị mạng lưới và số liệu phát triển thuê bao của Viễn thông Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với quy mô cỡ mẫu gồm 250 khách hàng cá nhân và 50 khách hàng doanh nghiệp, kết hợp phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản trị và cán bộ kỹ thuật đầu ngành.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo khu vực địa lý đô thị và nông thôn được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác hành vi tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả của từng phân khúc dân cư. Tác giả áp dụng kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy tương quan và ma trận định lượng để nhận diện những điểm nghẽn trong khâu phân phối và chính sách cước. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017, tạo cơ sở thực nghiệm vững chắc để hoạch định phương án hành động cho giai đoạn 2017 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực nghiệm và phân tích dữ liệu lịch sử giai đoạn 2012 - 2016 đã làm nổi bật 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hạ tầng mạng lưới phát triển mạnh mẽ nhưng hiệu suất khai thác chưa tương xứng. Đến cuối năm 2016, đơn vị đã xây dựng và vận hành hơn 450 trạm thu phát sóng di động 2G và NodeB 3G trên toàn tỉnh, phủ sóng cáp quang FTTx đến 100% trung tâm xã; tuy nhiên tỷ lệ lấp đầy cổng thuê bao Internet băng rộng mới chỉ đạt khoảng 58%, gây lãng phí dung lượng hạ tầng sẵn có.

Thứ hai, cơ cấu doanh thu có sự dịch chuyển rõ rệt nhưng thị phần di động còn thấp. Doanh thu dịch vụ thoại cố định truyền thống giảm bình quân 12% mỗi năm, trong khi doanh thu cáp quang và truyền số liệu tăng trưởng tích cực trên 28%. Dù vậy, thị phần di động trả trước chỉ chiếm khoảng 22%, bị bỏ xa bởi đối thủ lớn nhất đang nắm giữ hơn 55% thị phần địa phương.

Thứ ba, nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao với trên 65% nhân sự đạt trình độ đại học, song năng suất lao động bán hàng trực tiếp chưa đồng đều. Số lượng sáng kiến cải tiến kinh doanh chỉ duy trì từ 10 đến 12 sáng kiến mỗi năm do công cụ quản trị KPI chưa gắn chặt với thu nhập thực tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm thị phần di động bắt nguồn từ sự thiếu linh hoạt trong việc đóng gói sản phẩm và chính sách giá cước chưa cạnh tranh so với các gói cước gia đình tích hợp mà các đối thủ như Viettel hay FPT triển khai. Ngoài ra, hoạt động quảng bá truyền thông còn mang nặng tính thụ động tại các điểm giao dịch truyền thống.

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu 5 năm và bảng so sánh ma trận SWOT, có thể thấy rõ sự tương phản giữa tốc độ mở rộng mạng lưới vật lý và tốc độ phát triển thuê bao mới. Việc phân chia thị phần có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ tròn, làm nổi bật khoảng cách chênh lệch lớn giữa các doanh nghiệp viễn thông. Điểm yếu lớn nhất được xác định là mật độ kênh phân phối bán lẻ tại các cụm công nghiệp và khu vực nông thôn còn quá thưa thớt. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các báo cáo chuyên ngành viễn thông tại khu vực trung du phía Bắc, khẳng định xu thế tất yếu của việc chuyển dịch từ dịch vụ viễn thông truyền thống sang cung cấp giải pháp số tích hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp marketing 7P mang tính hành động cao:

Một là, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và đóng gói dịch vụ tích hợp. Đơn vị cần đẩy mạnh phát triển các gói cước tích hợp đa dịch vụ gồm Internet cáp quang FTTx tốc độ từ 30 Mbps trở lên kết hợp truyền hình tương tác MyTV và gói dữ liệu di động 4G dùng chung cho gia đình, với mức ưu đãi giá cước tiết kiệm từ 15% đến 25% so với giá bán lẻ từng dịch vụ. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh phối hợp Trung tâm Công nghệ Thông tin, hoàn thành triển khai trong quý 3 năm 2017.

Hai là, mở rộng và số hóa hệ thống kênh phân phối. Thiết lập thêm 300 điểm ủy quyền bán lẻ tại các xã vùng xa và khu dân cư mới gần các khu công nghiệp, đồng thời ứng dụng phần mềm quản lý kênh bán hàng trực tuyến cho đội ngũ cộng tác viên. Mục tiêu nâng độ phủ kênh tiếp cận khách hàng lên 95% toàn tỉnh trước năm 2019 do Trung tâm Kinh doanh chủ trì.

Ba là, chuyển đổi phương thức xúc tiến bán hàng sang tiếp thị số. Dành 8% tổng ngân sách marketing hàng năm cho các chiến dịch quảng cáo trực tuyến trên mạng xã hội, tin nhắn định danh thương hiệu và tài trợ sự kiện cộng đồng hướng đến hơn 100.000 công nhân tại 6 khu công nghiệp lớn của tỉnh. Đội ngũ Marketing trực tiếp thực hiện liên tục giai đoạn 2017 - 2020.

Bốn là, chuẩn hóa quy trình dịch vụ khách hàng và tối ưu hóa nguồn lực con người. Áp dụng toàn diện bộ chỉ số đánh giá BSC và KPI cho 100% cán bộ công nhân viên, rút ngắn thời gian xử lý sự cố thuê bao xuống dưới 2 giờ tại khu vực đô thị nhằm gia tăng chỉ số hài lòng của khách hàng. Ban Giám đốc Viễn thông Bắc Giang chịu trách nhiệm giám sát định kỳ từ năm 2017 đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm ban lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin. Tài liệu cung cấp case study thực chứng về phương pháp tái định hình chiến lược marketing hỗn hợp 7P trong bối cảnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và chuyển giao công nghệ mạng thế hệ mới.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên nghiên cứu thị trường và marketing dịch vụ. Luận văn mang lại khung quy trình điều tra thực địa với 300 mẫu khảo sát thực tế, cách thức ứng dụng ma trận BCG và SWOT để phân tích danh mục sản phẩm phức tạp trong ngành dịch vụ mạng.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược và Marketing. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc trình bày học thuật chuẩn mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết quản trị hiện đại và dữ liệu kinh doanh thực tiễn.

Nhóm thứ tư là các cơ quan quản lý nhà nước về thông tin truyền thông cấp tỉnh. Báo cáo cung cấp bức tranh chi tiết về hiện trạng hạ tầng viễn thông, tỷ lệ phủ sóng trạm BTS và mức độ tiếp cận công nghệ thông tin của người dân, hỗ trợ công tác quy hoạch phát triển kinh tế số địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Thách thức lớn nhất mà nghiên cứu tập trung giải quyết là gì? Nghiên cứu tập trung khắc phục tình trạng sụt giảm thị phần di động xuống mức 22% và đà suy thoái doanh thu thoại truyền thống của Viễn thông Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2016 thông qua việc hoạch định lại chiến lược marketing 7P tập trung vào băng rộng FTTx và công nghệ 4G.

Những mô hình phân tích chiến lược nào đóng vai trò cốt lõi trong luận văn? Tác giả đã kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter, ma trận tăng trưởng thị phần BCG, chu kỳ sống của sản phẩm và ma trận SWOT để nhận diện toàn diện năng lực nội bộ và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ lớn trên địa bàn.

Quy mô và phương pháp thu thập mẫu khảo sát thực tế được thực hiện như thế nào? Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 300 đối tượng khảo sát gồm 250 khách hàng cá nhân, 50 khách hàng doanh nghiệp và 15 chuyên gia thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang.

Các chỉ tiêu tăng trưởng trọng tâm được đặt ra cho giai đoạn đến năm 2020 là gì? Doanh nghiệp hướng đến mục tiêu nâng thị phần di động trả sau lên mức 35%, duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ dữ liệu và công nghệ thông tin trên 20% mỗi năm, đồng thời nâng cao mức độ phủ sóng và chất lượng phục vụ của hơn 450 trạm thu phát sóng.

Khả năng ứng dụng các giải pháp đề xuất vào thực tiễn các đơn vị khác ra sao? Khung giải pháp marketing 7P gắn liền với quản trị hiệu suất theo thẻ điểm cân bằng BSC và chỉ số KPI có tính ứng dụng cao, dễ dàng chuẩn hóa để áp dụng cho các viễn thông tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cạnh tranh và mô hình marketing hỗn hợp 7P chuyên biệt trong ngành viễn thông.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng sản xuất kinh doanh, hạ tầng mạng lưới hơn 450 trạm phát sóng và diễn biến thị phần viễn thông tại Bắc Giang giai đoạn 2012 - 2016.
  • Xác lập mục tiêu chiến lược định lượng rõ nét đến năm 2020 với trọng tâm là tăng trưởng thị phần di động trả sau đạt mức 35% và bứt phá doanh thu băng rộng FTTx.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm tích hợp, kênh phân phối đa tầng, tiếp thị số và chuẩn hóa quy trình phục vụ gắn liền với công cụ KPI.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng giá trị cho quá trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng.

Để hiện thực hóa các mục tiêu tăng trưởng, các nhà quản lý và chuyên gia marketing có thể vận dụng linh hoạt hệ thống giải pháp của công trình này nhằm xây dựng kế hoạch hành động chi tiết cho từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.