Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015–2016, thị trường phân phối vật liệu xây dựng tại tỉnh Lào Cai chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ mới xuất hiện. Tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường, quy mô doanh thu từ mức đỉnh 88.270 triệu đồng năm 2014 đã sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 69.020 triệu đồng năm 2015 và tiếp tục rơi xuống mức 45.226 triệu đồng vào năm 2016, tương đương mức giảm 48,8% chỉ sau hai năm. Cùng với đó, sản lượng tiêu thụ xi măng giảm từ 47.600 tấn năm 2015 xuống 32.300 tấn năm 2016, khiến lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm từ 720 triệu đồng xuống còn 320 triệu đồng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ việc doanh nghiệp chưa xây dựng được chiến lược Marketing bài bản, thiếu bộ phận Marketing chuyên trách, hệ thống phân phối phân bổ chưa đồng đều và kinh phí xúc tiến thương mại còn khiêm tốn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing trong tiêu thụ sản phẩm, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh xi măng tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường theo mô hình Marketing 7P, xác định các điểm nghẽn cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2017–2020. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai, với phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2012 đến tháng 5 năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp ban lãnh đạo tái thiết lập mục tiêu tiêu thụ trên 40.000 tấn xi măng/năm, ổn định việc làm và thu nhập cho 28 cán bộ công nhân viên, đồng thời củng cố vị thế tốp 10 nhà cung cấp vật liệu xây dựng hàng đầu tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung lý thuyết Marketing-mix kinh điển 4P của Philip Kotler và E. Jerome McCarthy, đồng thời mở rộng sang mô hình Marketing hỗn hợp 7P chuyên sâu cho lĩnh vực thương mại dịch vụ. Mô hình Marketing 7P được cấu trúc thành ba nấc logic chặt chẽ:

  • Nấc 1 bao gồm 4 biến số nền tảng: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến thương mại (Promotion).
  • Nấc 2 tích hợp 2 yếu tố quản trị dịch vụ gồm Con người (People) và Quy trình phục vụ (Process), nhằm chuẩn hóa năng lực đội ngũ bán hàng và tối ưu hóa thời gian giao nhận hàng hóa.
  • Nấc 3 xác lập Triết lý kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp (Philosophy), định hướng toàn bộ hành vi ứng xử nội bộ và cam kết chất lượng với khách hàng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm then chốt như: tiêu thụ sản phẩm (quá trình đưa hàng hóa từ đơn vị thương mại đến tay người tiêu dùng cuối cùng nhằm tối đa hóa lợi nhuận), kênh phân phối đa cấp (tập hợp các tổ chức, cá nhân tham gia lưu thông hàng hóa), xúc tiến bán hàng (các công cụ kích thích nhu cầu mua sắm ngắn hạn và dài hạn) và dự báo thị trường (xác định tổng cầu dự kiến trong một điều kiện môi trường kinh doanh giả định).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 1 năm 2017 đến tháng 5 năm 2017:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự và bảng kê bán hàng của phòng Kế toán và bộ phận Kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường giai đoạn 2012–2016, khi tổng vốn đầu tư doanh nghiệp đạt 17,5 tỷ đồng.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phát phiếu điều tra khảo sát với tổng cỡ mẫu 160 phiếu hợp lệ. Cỡ mẫu bao gồm 10 phiếu dành cho cán bộ quản lý, nhân viên nội bộ và 150 phiếu dành cho các đại lý, nhà thầu xây dựng, khách hàng trực tiếp mua xi măng tại Lào Cai. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo địa bàn cư trú và nhóm khách hàng mục tiêu, đảm bảo tính đại diện cao.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ trọng, tính toán tốc độ tăng trưởng và ma trận đánh giá điểm mạnh - điểm yếu trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn công cụ này nhằm đảm bảo tính trực quan, xử lý chính xác các bảng biểu điều tra và làm rõ mối tương quan giữa chính sách giá, chi phí xúc tiến với sản lượng tiêu thụ thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả kinh doanh và sản lượng tiêu thụ xi măng của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường sụt giảm liên tục trong giai đoạn 2014–2016. Doanh thu năm 2014 đạt 88.270 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 25% tổng doanh thu giai đoạn 2012–2016), nhưng đến năm 2015 giảm xuống 69.020 triệu đồng (19%) và năm 2016 chỉ còn 45.226 triệu đồng (13%). Sản lượng xi măng năm 2016 chỉ đạt 32.300 tấn, sụt giảm 32,14% so với mức 47.600 tấn của năm 2015.

Thứ hai, chính sách phân phối bộc lộ sự mất cân đối lớn về mặt địa lý. Mặc dù doanh nghiệp đã xây dựng được cả kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp qua 4 đại lý, toàn bộ các điểm bán này đều tập trung dày đặc tại khu vực thành phố Lào Cai (Phường Bắc Cường và Phường Pom Hán). Doanh nghiệp hoàn toàn bỏ ngỏ các thị trường huyện đầy tiềm năng như Bắc Hà, Bảo Thắng, Si Ma Cai và Văn Bàn.

Thứ ba, ngân sách và tổ chức hoạt động xúc tiến hỗn hợp chưa được đầu tư thỏa đáng. Chi phí cho các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ và quảng bá thương hiệu chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,5% tổng chi phí quản lý bán hàng. Doanh nghiệp chưa có phòng Marketing độc lập, công tác nghiên cứu và dự báo thị trường hoàn toàn do 10 nhân sự văn phòng và kinh doanh kiêm nhiệm nên tính chủ động không cao.

Thứ tư, hiệu quả tài chính và thu nhập của người lao động bị thu hẹp đáng kể. Lợi nhuận sau thuế của đơn vị giảm mạnh từ 902 triệu đồng năm 2014 xuống 720 triệu đồng năm 2015 và chạm mức 320 triệu đồng năm 2016 (giảm 55,5% so với năm 2015). Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước giảm từ 164 triệu đồng năm 2014 xuống còn 50 triệu đồng năm 2016; thu nhập bình quân của 28 cán bộ công nhân viên giảm từ 6,3 triệu đồng/tháng năm 2014 xuống còn 5,2 triệu đồng/tháng năm 2016.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát thực tế có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2012–2016 và biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu chủng loại xi măng tiêu thụ. Dữ liệu chứng minh rằng danh mục sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào 4 thương hiệu quen thuộc (Xi măng Bút Sơn, Hải Phòng, Yên Bình, Sông Thao) nhưng đang thiếu vắng các dòng xi măng chuyên dụng và xi măng giá bình dân cho các công trình hạ tầng vùng sâu vùng xa.

Nguyên nhân chính của sự suy giảm bắt nguồn từ việc các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Lào Cai liên tục áp dụng chính sách chiết khấu hoa hồng hấp dẫn (từ 3% đến 5%) và hỗ trợ cước vận chuyển linh hoạt tận chân công trình. Trong khi đó, Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường chậm thay đổi biểu giá, chưa có chính sách bán hàng trả chậm cho các nhà thầu lớn và quy trình chăm sóc khách hàng sau bán còn mang tính tự phát.

Kết quả này hoàn toàn nhất quán với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Xuân Anh (2015) và Chu Thị Tuyết Lan (2015) khi khẳng định: đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, việc thiếu vắng bộ phận Marketing chuyên trách và duy trì mạng lưới phân phối thụ động sẽ làm triệt tiêu năng lực cạnh tranh khi thị trường xuất hiện các đối thủ mới. Điều này khẳng định tính đúng đắn của việc ứng dụng đồng bộ cả 7 yếu tố trong mô hình Marketing 7P thay vì chỉ tập trung vào bán hàng đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ xi măng:

  • Tái cấu trúc tổ chức và nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường: Ban Giám đốc cần thành lập Bộ phận Marketing độc lập hoặc bố trí tối thiểu 02 chuyên viên Marketing chuyên trách trước quý II/2018; tổ chức 02 khóa đào tạo nghiệp vụ nghiên cứu thị trường và kỹ năng bán hàng cho 100% nhân viên kinh doanh; dành ngân sách Marketing cố định từ 1,5% đến 2,0% tổng doanh thu hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức - Hành chính.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và linh hoạt hóa chính sách giá: Bổ sung thêm 02 dòng sản phẩm mới là xi măng Hoàng Long và xi măng Chinfon Hải Phòng trong giai đoạn 2017–2019 nhằm phục vụ phân khúc bình dân; áp dụng biểu giá phân biệt theo khối lượng mua với mức chiết khấu lũy tiến từ 2,0% đến 4,5% cho các đơn hàng đạt trên 500 tấn/tháng, hướng tới mục tiêu phục hồi sản lượng tiêu thụ đạt mốc 40.000 tấn vào năm 2018. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kinh doanh.
  • Mở rộng mạng lưới kênh phân phối về các huyện: Thiết lập thêm tối thiểu 04 đại lý ủy quyền cấp 2 tại các địa bàn trọng điểm gồm Bảo Thắng, Bắc Hà, Si Ma Cai và Văn Bàn trong lộ trình 2017–2020; nâng tỷ trọng sản lượng tiêu thụ tại khu vực ngoại thành từ mức 15% lên 35% tổng sản lượng toàn tỉnh. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Quản lý Kênh phân phối phối hợp cùng Đội xe Vận tải.
  • Tối ưu hóa quy trình dịch vụ hậu mãi và truyền thông thương hiệu: Ban hành quy trình giao nhận hàng hóa chuẩn cam kết vận chuyển tận công trình trong vòng 12 giờ; xây dựng hệ thống tiếp nhận và giải quyết triệt để 100% khiếu nại của khách hàng trong vòng 24 giờ; triển khai các chương trình tri ân tặng quà cuối năm cho các nhà thầu thân thiết. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Chăm sóc khách hàng và Trưởng các đại lý liên kết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và chủ các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng: Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về phương pháp ứng dụng mô hình Marketing 7P để tái cấu trúc kênh phân phối, thiết lập chính sách chiết khấu giá cạnh tranh và vượt qua giai đoạn suy giảm doanh số.
  • Trưởng phòng Kinh doanh và chuyên viên Marketing ngành hàng B2B: Tài liệu là cẩm nang hữu ích hướng dẫn cách phân tích thị trường địa phương, quản trị hệ thống đại lý đa tầng và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng công trình công nghiệp và dân dụng.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng chuẩn mực, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát 160 mẫu thực địa và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Các chuyên gia tư vấn chiến lược và cán bộ quản lý kinh tế địa phương: Là nguồn tư liệu tham khảo thực chứng về năng lực vận hành của doanh nghiệp tư nhân có quy mô vốn 17,5 tỷ đồng tại vùng trung du miền núi, phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế tư nhân.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh thu và sản lượng xi măng của Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường lại sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2015–2016?

Doanh thu sụt giảm từ 88.270 triệu đồng (2014) xuống 45.226 triệu đồng (2016), sản lượng giảm từ 47.600 tấn xuống 32.300 tấn do áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều đơn vị phân phối mới tại Lào Cai. Ngoài ra, doanh nghiệp thiếu bộ phận Marketing chuyên nghiệp, chi phí xúc tiến bán hàng dưới 0,5% và mạng lưới đại lý bị tập trung quá mức tại khu vực đô thị.

Mô hình Marketing 7P được ứng dụng cụ thể như thế nào trong hoạt động phân phối xi măng của doanh nghiệp?

Mô hình 7P kết hợp hài hòa 4 yếu tố nền tảng gồm Sản phẩm (4 nhãn hiệu xi măng chủ lực), Giá (biểu giá linh hoạt theo đối tượng), Phân phối (trực tiếp và qua 4 đại lý), Xúc tiến (quảng cáo, chiết khấu) cùng 3 yếu tố bổ trợ gồm Con người (28 nhân sự tận tụy), Quy trình giao nhận 12 giờ và Triết lý giữ vững chữ tín trong kinh doanh.

Cỡ mẫu 160 phiếu khảo sát trong nghiên cứu được phân bổ và xử lý ra sao để đảm bảo tính khách quan?

Tác giả đã phát 160 phiếu điều tra, phân bổ gồm 10 phiếu cho cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh nội bộ cùng 150 phiếu cho khách hàng, đại lý tiêu thụ tại Lào Cai. Dữ liệu được tổng hợp, làm sạch và xử lý thống kê mô tả trên Microsoft Excel nhằm phản ánh trung thực mức độ hài lòng về chất lượng, giá cả và tốc độ cung ứng.

Doanh nghiệp cần ưu tiên triển khai giải pháp nào trước tiên để mở rộng thị phần tại các huyện của tỉnh Lào Cai?

Doanh nghiệp cần ưu tiên mở rộng hệ thống phân phối về 4 huyện trọng điểm gồm Bảo Thắng, Bắc Hà, Si Ma Cai và Văn Bàn giai đoạn 2017–2019. Việc bổ sung 4 đại lý mới kết hợp đội xe tải chuyên dụng sẽ giúp nâng tỷ trọng tiêu thụ khu vực ngoại thành lên trên 35%, giải tỏa áp lực cạnh tranh gay gắt tại thành phố.

Luận văn đặt ra mục tiêu cụ thể nào về tài chính và sản lượng tiêu thụ cho Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường đến năm 2020?

Nghiên cứu định hướng doanh nghiệp dành 1,5% đến 2,0% doanh thu cho ngân sách Marketing, phấn đấu đưa sản lượng tiêu thụ xi măng vượt mốc 40.000 tấn/năm, nâng tổng doanh thu đạt trên 60.000 triệu đồng và cải thiện thu nhập bình quân của 28 cán bộ công nhân viên lên mức trên 6,5 triệu đồng/người/tháng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận Marketing 7P ứng dụng đặc thù cho các đơn vị thương mại phân phối vật liệu xây dựng.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng kinh doanh giai đoạn 2012–2016, chỉ rõ nguyên nhân khiến sản lượng tiêu thụ xi măng giảm từ 47.600 tấn xuống 32.300 tấn.
  • Khảo sát thực chứng 160 đối tượng, làm rõ những hạn chế về chính sách giá, mạng lưới phân phối cấp huyện và dịch vụ sau bán hàng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với mục tiêu phục hồi sản lượng trên 40.000 tấn/năm trong giai đoạn 2017–2020.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn của việc chuyển đổi tư duy từ bán hàng truyền thống sang quản trị Marketing hiện đại trong môi trường cạnh tranh cấp tỉnh.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng một lộ trình thực thi Marketing 7P hoàn chỉnh, khả thi cho Doanh nghiệp tư nhân Tiến Trường. Trong giai đoạn tiếp theo từ quý II/2018 đến năm 2020, Ban Giám đốc cần quyết liệt thành lập bộ phận Marketing, ký kết hợp tác mở rộng đại lý tại 4 huyện trọng điểm và chuẩn hóa dịch vụ giao vận trong 12 giờ. Quý doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa hiệu quả tiêu thụ sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường vật liệu xây dựng.