Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất và kinh doanh Bia – Rượu – Nước giải khát tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ở mức cao (khoảng 20%/năm). Tuy nhiên, môi trường kinh doanh của ngành chịu sự điều chỉnh mạnh mẽ từ khung pháp lý, đặc biệt là lộ trình tăng thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Mức thuế TTĐB đối với mặt hàng bia tăng từ 45% (năm 2012) lên 50% (năm 2013), đạt 55% vào đầu năm 2016 và tiếp tục có lộ trình tăng lên 60% (năm 2017) và 65% (năm 2018). Đồng thời, thị trường nội địa chứng kiến sự thâm nhập trực tiếp của nhiều thương hiệu bia nhập khẩu cao cấp như Heineken, Bavaria (Hà Lan), Corona (Mexico), Budweiser (Mỹ), Lucky beer, Cooper (Úc), MOA (New Zealand), tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp sản xuất nội địa.

Trong bối cảnh đó, đề tài "Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Thương mại SABECO Sông Hậu giai đoạn 2016 – 2020" được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Quỳnh Như (Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Tây Đô) dưới sự hướng dẫn của cô Phòng Thị Huỳnh Mai, nhằm đánh giá thực trạng hoạt động và hoạch định các định hướng chiến lược thích ứng cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Thương mại SABECO Sông Hậu giai đoạn 2016 – 2020 và đề xuất hệ thống giải pháp thực thi chiến lược.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích, đánh giá các yếu tố thuộc môi trường hoạt động nội bộ và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp.
    2. Hoạch định các phương án chiến lược kinh doanh phù hợp cho Công ty trong giai đoạn 2016 – 2020.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm thực hiện và hoàn thiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh, các điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường vĩ mô, vi mô tác động đến SABECO Sông Hậu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại SABECO Sông Hậu và hệ thống mạng lưới phân phối tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (bao gồm TP. Cần Thơ, Bạc Liêu, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2016. Các chuỗi dữ liệu thứ cấp dùng để phân tích, so sánh được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015 và 6 tháng đầu năm 2016; giai đoạn định hướng chiến lược là 2016 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh:

  • Khái niệm và cấp độ chiến lược: Vận dụng các định nghĩa của Alfred Chandler (1962), James Brian Quinn (1980), Gerry Johnson & Kevan Scholes, cùng mô hình 5 chữ P của Henry Mintzberg (Plan, Pattern, Position, Perspective, Ploy). Phân định ba cấp độ chiến lược: cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh (SBU) và cấp chức năng.
  • Quy trình quản trị chiến lược: Áp dụng mô hình của Fred R. David qua 3 giai đoạn: (1) Hình thành chiến lược, (2) Thực thi chiến lược, (3) Kiểm tra và đánh giá chiến lược.
  • Hệ thống công cụ ma trận:
    • Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE - Internal Factor Evaluation Matrix).
    • Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE - External Factor Evaluation Matrix).
    • Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix).
    • Ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT Matrix).
    • Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM - Quantitative Strategic Planning Matrix).
  • Hệ thống chỉ số phân tích tài chính: Nhóm tỷ số thanh khoản (thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh), nhóm tỷ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản), nhóm tỷ số quản trị nợ (nợ/tổng tài sản, nợ/vốn chủ sở hữu), nhóm tỷ số sinh lợi (ROS, ROA, ROE).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2013 – 2015 của SABECO (thu thập từ cổng thông tin Vietstock), số liệu thống kê sản lượng ngành bia của Bộ Công Thương, các tài liệu quy hoạch và báo cáo nội bộ của đơn vị.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn trực tiếp nhóm 4 chuyên gia chủ chốt tại doanh nghiệp, bao gồm: Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng phòng Tài chính, Trưởng phòng Marketing, Trưởng phòng Kinh doanh cùng các nhân viên chuyên trách để xác định trọng số và mức độ phản ứng cho các ma trận IFE, EFE, CPM và QSPM.
  • Phương pháp phân tích: Phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, phương pháp tổng hợp và lượng hóa chiến lược qua ma trận QSPM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường bia Việt Nam đang có sự phân hóa mạnh mẽ giữa phân khúc phổ thông và cao cấp. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian tại vùng Sông Hậu, phạm vi thời gian (2013 – 2015, định hướng 2016 – 2020), phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp - thứ cấp và bố cục tổng thể của công trình gồm 6 chương.

Chương 2: Tổng quan về doanh nghiệp

Chương 2 khái quát lịch sử hình thành của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (tiền thân từ năm 1875, thành lập Nhà máy Bia Sài Gòn năm 1977, chuyển đổi mô hình Tổng công ty năm 2004 và cổ phần hóa năm 2008).

Đối với đơn vị nghiên cứu trực tiếp, Công ty Cổ phần Thương mại SABECO Sông Hậu được thành lập ngày 15/04/2006 (tiền thân là Tổng đại lý khu vực Sông Hậu thành lập năm 1995). Trụ sở chính đặt tại 1/1A Đinh Tiên Hoàng, Phường Thới Bình, TP. Cần Thơ, trực tiếp quản lý 5 chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh: Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau, An Giang. Công ty phân phối độc quyền các sản phẩm bia được sản xuất từ Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (gồm Nhà máy Bia Sài Gòn - Cần Thơ và Nhà máy Bia Sài Gòn - Sóc Trăng).

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2013 – 2015): (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần 24.006.260 25.107.165 27.144.302 +4,6% +8,1%
Giá vốn hàng bán 18.149.503 17.636.086 19.586.558 -2,8% +11,6%
Chi phí 2.958.264 4.308.063 3.915.000 +45,6% -9,1%
Lợi nhuận từ HĐKD 3.273.814 3.530.227 4.433.244 +7,0% +25,6%
Lợi nhuận sau thuế 2.495.394 3.049.093 3.410.296 +22,2% +11,8%

Số liệu so sánh 6 tháng đầu năm 2015 và 2016: Doanh thu thuần 6 tháng đầu năm 2016 đạt 14.322.928 triệu đồng (tăng 256% so với mức 3.880.750 triệu đồng của cùng kỳ 2015); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 2.373.681 triệu đồng (tăng 28,9%); Lợi nhuận sau thuế đạt 1.971.568 triệu đồng (tăng 6,6%). Sản lượng tiêu thụ bia SABECO toàn hệ thống tăng từ 1,32 tỷ lít (2013) lên 1,39 tỷ lít (2014, +5,3%) và đạt 1,52 tỷ lít (2015, +9,4%). Trong 4 tháng đầu năm 2016, sản lượng tiêu thụ tại khu vực Sông Hậu đạt 517 triệu lít.

Chương 3: Phương pháp luận

Chương 3 xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích 4 chức năng cốt lõi của quản trị (Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra), các loại hình chiến lược tăng trưởng (tập trung, hội nhập, đa dạng hóa, suy giảm, điều chỉnh), và trình bày quy trình 5 bước xây dựng các ma trận chiến lược (EFE, IFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh, SWOT, QSPM). Đồng thời, xác lập công thức tính toán 4 nhóm chỉ số tài chính phục vụ công tác đánh giá nội bộ.

Chương 4: Phân tích các yếu tố môi trường hoạt động của Công ty Thương mại Cổ phần SABECO Sông Hậu năm 2016-2020

Chương này đi sâu vào phân tích môi trường bên trong và bên ngoài:

  • Môi trường nội bộ:
    • Cơ cấu nhân sự (2016): Tổng số 138 lao động. Trình độ đại học chiếm 32,6% (45 người), cao đẳng chiếm 21,8% (30 người), trung cấp chiếm 26,8% (37 người), phổ thông chiếm 18,8% (26 người), chưa có trình độ trên đại học.
    • Công nghệ & sản xuất: Nhà máy áp dụng công nghệ nhập khẩu từ Đức, hệ thống quản lý tích hợp ISO 9001:2008 và ISO 14000, hướng tới ISO 22000.
    • Marketing (4P): Sở hữu các thương hiệu chủ lực gồm Saigon Special ("Chất men của thành công"), Saigon Export ("Không bóng bẩy, không phải ồn ào, không cầu kỳ, không cần phô trương, uống thì hiểu"), Saigon Lager ("Bia của người Việt Nam"), Bia lon 333 ("Thế giới ngày càng thêm ưa chuộng", "Bia 333 Premium – Khơi dậy đam mê, xứng tầm đẳng cấp"). Định giá dựa trên nhận thức giá trị của người mua, áp dụng chiến lược giá thâm nhập thị trường phân khúc bình dân và trung lưu.
    • Ma trận IFE: Lượng hóa các điểm mạnh (uy tín thương hiệu, đội ngũ nhân sự trẻ, hệ thống phân phối rộng) và điểm yếu (danh mục sản phẩm cao cấp còn hạn chế, chi phí vận hành chi nhánh).
  • Môi trường bên ngoài:
    • Yếu tố kinh tế và vĩ mô: Tăng trưởng GDP, lạm phát, xu hướng tiêu dùng tại khu vực ĐBSCL. Theo số liệu Bộ Công Thương, 5 tháng đầu năm 2016 sản lượng bia cả nước đạt 1.323,7 triệu lít (tăng 5,7% so với 2015).
    • Yếu tố chính trị - pháp luật: Thuế TTĐB tăng từ 50% lên 55% trong năm 2016 làm tăng chi phí thuế ước tính khoảng 942 tỷ đồng cho SABECO; dự kiến tổng mức nộp ngân sách toàn hệ thống khoảng 15.000 tỷ đồng (công ty mẹ 6.500 tỷ đồng).
    • Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng: Đánh giá sức ép từ Heineken, Tiger, bia nhập khẩu qua Ma trận hình ảnh cạnh tranh và tổng hợp cơ hội - nguy cơ qua Ma trận EFE.

Chương 5: Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh và giải pháp hoàn thiện chiến lược cho Công ty Cổ phần Thương mại SABECO Sông Hậu năm 2016-2020

  • Kết hợp ma trận SWOT: Xây dựng các nhóm chiến lược kết hợp: SO (tận dụng thương hiệu mạnh và mạng lưới để tăng sản lượng), WO (cải tiến mẫu mã, nâng cấp hệ thống kho bãi để khai thác thị trường ĐBSCL), ST (chuyển đổi danh mục sản phẩm để cạnh tranh với bia nhập khẩu và đối phó chính sách thuế), WT (tối ưu hóa chi phí quản lý, kiểm soát hàng tồn kho).
  • Lựa chọn chiến lược qua QSPM: Đánh giá mức độ hấp dẫn (AS, TAS) của các phương án chiến lược khả thi.
  • Đề xuất giải pháp triển khai giai đoạn 2016 – 2020:
    • Giải pháp quản trị và tổ chức: Thiết lập mục tiêu doanh thu, lợi nhuận hàng năm; chuẩn hóa quy trình kiểm soát nội bộ.
    • Giải pháp Marketing: Tăng cường quảng bá gắn liền với thông điệp thương hiệu cho từng dòng sản phẩm, thực hiện các chương trình vì cộng đồng tại khu vực Sông Hậu.
    • Giải pháp kỹ thuật, công nghệ và thông tin: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý phân tích dữ liệu bán hàng, hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải, giảm thiểu hao phí năng lượng.
    • Giải pháp nhân sự: Đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng cho đội ngũ bán hàng và quản trị chi nhánh; hoàn thiện quy chế trả lương gắn với hiệu quả công việc.
    • Giải pháp tài chính: Kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa chi phí lãi vay và chi phí quản lý bán hàng.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả phân tích chiến lược, đồng thời đưa ra kiến nghị:

  • Đối với công ty: Bám sát quy hoạch phát triển của Tổng công ty SABECO, đầu tư xây dựng hệ thống kho bãi, văn phòng đồng bộ tại các chi nhánh, nghiên cứu mở rộng sang ngành hàng nước giải khát.
  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung chính sách thuế minh bạch, có lộ trình điều chỉnh thuế TTĐB phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất trong nước ổn định hoạt động kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Lượng hóa kết quả kinh doanh và thị phần: Công trình cung cấp số liệu chi tiết về hoạt động kinh doanh của SABECO Sông Hậu và toàn hệ thống SABECO giai đoạn 2013 – 2015. Doanh thu thuần tăng trưởng từ 24.006.260 triệu đồng (2013) lên 27.144.302 triệu đồng (2015); Lợi nhuận sau thuế tăng từ 2.495.394 triệu đồng lên 3.410.296 triệu đồng. Sản lượng tiêu thụ toàn hệ thống vượt mốc 1,52 tỷ lít vào năm 2015, giữ vững trên 35% thị phần bia cả nước.
  2. Đánh giá năng lực nội bộ: Phân tích thực trạng 138 nhân sự tại đơn vị (32,6% đại học, 21,8% cao đẳng, 26,8% trung cấp, 18,8% phổ thông), chỉ rõ ưu thế về mạng lưới 5 chi nhánh tại khu vực Tây Nam Bộ và hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2008, ISO 14000.
  3. Xác định các phương án chiến lược: Sử dụng quy trình ma trận từ IFE, EFE, CPM đến SWOT và lượng hóa bằng ma trận QSPM để lựa chọn các nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung (thâm nhập thị trường, phát triển thị trường vùng ĐBSCL) và phát triển sản phẩm mới đáp ứng phân khúc trung - cao cấp.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược theo chuẩn Fred R. David áp dụng trực tiếp cho một doanh nghiệp thương mại phân phối bia cấp vùng.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về sự tác động của chính sách thuế TTĐB (tăng lên 55% năm 2016) và sức ép cạnh tranh của các hãng bia ngoại đối với hoạt động phân phối của SABECO tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn (tháng 9 đến tháng 11 năm 2016), nguồn số liệu tài chính chuyên sâu chủ yếu bao quát từ năm 2013 đến năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2016. Một số dữ liệu về đối thủ cạnh tranh chủ yếu dựa trên báo cáo ngành và khảo sát chuyên gia.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn trên hệ thống đại lý cấp 1, cấp 2 và người tiêu dùng trực tiếp tại ĐBSCL; đồng thời cập nhật biến động thị trường sau khi lộ trình thuế TTĐB 60% (2017) và 65% (2018) chính thức áp dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh quốc tế, Marketing và Thương mại đang thực hiện niên luận, khóa luận tốt nghiệp về hoạch định chiến lược kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình xây dựng và kết nối chuỗi ma trận quản trị chiến lược: IFE, EFE, Ma trận hình ảnh cạnh tranh, SWOT và QSPM.
    • Bộ số liệu thực tế về doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận và sản lượng tiêu thụ của hệ thống SABECO giai đoạn 2013 – 2016.
    • Phương pháp phân tích môi trường ngành đồ uống dưới tác động của chính sách điều chỉnh thuế Tiêu thụ đặc biệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Tên đề tài chính thức và tác giả thực hiện khóa luận là ai?
Đề tài có tên "Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Thương mại SABECO Sông Hậu giai đoạn 2016 – 2020", do sinh viên Nguyễn Quỳnh Như (Lớp Đại học Quản trị Kinh doanh Quốc tế 8, Trường Đại học Tây Đô) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Phòng Thị Huỳnh Mai.

2. SABECO Sông Hậu quản lý mạng lưới chi nhánh tại những tỉnh thành nào?
Công ty có trụ sở chính tại 1/1A Đinh Tiên Hoàng, Phường Thới Bình, TP. Cần Thơ, trực tiếp quản lý 5 chi nhánh trực thuộc tại các tỉnh: Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cà Mau và An Giang.

3. Tác giả đã phỏng vấn những ai để xây dựng dữ liệu sơ cấp cho các ma trận chiến lược?
Tác giả đã lập bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp 4 chuyên gia là trưởng các bộ phận chức năng của công ty gồm: Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng phòng Tài chính, Trưởng phòng Marketing, Trưởng phòng Kinh doanh, kết hợp lấy ý kiến các nhân viên chuyên trách có am hiểu sâu về hoạt động kinh doanh của đơn vị.

4. Kết quả kinh doanh của SABECO trong giai đoạn 2013 – 2015 biến động như thế nào?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 24.006.260 triệu đồng (2013), 25.107.165 triệu đồng (2014, +4,6%) và 27.144.302 triệu đồng (2015, +8,1%). Lợi nhuận sau thuế đạt 2.495.394 triệu đồng (2013), 3.049.093 triệu đồng (2014, +22,2%) và 3.410.296 triệu đồng (2015, +11,8%).

5. Lộ trình tăng thuế Tiêu thụ đặc biệt ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp theo tính toán trong đề tài?
Thuế TTĐB đối với mặt hàng bia tăng từ 45% (2012), 50% (2013) lên mức 55% vào đầu năm 2016, và tiếp tục có lộ trình tăng lên 60% (2017), 65% (2018). Riêng năm 2016, việc tăng thuế lên 55% khiến SABECO tính toán phát sinh thêm khoảng 942 tỷ đồng tiền thuế, trích trước 1.500 tỷ đồng cho thuế TTĐB và dự kiến toàn tổng công ty đóng góp khoảng 15.000 tỷ đồng tiền thuế vào ngân sách nhà nước.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Quỳnh Như đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và môi trường cạnh tranh của Công ty Cổ phần Thương mại SABECO Sông Hậu giai đoạn 2013 – 2015. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các công cụ phân tích chiến lược như IFE, EFE, SWOT và QSPM dựa trên ý kiến chuyên gia, đề tài đã đề xuất định hướng chiến lược kinh doanh cho giai đoạn 2016 – 2020 cùng hệ thống giải pháp đồng bộ về quản trị, marketing, nhân sự và tài chính. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu mô hình phân phối ngành hàng đồ uống tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.