Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách Marketing. ~ Chương 2: Thực trạng chính sách Marketing cho dịch vụ truyền hình IPTV tai Công ty MyTV- thuộc VNPT Media. ~ Chương 3: Hoàn thiện chính sách Marketing cho dịch vụ truyền hình. IPTV tai Công ty MyTV- thuộc VNPT Media.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu đề tài, tác giả đã nghiên cứu những. tài liệu đề cập đến vấn đề về chính sách marketing ở lĩnh vực truyền hình và viễn thông. Tác giả đã tham khảo và trích dẫn từ một số nguồn tải liệu, sách giáo trình giảng day nhì ~ Tài liệu dịch *Những nguyên ý tiép thi”, cia tic gia Philip Kotler, Nhà xuất bản thống kê phát hành 2014. Tài liệu nằy được xem là chuẩn mực về marketing căn bản.
Nó cung cấp những kiến thức nền tảng về marketing từ việc phân tích về môi trường marketing đến phân tích sâu hơn về thị trường người tiêu dùng, thị trường khách hàng tổ chức, đối thủ cạnh tranh. sau đó tiền hành phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm của công ty trên thị trường mục tiêu và đưa ra các giải pháp marketing theo mô hình 4P, 7P. Trong toàn bộ luận văn, tác giả đã kế thừa những kiến thức mang tính nền tảng quý báu này để phân tích, nhìn nhận về chính sách marketing hiện tại xu hướng thị trường trong giai đoạn tới, từ đó đưa ra các giải pháp cơ ban dé giải quyết bài toán đặt ra về chính sách dịch vụ. ~ Giáo trình “Quản trị Marketing định hướng giá trị” của nhóm tác giải PGS.
Lê Thế Giới, TS Nguyễn Xuân Lăn, ThS. Võ Quang Trí, Ths. Dinh Thị Lệ Trâm, Ths Phạm Ngọc Ái, Nhà xuất bản Lao động và Xã hội xuất bản năm 2012. Giáo trình đã nêu khái quát về sự phát triển của tư duy Marketing, marketing định hướng giá trị, tiến trình hoạch địch marketing định hướng giá trị, cách phân tích môi trường marketing bao gồm môi trường vi mô, vĩ mô đề xây dựng chiến lược marketing phù hợp.
Tác giả kế thừa các quan điểm về quyết định quản trị marketing dựa trên việc xác định giá trị cho khách hàng như phân đoạn thị trường, chọn lựa thị trường mục tiêu nhằm xác định giá trị nao sẽ được lựa chọn để cung ứng cho thị trường và đảm bảo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. ~ Giáo trình “Marketing căn bản” của TS. Nguyễn Thượng Thái biên soạn năm 2009, cung cắp những kiến thức marketing cơ bản, ngoài ra còn nêu các đặc thù riêng của lĩnh vực dịch vụ mà tập đoàn VNPT cung cấp. Tác giả kế thừa lý thuyết marketing căn bản và marketing cho các dịch vụ bưu chính viễn thông để xây dựng cơ sở lý thuyết về chính sách marketing cho dịch vụ trong.
Tinh vực truyền hình internet. Để tìm hiểu và nắm bắt thực trạng chính sách marketing đang được thực hiện tại Công ty MyTV cũng như nghiên cứu xu thế cung cấp dịch vụ truyền hình của các nhà mạng và dự đoán nhu cầu sử dụng dich vụ truyền hình trả của khách hàng, tác giả đã thu thập và đọc các báo cáo của Bộ thông tin và Truyền thông, các tài liệu liên quan của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), báo cáo và các nghiên cứu thị trường, một số thông tin trên các. chuyên trang trong lĩnh vực viễn thông như: ~ “Sách trắng công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam nim 2017” của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố ngày 18 tháng 9 năm 2017. Sách trắng năm 2017 cung cấp thông tin, số liệu thốt lg kê chính thức về một số lĩnh vực do Bộ thông tin và Truyền thông quản lý, cụ thể bao gồm: Ứng dụng CNTT, Viễn thông, internet, phát thanh truyền hình và thông tin điện tử.
Sách trắng năm 2017 là một bức tranh khá sinh động về tông thể hiện trạng phát triển CNTT- Viễn thông và truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Dựa trên những số liệu đáng tin cậy này, tác giả phân tích môi trường Marketing tác động đến sự tăng. trưởng thuê bao dịch vụ truyền hình trả tiền trong những năm tới. ~ Bộ tài liệu trainning cho cán bộ, nhân viên VNPT vẻ dich vu MyTV.
Tai liệu này gồm: Giới thiệu dịch vụ MyTV; Kỹ thuật IPTV; Quy trình cung cấp. dịch vụ IPTV; Kênh phân phối dịch vụ IPTV; Quy định nghiệpvụ và giải quyết khiếu nại- dịch vụ IPTV; Truyền thông IPTV; Định hướng giá cước IPTV và Chính sách khuyến mại IPTV. Bộ tải liệu này được xem như cẩm nang về dich vụ MyTV từ nguyên lý kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu qua mạng viễn thông đến quy trình cung cấp dịch vụ, kênh phân phối cũng như chính sách giá và chăm sóc khách hàng ở gia đoạn đầu dich vụ cung cấp ra thị trường. ~ Bộ Tookit VNPT 3.0 do Hội đồng tư vấn chiến lược VNPT biên soạn và tập huấn cho lãnh đạo các đơn vị thuộc VNPT năm 2016.
Tài liệu này bao gồm: (1) Hôi nghị chiến lược VNPT 3.0 (2) Bối cảnh Telco trong kỹ nguyên số và cơ hội của VNPT; (3) Quản trị chiến lược VNPT 3. Tài liệu đã phân tích rõ sự chuyền dịch của công nghệ toàn cầu và cuộc cách mạng toàn cầu vào kỹ nguyên thông minh. Tài liệu đưa ra bức tranh chiến lược của VNPT trong kỷ nguyên số và phân tích cho thấy cơ hội tăng trưởng các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông trong đó có dịch vụ truyền hình internet đến năm 2019. Từ các thông tin này, tác giả kế thừa các dự báo về sự tăng trưởng cũng như quy mô thị phần cho dịch truyền hình internet tại 'Việt Nam làm cơ sở đề ra các chính sách marketing phủ hợp cho dịch vụ truyền hình MyTV trong giai đoạn sắp tới.
- Báo cáo chiến luge “VNPT - Media Business Portfolio” cia VNPT- Media năm 2016. Báo cáo đã phân tích những thay đổi xu hướng thị trường sử dụng các dịch vụ trên mạng viễn thông trong tương lai, trong đó nêu bật i điện thoại di động vẫn là dịch vụ chủ yếu trong tương lai của mạng viễn thông, đứng thứ hai là số hóa dịch vụ truyền hình. Báo cáo cũng làm rõ xu hướng tiêu dùng về nội dung số chủ yếu là các video giải trí trong tương lai đồng thời cũng. đưa ra các nhận định về các ứng dụng công nghệ mới như 4G, OTT, BigData.
~ Nguồn số liệu, báo cáo tại Công ty Phần mèn và Truyền Thông VASC (đơn vị tiền thân của Công ty MyTV) và công ty MyTV như Báo cáo tổng kết công tác sản xuất kinh doanh các năm 2012, 2013, 2014, 2015 và 2016; Báo cáo tài chính năm 2016; Số liệu phát triển thuê bao MyTV qua các năm 2012, 2013, 2014, 2015 và 2016. Những số liệu trên hỗ trợ cho việc phân tích chính xác tình hình kinh. doanh dịch vụ truyền hinh IPTV tai Công ty MyTV trong thời gian vừa qua. Các thông tin, số liệu thống kê liên quan đến nội dung nghiên cứu trên trang.
web của Tổng cục Thống kê, chuyên trang về công nghệ thông tin của Bộ thông. tin va Truyền thông ICTnews, trang thông tin điện tử chính thức và nội bộ của 'VNPT, Báo cáo của Hiệp hội truyền hình trả tiền Việt Nam (VnPayTV) năm 2016. để hỗ trợ cho việc phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền trên thị trường, dự báo nhu cầu về dich vụ truyền hình trả tiền, làm cơ. sở định hướng cho việc phát triển dich vu truyền hình IPTV trong thời gian tới.
Ngoài ra, tôi còn tham khảo từ một số luận văn đã nghiên cứu từ năm 2011- 2015, bao gồm: -Đề ¡ “Giải pháp marketing nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Phân mềm và Truyên thông 1/4SC trực thộc tập đoàn VNPT trong bắi cảnh hội nhập ” của Trần Thị Hòa, luận văn thạc sỹ, Đại học Ngoại thương, năm 201 1. Luận văn đã trình bảy được những vấn đề cơ bản về dịch vụ truyền. hình IPTV và phân tích tầm quan trọng của các chính sách marketing trong giai đoạn đầu phát triển loại hình dịch vụ này. Tác giả Trần Thị Hòa đã phân tích, đánh giá hoạt động marketing và xây dựng chính sách marketing dịch vụ truyền hình IPTV vào thời kỳ đầu tham gia thị trường dịch vụ truyền hình.
dụng những kinh nghiệm của hãng Orange TV ~ Pháp và của hãng Accenture ~ Anh, chuyên về nghiên cứu thị trường dịch vụ IPTV vào chính sách marketing dịch vụ truyền hình MyTV. Đề tải này còn một số vấn đề chưa lảm rõ: + Đề tài chưa phân tích và đưa ra được đặc tính của thị trường dịch vụ truyền hình IPTV tại Việt Nam cũng như những phân khúc mà Công ty VASC. cần lựa chọn để phục vụ có hiệu quả so với đối thủ cạnh tranh + Đề tài chưa nêu được những xu hướng sử dụng dịch vụ truyền hình MyTV về cả nội dung và phương thức mà khách hàng trai nghiệm đề xây dựng, chính sách marketing phù hợp. - Đề tài “Giải pháp marketing dịch vụ truyền hình MyTV của VNPT tại Đăk Läk”, Nguyễn Công Quỳnh, Trường đại học Kinh tế Đà Nẵng, 2015.
Luan văn đã nêu khái quát lý luận chung về marketing dịch vụ truyền hình trả tiền, phân tích thực trang các chính sách marketing của VNPT- Đăk Lăk- một chỉ nhánh của Tập đoàn VNPT và dé ra các giải pháp marketing cho dịch vụ MyTV. trên địa bản tỉnh Đăk Lăk. Đề tài đã giải quyết được các vướng mắc về chính sách marketing còn tồn đọng tại địa bản. Tuy nhiên với khuôn khổ của đề tài chỉ nghiên cứu trên phạm vi địa bản tỉnh nên áp dụng cho riêng tinh Dak Lak.
Nhung dich vụ MyTV lại được cung cấp bởi Công ty MyTV- trực thuộc VNPT- Media và chính sách về sản phẩm, giá bán được Công ty MyTV quy định nên 'VNPT- Đăk Lãk khó tác động đến các chính sách này. Trung tâm kinh doanh. 'VNPT- Đăk Lãk chỉ tác động đến chính sách giá thông qua việc phối ghép các gói giữa dịch vụ MyTV với các dịch vụ khách của VNPT như MegaVNN, thoại.Nên các giải pháp mà luận văn đề xuất khó thực hiện đối với công ty MyTV và các địa bàn khác. Dé tài “Giải pháp marketing mix kinh doanh dịch vụ MyTV của VNPT", Nguyễn Tắt Chung, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2013.
Đề tài nêu sơ lược về tình hình cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền của các nhà mạng tại Việt Nam như: Công ty FPT Teleeom, Công ty VDC Digicom, Viettel. Nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trong chính sách của MyTV. so với các đối thủ trên thị trường, từ đó đề xuất giải pháp marketing mix đối với dịch vụ MyTV.