phần mở đầu và kết luận thì luận văn nghiên cứu của tôi gồm có 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3. Phân tích căn cứ xây dựng chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty TNHH Tiềm năng sinh thái Hòa Lạc Chƣơng 4.
Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh và các giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh của công ty TNHH Tiềm năng sinh thái Hòa Lạc 4 z CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH Trong chƣơng 1 tác giả trình bày khung lý thuyết và cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh bao gồm: Khái niệm về chiến lƣợc kinh doanh và quản trị chiến lƣợc; Nội dung về xây dựng về chiến lƣợc kinh doanh, các bƣớc xây dựng chiến lƣợc kinh doanh. Đây là nền tảng lý thuyết đƣợc dùng để phân tích trong chƣơng 3. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Quản trị có vai trò vô cùng quan trọng trong từng đơn vị hay một công ty, cao hơn nữa của cả một quốc gia, sự nhận thức của đại đa số trong một tập thể về vai trò của quản trị cho đến nay hầu hết đều thông qua từ thực tế. Chủ đề Chiến lƣợc kinh doanh ngày nay không còn quá xa lạ đối với các học giả trong và ngoài nƣớc, họ tiếp cận và phân tích theo nhiều hƣớng khác nhau.
Ứng với mỗi đơn vị, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào việc phân tích nội lực và môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp để đƣa ra chiến lƣợc kinh doanh cho phù hợp nhất. Đối với nƣớc ta, phần lớn các công ty chƣa có chiến lƣợc kinh doanh cụ thể hoặc chƣa biết xác định chiến lƣợc kinh doanh một cách bài bản nên rất nhiều công ty mở ra nhƣng cũng thời điểm đó có rất nhiều công ty phải đóng cửa. Hiện nay có một số sách hay bài viết về chiến lƣợc nói chung nhƣ giáo trình Quản Trị Chiến Lƣợc của PGS.TS Hoàng Văn Hải hay của PSG.TS Ngô Kim Thanh đã làm rõ các cơ sở lý luận về quản trị chiến lƣợc, các bƣớc cơ bản trong hoạch định, triển khai và kiểm soát chiến lƣợc. Mỗi năm có rất nhiều các công trình nghiên cứu từ các công ty theo bối cảnh của từng lĩnh vực cũng nhƣ đặc thù của từng công ty trong nƣớc, nhƣ: Huỳnh Bá Thúy Diệu (2008), Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Tổng công ty Cổ phần dệt may Hòa Thọ giai đoạn 2008-2012.
Luận văn thạc sĩ đềtài “Hoạch định chiến lƣợc cho Tổng công ty Cổ phần xây dựng điện Việt Nam (VNECO)” của Võ Thành Lƣơng (2011) nghiên cứu thực trạng sản xuất và kinh doanh tại VNECO cho thấy thị trƣờng xây dựng điện ngày càng có sự cạnh tranh, chịu ảnh hƣởng nhiều bởi cơ chế chính sách của nhà nƣớc. Đề tài 5 z rút ra đƣợc một số điểm sau: Công ty chƣa tạo đƣợc lợi thế cạnh tranh toàn diện, các hoạt động nghiên cứu thị trƣờng, bộ máy Công ty hoạt động chƣa tối ƣu, chƣa có hiệu quả. Lê Thị Ngọc Oanh (2012) Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Miền Trung. Với đề tài này, tác giả đã lựa chọn chiến lƣợc chi phí thấp để định hƣớng phát triển cho công ty dựa trên thế mạnh về công nghệ và nguồn vốn hỗ trợ của Công ty mẹ.
Trần Văn Thƣởng (2016) Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH NOVAGLORY giai đoạnh 2016-2020. Luận văn này đã hệ thống hóa lý luận về chiến lƣợc kinh doanh, đồng thời xác định các yếu tố tác động đến môi trƣờng hoạt động của doanh nghiệp và chỉ ra rõ các yếu tố tác động đến môi trƣờng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. Luận văn đi sâu phân tích và đánh giá từ môi trƣờng kinh doanh đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định các chiến lƣợc kinh doanh của Công ty mình giai đoạn 2016-2020. Các đề tài về chiến lƣợc kinh doanh nƣớc ngoài nhƣ: Nghiên cứu chiến lƣợc và sách lƣợc kinh doanh của Smith và cộng sự (2003) cung cấp những kiến thức cần thiết, từ khái niệm chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh đến phân tích môi trƣờng kinh doanh ở các tập đoàn kinh tế lớn và ở cấp doanh nghiệp thành viên, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá việc thực hiện chiến lƣợc, sách lƣợc kinh doanh.
Trong đó nghiên cứu chú trọng đến việc đào tạo cán bộ quản trị kinh doanh ở cấp doanh nghiệp có quy mô lớn, nhỏ và ở cấp công ty. Điều này cho thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong bất kỳ một chiến lƣợc kinh doanh nào cho dù ở quy mô doanh nghiệp hay quốc gia. Nhà nƣớc và các doanh nghiệp cần phải nhanh chóng phối hợp đào tạo để có đội ngũ doanh nhân, quản lý có trình độ ngang tầm với thời đại. Làm đƣợc điều này giúp doanh nghiệp, quốc gia nắm bắt cơ hội, tăng tính cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt trên thị trƣờng thời mở cửa.
Tác giả David (2015) với nghiên cứu Quản trị chiến lƣợc: khái luận và các tình huống nêu lên rằng cần tạo tính chủ động và sự khác biệt trong cạnh tranh. 6 z Bằng các hoạt động xác định mục tiêu phù hợp với khả năng hiện có và triển vọngphát triển, kể cả tham vọng phát triển kinh doanh toàn cầu; huy động và phân bổ nguồn lực hợp lý; tiên lƣợng đƣợc nhu cầu thị trƣờng, nhận thức đầy đủ cơ hội và thách thức, biết làm cho doanh nghiệp mình trở nên khác biệt với những ƣu thế cạnh tranh đặc biệt để có thể giành chiến thắng trong quan hệ cạnh tranh một cách chủ động. Đồng thời, doanh nghiệp cũng có thể hoàn toàn chủ động điều chỉnh chiến lƣợc kinh doanh của mình để đảm bảo cho nó luôn luôn phù hợp với những biến động không ngừng của môi trƣờng kinh doanh trong nƣớc và quốc tế. Theo nghiên cứu này thì lợi ích cơ bản nhất mà công tác quản trị chiến lƣợc đem đến là sự chủ động, mang lại chiến thắng trong quan hệ cạnh tranh trên thị trƣờng mục tiêu của doanh nghiệp.
Với nghiên cứu Triển khai chiến lƣợc kinh doanh của Aaker (2007) tác giả nhận định muốn quản trị thành công một doanh nghiệp nhất thiết phải có chiến lƣợc kinh doanh. Vấn đề then chốt là đặt ra một hệ thống quản trị sao cho nhà quản trị: Có đƣợc một tầm nhìn rõ nét về công việc của mình; Có thể bao quát và hiểu đƣợc môi trƣờng năng động của kinh doanh; Từ đó chọn ra những giải pháp chiến lƣợc phù hợp một cách sáng tạo và khôn ngoan; Để có một sách lƣợc cạnh tranh dựa trên lợi thế của mình. Nghiên cứu đƣợc chia thành bốn chủ đề. Chủ đề 1 là phƣơng pháp phân tích môi trƣờng kinh doanh.
Chủ đề 2 là chọn lợi thế cạnh tranh lâu dài, gọi tắt là SCA. Phải chọn SCA trên cơ sở tổ chức và năng lực của doanhnghiệp. Chủ đề 3 là quyết định đầu tƣ. Cần phải biết chọn lựa khi nào thì đầu tƣhoặc giải tƣ, và đầu tƣ/giải tƣ ở mức độ nào.
Chủ đề 4 là thực thi chiến lƣợc. Muốnchiến lƣợc thành công nhà quản trị phải hiểu rõ cơ cấu, hệ thống, con ngƣời, nềnvăn hóa của tổ chức. Phải biết thích ứng với môi trƣờng kinh doanh, biết liên kết để giành ƣu thế, biết tiến thoái khi thị trƣờng không chấp nhận hoặc khi bị áp lực cạnh tranh toàn cầu. Nghiên cứu vừa là hoạch định vừa là thực hiện các chiến lƣợc trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu chiến lƣợc thuê ngoài cho các công ty dƣợc có quy mô nhỏ, Toronto, (2014) đề xuất hai chiến lƣợc: Chiến lƣợc 1: nghiên cứu và phát triển các 7 z loại thuốc (giai đoạn lâm sàng I/IIa) chƣa có bản quyền hoặc đồng hợp tác với các công ty lớn có nguồn lực hiện đại. Chiến lƣợc 2: nghiên cứu và phát triển thuốc ở giai đoạn sau của các loại đã đƣợc cấp bản quyền (giai đoạn lâm sàng III) và hợp tác với công ty lớn có lợi thế về sản xuất thƣơng mại. Theo phân tích của tác giả, các công ty dƣợc nhỏ thƣờng thiếu các thiết bị cần thiết để sản xuất với quy mô lớn hoặc không có cơ sở hạ tầng chất lƣợng để sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn GMP. Với nguồn lực nội bộ hạn chế thì thì thuê ngoài cung cấp dƣợc phẩm là chiến lƣợc chủ chốt của các công ty dƣợc có quy mô nhỏ.
Có rất nhiều các luận văn về xây dựng chiến lƣợc trong từng bối cảnh khác nhau của mỗi doanh nghiệp, các tác giả cũng đi sâu vào phân tích và tìm ra các giải pháp chiến lƣợc phù hợp cho công ty mình. Tuy nhiên chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp về nông nghiệp hay các vấn đề thực phẩm sạch, thực phẩm hữu cơ dƣờng nhƣ không có. Ngày nay các cửa hàng thực phẩm sạch và rau củ quả gán mác hữu cơ rất nhiều, ngƣời tiêu dùng không thể phân biệt rõ nếu nhƣ không tinh ý. Vì vấn đề này nên tác giả nghiên cứu đề tài mang tính thời sự và nóng bỏng vào thời điểm hiện nay là rấy phù hợp và riêng đối với công ty TNHH Tiềm năng sinh thái Hòa Lạc là rất cần thiết.
Cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh Thuật ngữ chiến lƣợc (có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là strategeia) là một thuật ngữ quân sự đƣợc dùng để chỉ nghệ thuật hay khoa học làm tƣớng. Một tƣớng Hy Lạp giỏi phải biết cầm quân, đánh thắng và bảo về đƣợc lãnh thổ khỏi sự xâm lăng của kẻ thù. Với mỗi mục tiêu cần có những nguồn lực nhất định.
Trong quân đội, chiến lƣợc đƣợc xem là kế hoạch dàn trận và phân bố lực lƣợng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù. Carl von Clausewitz (1780 – 1831) nhà binh pháp thế kỷ XIX đã mô tả chiến lƣợc là lập kế hoạch chiến tranh và hoạch định các chiến dịch tác chiến. Do tính ƣu việt của nó nên các tổ chức kinh doanh cũng áp dụng khái niệm chiến lƣợc tƣơng tự nhƣ trong quân đội. Chiến lƣợc là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức nhƣ tài sản, tài chính hay con ngƣời,.
nhằm mục đích 8 z nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình. Kenneth Adrews là ngƣời đầu tiên đƣa ra các ý tƣởng nổi bật này trong cuốn The Concept of Corporate Strategy. Theo ông, “chiến lƣợc là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên điểm mạnh và điểm yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa”.