Tổng quan nghiên cứu

Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 điều chỉnh (Quy hoạch điện VII điều chỉnh theo Quyết định số 428/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ), tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện giai đoạn 2016 - 2030 lên tới 3.206.652 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 2016 - 2020 cần khoảng 858.660 tỷ đồng và giai đoạn 2021 - 2030 cần xấp xỉ 2.347.989 tỷ đồng. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) dự kiến giải ngân hơn 117.842 tỷ đồng mỗi năm cho các công trình hạ tầng truyền tải và nguồn điện. Bối cảnh này mở ra cơ hội thương mại khổng lồ nhưng cũng đặt ra bài toán cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp xây lắp năng lượng.

Đối với Công ty Cổ phần Sông Đà 11 (mã chứng khoán: SJE), kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 bộc lộ nhiều biến động lớn khi doanh thu và thu nhập khác suy giảm từ 944,772 tỷ đồng năm 2015 xuống 791,956 tỷ đồng năm 2016 (giảm 16,17%) và chỉ còn 510,615 tỷ đồng vào năm 2017 (giảm 35,53%). Sự gia tăng nợ công, biến động chính sách đầu tư công và áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn lớn đã thu hẹp thị phần của doanh nghiệp. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là xác định định hướng chiến lược giúp doanh nghiệp củng cố lợi thế cạnh tranh cốt lõi và tái cấu trúc nguồn lực.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích toàn diện môi trường vĩ mô và vi mô, đồng thời thiết lập hệ thống ma trận hoạch định chiến lược (EFE, IFE, CPM, IE, BCG, SWOT, QSPM) cho SJE giai đoạn 2018 - 2023, tầm nhìn 2030. Nghiên cứu tập trung vào phạm vi hoạt động của SJE và các đối thủ trực tiếp trong ngành xây lắp điện, cấp thoát nước và sản xuất điện năng tại Việt Nam. Luận văn đóng vai trò nền tảng giúp SJE hướng tới mục tiêu doanh thu hàng năm vượt 1.000 tỷ đồng và đạt mốc 1.500 tỷ đồng vào năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh doanh của Michael Porter (1996) với quan điểm chiến lược là nghệ thuật tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững để phòng thủ và phát triển thị trường. Khung phân tích tích hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Five Forces Model) của Michael Porter nhằm đánh giá cường độ cạnh tranh ngành, quyền lực nhà cung cấp, quyền lực người mua, đe dọa từ sản phẩm thay thế và nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng quy trình quản trị chiến lược ba giai đoạn theo mô hình chuẩn của Fred R. David, bao gồm: giai đoạn nhập vào (ma trận đánh giá yếu tố ngoại vi EFE, ma trận đánh giá yếu tố nội vi IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM); giai đoạn kết hợp (ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức SWOT, ma trận vị thế chiến lược nội ngoại bộ IE, ma trận Boston Consulting Group BCG); và giai đoạn quyết định (ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM). Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: lợi thế cạnh tranh bền vững, chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung hóa phân khúc thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp phân tích định tính và định lượng chuyên sâu. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2015 - 2017 của SJE, báo cáo thường niên của EVN, EVNNPT và dữ liệu từ Tổng cục Thống kê với quy mô GDP cả nước năm 2017 đạt khoảng 220 tỷ USD cùng tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 6,21%/năm.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu và khảo sát ý kiến chuyên gia. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 45 chuyên gia, bao gồm các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, trưởng các phòng ban chức năng, giám đốc chi nhánh và kỹ sư trưởng phụ trách thi công hiện trường tại các công trình trọng điểm. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo người tham gia có hiểu biết sâu sắc về năng lực nội tại của SJE và thị trường xây lắp điện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích ma trận đa tầng (EFE, IFE, QSPM) là khả năng chuẩn hóa, lượng hóa khách quan các yếu tố định tính phức tạp của môi trường kinh doanh thành hệ thống thang điểm trọng số rõ ràng từ 1 đến 4, từ đó triệt tiêu các nhận định chủ quan và tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc lựa chọn phương án chiến lược tối ưu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và môi trường cạnh tranh của SJE mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về hiệu quả tài chính và cấu trúc chi phí, mặc dù doanh thu sụt giảm 45,95% sau 3 năm (từ 944,772 tỷ đồng năm 2015 xuống 510,615 tỷ đồng năm 2017), lợi nhuận sau thuế năm 2017 vẫn đạt 60,185 tỷ đồng, tăng 16,70% so với mức 51,572 tỷ đồng năm 2016. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu và thu nhập khác có xu hướng tăng ấn tượng từ 9,07% năm 2015 lên 11,78% năm 2017 nhờ kiểm soát tốt biện pháp thi công và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

Thứ hai, về năng lực nội tại và quy mô vốn, vốn điều lệ của SJE đạt 115,531 tỷ đồng. Khi so sánh với các đối thủ hàng đầu thông qua ma trận CPM, SJE bộc lộ khoảng cách đáng kể về quy mô tài chính so với Công ty Cổ phần Xây lắp điện 1 (PCC1) với vốn điều lệ 1.154,528 tỷ đồng, doanh thu năm 2017 trên 3.160 tỷ đồng và 1.310 nhân viên; hay Tổng công ty Cổ phần Xây dựng Điện Việt Nam (VNECO) với vốn điều lệ 904,329 tỷ đồng, doanh thu trên 908 tỷ đồng và 1.700 nhân viên.

Thứ ba, về cơ cấu ngành nghề và danh mục đầu tư nguồn điện, mảng xây lắp lưới điện và trạm biến áp vẫn đóng vai trò trụ cột chiếm khoảng 80% tổng doanh thu. Mảng sản xuất công nghiệp khai thác đá chiếm 15,48% doanh thu nhưng biên độ dao động lớn. Mảng phát điện thương mại hiện đóng góp khoảng 13% tổng doanh thu thông qua Nhà máy Thủy điện Thác Trắng công suất 6MW và các công ty liên kết như Thủy điện Tà Buông (10,5MW), Thủy điện Đăk Đoa (14MW), Thủy điện Bát Đại Sơn (6MW), Thủy điện Đăk Glei (7,5MW) cùng dự án Điện mặt trời Bình Thuận công suất 42MW, hình thành tổng công suất nguồn điện sở hữu vượt mức 84MW.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm doanh thu giai đoạn 2015 - 2017 xuất phát từ việc SJE hoàn thành và bàn giao hàng loạt đại dự án cấp quốc gia trong năm 2015 như Thủy điện Lai Châu, đường dây 500kV Sơn La - Lai Châu, đường dây 500kV Pleiku - Mỹ Phước - Cầu Bông, trong khi các gói thầu quy mô lớn mới trúng thầu trong năm 2016 và 2017 chưa bước vào giai đoạn giải ngân cao điểm.

Khi so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, PCC1 lựa chọn chiến lược đa dạng hóa sang lĩnh vực bất động sản thương mại để tăng đột biến doanh thu nhưng phải đối mặt với rủi ro thị trường địa ốc đóng băng. Ngược lại, SJE duy trì chiến lược thâm nhập sâu vào phân khúc chuyên môn hóa cao là đường dây siêu cao áp 500kV và mở rộng chuỗi giá trị sang mảng năng lượng tái tạo độc lập. Hướng đi này giúp dòng tiền của SJE có tính phòng thủ cao và thanh khoản ổn định hơn.

Trong luận văn, toàn bộ diễn biến doanh thu, chi phí, cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn được mô hình hóa trực quan qua bảng đối sánh chỉ tiêu tài chính đa năm và biểu đồ kết hợp giữa cột doanh thu và đường biên lợi nhuận. Kết quả tổng hợp từ ma trận IFE (đánh giá sức mạnh nội bộ) và ma trận EFE (đánh giá môi trường bên ngoài) khi chiếu lên ma trận IE (Internal - External) đã định vị SJE nằm tại vùng II thuộc nhóm Phát triển và Xây dựng (Grow and Build). Vị trí này chứng minh SJE cần tập trung triển khai các chiến lược chuyên sâu gồm thâm nhập thị trường, phát triển thị trường và kết hợp phát triển dự án nguồn điện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng từ ma trận QSPM và ma trận SWOT, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi:

Thứ nhất, tái cấu trúc quản trị chiến lược và chuyển đổi số quy trình điều hành. Ban Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị cần thành lập Ban Điều hành Chiến lược chuyên trách, triển khai hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện trước quý IV/2020. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 10% chi phí quản lý gián tiếp và rút ngắn 15% thời gian phê duyệt hồ sơ thanh quyết toán công trình.

Thứ hai, đổi mới công nghệ thi công và hiện đại hóa thiết bị cơ giới. Phòng Kỹ thuật Công nghệ và Ban Quản lý Cơ giới cần đầu tư công nghệ kéo dây cáp điện vượt sông không phong tỏa tuyến, ứng dụng máy bay không người lái (UAV) và công nghệ SCADA trong giám sát thi công lưới điện 500kV giai đoạn 2019 - 2022. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm 12% tỷ lệ hao hụt vật tư kỹ thuật và đảm bảo tiến độ thi công vượt 100% chỉ tiêu của chủ đầu tư EVN.

Thứ ba, tăng cường năng lực tài chính và tái cấu trúc nguồn vốn. Ban Tài chính Kế toán chủ trì phương án phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ mức 115,531 tỷ đồng lên mức 250 - 300 tỷ đồng vào năm 2023. Động thái này giúp doanh nghiệp giảm hệ số nợ vay ngân hàng, tối ưu hóa chi phí lãi vay (trong biên độ lãi suất 8% - 11%/năm) và đáp ứng yêu cầu năng lực tài chính đối với các gói thầu EPC quốc tế quy mô trên 500 tỷ đồng.

Thứ tư, đẩy mạnh đầu tư nguồn năng lượng tái tạo và mở rộng thị trường. Ban Quản lý Dự án Đầu tư cần đẩy nhanh tiến độ hòa lưới dự án Điện mặt trời Bình Thuận (42MW) và hoàn thiện các cụm thủy điện vừa và nhỏ (Tà Buông, Đăk Đoa, Bát Đại Sơn, Đăk Glei), đảm bảo mục tiêu tỷ trọng doanh thu phát điện thương mại đạt 35% tổng doanh thu toàn công ty trước năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Lãnh đạo cấp cao, Giám đốc điều hành và Nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp điện, cơ điện và hạ tầng kỹ thuật. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp khung ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM để rà soát năng lực cạnh tranh, nhận diện rủi ro chính sách và xây dựng chiến lược đấu thầu các dự án đường dây truyền tải điện từ 110kV đến 500kV.

Nhóm 2: Chuyên viên hoạch định chiến lược, phân tích thị trường và quản trị tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp mô hình thực tế về phương pháp đánh giá 5 áp lực cạnh tranh ngành điện, phương pháp thẩm định dự án đầu tư nhà máy thủy điện - điện mặt trời theo hình thức BOO và quản trị danh mục đầu tư đa ngành.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn thạc sĩ định hướng ứng dụng, tích hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng cơ bản.

Nhóm 4: Các kỹ sư trưởng, cán bộ quản lý dự án và chuyên gia đấu thầu ngành năng lượng. Nhóm này có thể tham khảo quy trình tối ưu hóa chi phí biện pháp thi công, phương pháp quản trị mối quan hệ với chuỗi nhà cung ứng vật tư thiết bị đặc thù (sứ cách điện, trạm biến áp, cáp bọc) và khách hàng chủ chốt EVN/EVNNPT.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng hệ thống công cụ ma trận nào để lựa chọn chiến lược tối ưu cho SJE? Nghiên cứu kết hợp toàn diện hệ thống ma trận quản trị chiến lược gồm ma trận EFE, ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM, ma trận SWOT, ma trận IE, ma trận BCG và ma trận QSPM. Ma trận QSPM đóng vai trò quyết định trong việc chấm điểm mức độ hấp dẫn của các phương án chiến lược dựa trên các yếu tố thành công then chốt.

Tại sao doanh thu của SJE sụt giảm trong giai đoạn 2015 - 2017 nhưng biên lợi nhuận sau thuế lại tăng? Doanh thu giảm từ 944,772 tỷ đồng năm 2015 xuống 510,615 tỷ đồng năm 2017 do kết thúc giai đoạn quyết toán các đại công trình thủy điện lớn. Tuy nhiên, biên lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng từ 9,07% lên 11,78% nhờ công ty tối ưu hóa biện pháp thi công, áp dụng công nghệ tiên tiến và cắt giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp.

Mục tiêu chiến lược tổng quát của SJE trong giai đoạn 2018 - 2023 và tầm nhìn đến năm 2030 là gì? SJE đặt mục tiêu duy trì vị thế trong Top 5 nhà thầu xây lắp điện hàng đầu Việt Nam, đạt doanh thu hàng năm trên 1.000 tỷ đồng và cán mốc 1.500 tỷ đồng vào năm 2030. Về cơ cấu doanh thu dài hạn, mảng phát điện thương mại từ thủy điện và năng lượng tái tạo sẽ được nâng lên chiếm 35% tổng doanh thu.

Sức ép từ khách hàng lớn nhất của SJE được thể hiện như thế nào trong nghiên cứu? EVN và Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT) là nhóm khách hàng lớn nhất, chi phối phương thức thanh toán, tiến độ bàn giao và tiêu chí xét thầu theo giá trần. Để giảm thiểu rủi ro phụ thuộc, SJE cần nâng cao uy tín thương hiệu thi công, đồng thời mở rộng tệp khách hàng sang các chủ đầu tư dự án năng lượng tái tạo tư nhân.

Quy hoạch điện VII điều chỉnh mở ra những cơ hội cụ thể nào cho doanh nghiệp xây lắp điện? Quyết định số 428/2016/QĐ-TTg phê duyệt tổng mức đầu tư nguồn và lưới điện giai đoạn 2016 - 2030 đạt 3.206.652 tỷ đồng, yêu cầu mở rộng mạng lưới truyền tải 500kV Bắc - Nam và phát triển nguồn điện mặt trời, điện gió. Đây là cơ hội trực tiếp để các doanh nghiệp có năng lực công nghệ cao như SJE trúng thầu các gói xây lắp lớn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và lượng hóa môi trường kinh doanh ngành xây lắp điện Việt Nam thông qua hệ thống ma trận chuẩn mực (EFE, IFE, CPM, IE, BCG, SWOT, QSPM).
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng tài chính của SJE giai đoạn 2015 - 2017 với điểm sáng là biên lợi nhuận sau thuế đạt 11,78% năm 2017 dù doanh thu chịu áp lực sụt giảm do chu kỳ bàn giao dự án.
  • Đóng góp khoa học cốt lõi của đề tài là xác lập mô hình chiến lược kết hợp giữa củng cố vị thế dẫn đầu trong xây lắp đường dây siêu cao áp 500kV và đa dạng hóa sang lĩnh vực phát điện thương mại với danh mục dự án vượt 84MW.
  • Lộ trình triển khai chiến lược giai đoạn 2018 - 2023 tập trung vào tăng vốn điều lệ lên trên 250 tỷ đồng, số hóa quản trị bằng ERP, đầu tư công nghệ kéo dây hiện đại và đưa nhà máy điện mặt trời 42MW vào vận hành thương mại.
  • Để khai thác toàn diện các phát hiện nghiên cứu, các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp năng lượng và các nhà nghiên cứu học thuật nên tải toàn văn công trình, tham khảo chi tiết bảng số liệu tài chính và áp dụng trực tiếp mô hình ma trận chiến lược vào thực tiễn quản trị đơn vị.