PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Tổng công ty Viễn thông Mobifone được thành lập ngày 1/12/2014 theo quyết định số 1798/QĐ-BTTTT, trên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH một thành viên Thông tin di động. Tổng công ty Viễn thông MobiFone là công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và có vốn điều lệ là 15 nghìn tỷ đồng. Tổng công ty Viễn thông MobiFone có ngành nghề kinh doanh chính là đầu tư, xây dựng, vận hành, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện.
Tổng công ty Viễn thông MobiFone còn có ngành nghề sản xuất, lắp ráp và xuất nhập khẩu, kinh doanh thiết bị điện tử, viễn thông, CNTT; tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp chuyên ngành điện tử, viễn thông, CNTT; bảo trì, sửa chữa thiết bị chuyên ngành điện tử, viễn thông, CNTT. Ngày 10/6/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 888/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính -Viễn thông Việt Nam (VNPT) giai đoạn 2014-2015. Theo Quyết định này, Thủ tướng đã đồng ý việc điều chuyển nguyên trạng Công ty TNHH một thành viên Thông tin di động VMS (nay là Tổng công ty Viễn thông Mobifone) về Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý. Việc chia tách này sẽ làm cho Mobifone và VinaPhone – hai trong ba nhà cung cấp dịch vụ di động hàng đầu Việt Nam – trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau, không còn dùng chung hạ tầng và cũng không còn sự đồng bộ trong các kế hoạch đầu tư, kinh doanh.
Về tổng quan, Mobifone sẽ chủ động hơn về chiến lược kinh doanh và có nhiều động lực hơn để phát triển. Tuy nhiên, để làm được điều này, Mobifone cần phải có những sự điều chỉnh về mặt cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh để phù hợp với tình hình mới. Như vậy, việc hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty Viễn thông Mobifone là cần thiết để đáp ứng hai yêu cầu lớn: - Một là thích nghi với mô hình và cơ chế mới. - Hai là phục vụ cho sự phát triển bền vững của Tổng công ty Viễn thông Mobifone.
Từ những nhu cầu bức thiết trên, học viên chọn Đề tài “Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Mobifone giai đoạn 2015-2020” để làm luận văn tốt nghiệp của mình. z1 Câu hỏi nghiên cứu của học viên đối với vấn đề nghiên cứu Nội dung Đề tài nhằm trả lời cho hai câu hỏi lớn : Câu hỏi thứ nhất: Chiến lược kinh doanh hiện tại của Tổng công ty Viễn thông Mobifone là gì? Những ưu và nhược điểm của chiến lược hiện tại? Câu hỏi thứ hai: Chiến lược kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất cho Tổng công ty Viễn thông Mobifone trong giai đoạn đổi mới 2015-2020 là gì ? 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu để đánh giá chiến lược hiện tại nhằm bổ sung và hoàn thiện các nội dung của chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Mobifone trong giai đoạn đổi mới 2015-2020. Mục đích nghiên cứu: Đưa ra những bổ sung để hoàn thiện chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty viễn thông MobiFone, nâng cao tính cạnh tranh của Công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Nhiệm vụ thứ nhất : Nghiên cứu các công cụ, các mô hình lý thuyết để phục vụ việc thực hiện Đề tài, bao gồm : Chiến lược ; Quản trị chiến lược ; Chiến lược kinh doanh; Mô hình SWOT ; Mô hình PEST ; Mô hình PORTER. Nhiệm vụ thứ hai : Xác định phương pháp nghiên cứu : Xác định hướng tiếp cận, cách thức tiến hành nghiên cứu, cách thức thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu. Nhiệm vụ thức ba : Phân tích, đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của Tổng công ty Viễn thông Mobifone. Trên cơ sở lý thuyết và các mô hình lý thuyết, phân tích các tác động cụ thể của chiến lược kinh doanh tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích các mặt tích cực và những hạn chế trong chiến lược kinh doanh ảnh hưởng đến sự phát triển của Tổng công ty Viễn thông Mobifone.
Nhiệm vụ thứ tư : Bổ sung, xây dựng hoàn thiện và đề xuất các nội dung về chiến lược kinh doanh áp dụng cho Tổng công ty Viễn thông Mobifone trong giai đoạn đổi mới 2015-2020. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Mobifone và các khía cạnh về chiến lược kinh doanh của công ty, các mô hình phân tích lựa chọn chiến lược, môi trường bên ngoài và bên trong của Tổng công ty viễn thông MobiFone, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu : - Vể nội dung : Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực tiễn chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Mobifone trong giai đoạn trước năm 2015 và đề xuất hoàn thiện chiến lược cho gian đoạn 2015-2020 chứ không đi sâu vào các biện pháp thực thi chiến lược cụ thể. - Về thời gian : Thời gian nghiên cứu thực tiễn làm cơ sở cho việc nghiên cứu là giai đoạn từ 2010 đến 2015.
- Về không gian : Tập trung chủ yếu ở Hà Nội (nơi đặt trụ sở chính) và thành phố Hồ Chí Minh (là thị trường lớn nhất). Những đóng góp của luận văn nghiên cứu: - Luận văn khái quát được thực trạng chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Mobifone. - Luận văn xây dựng được các giải pháp, kế hoạch nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Mobifone trong giai đoạn đổi mới 2015-2020. Kết cấu của luận văn: Luận văn gồm 4 chương : Chƣơng 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về chiến lƣợc kinh doanh. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phân tích thực trạng chiến lƣợc kinh doanh của Tổng công ty Viễn thông Mobifone. Đề xuất hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Tông công ty Viễn thông Mobifone giai đoạn 2015-2020.
z3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1 Những khái niệm cơ bản về quản trị chiến lƣợc 1.1 Khái niệm về chiến lƣợc Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu, nó được bắt nguồn từ lĩnh vực quân sự. Hiện nay,có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược: - Theo Pred R. David (2011) “Chiến lược là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn”. - Theo Haroid Kooniz (1972) “Chiến lược là một chương trình hành động nhằm hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể.
Những chiến lược chủ yếu của một tổ chức chứa đựng những mục tiêu và cam kết về nguồn lực để đạt được những mục tiêu này và những chính sách chủ yếu cần được tuân theo trong khi sử dụng những nguồn lực này”. - Theo Alfred Chandler(1962) “Chiến lược kinh doanh bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời chọn cách thức hoặc quá trình hành động và phân bổ nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu đó”. - Theo định nghĩa của Ts. Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) “Chiến lược là chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện mục tiêu đề đã đề ra.
Chiến lược không nhằm vạch ra cụ thể làm thế nào để có thể đạt được mục tiêu vì đó là nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác. Chiến lược chỉ tạo ra cái khung để hướng dẫn tư duy và hành động”.2 Khái niệm về quản trị chiến lƣợc 1. Quản trị chiến lược là một chiến thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan tới nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục z4 tiêu đã đề ra. Quản trị chiến lược tập trung vào việc hợp nhất việc quản trị tiếp thị, tài chính, kế toán, sản xuất, nghiên cứu phát triển và các hệ thống thông tin trong lĩnh vực kinh doanh để đạt được thành công của tổ chức.
Trong suốt lịch sử hình thành và phát triển lý thuyết quản trị chiến lược, đã có rất nhiều định nghĩa về quản trị chiến lược được đưa ra, tuy nhiên có thể tập hợp vào ba cách tiếp cận sau: Theo cách tiếp cận về môi trường, “quản trị chiến lược là một quá trình nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe doạ của môi trường bên ngoài”. Đặc điểm của cách tiếp cận này là làm cho công ty định hướng theo môi trường, khai thác cơ hội và né tránh rủi ro. Theo cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp, “quản trị chiến lược là một bộ phận những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty”. Cách tiếp cận này cho phép các nhà quản trị xác định chính xác hơn các mục tiêu của tổ chức, đó là nền tảng của quản trị đồng thời cũng cho phép quản trị sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của tổ chức.
Cách tiếp cận các hành động, “quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét môi trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi những quyết định, nhằm đạt mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai”. Từ các cách tiếp cận trên có thể có khái niệm “Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như tương lai nhằm tăng thế lực cho doanh nghiệp”.2 Vai trò của quản trị chiến lƣợc Quản trị chiến lược nhằm mục tiêu giúp cho công ty, doanh nghiệp tập trung thích ứng một cách tốt nhất đối với những thay đổi trong dài hạn. Quản trị chiến lược có vai trò định hướng, như một hướng đi giúp cho các tổ chức đạt tới mục tiêu bằng chính các nỗ lực và khả năng của chúng. Quản trị chiến lược để tạo ra các quyết định hiệu quả, giúp cho một tổ chức có thể chủ động hơn trong việc xác định tương lai của mình, cho phép tổ chức có thể tiên phong và gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạt động.
Tuy nhiên, đóng góp của quản trị chiến z5 lược vào quá trình hoạt động lại quan trọng hơn nhiều nếu so với sự đóng góp trong việc ra các quyết định đơn lẻ.