CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1. Khái niệm về chiến lược Khái niệm chiến lược (strategy) bắt nguồn từ khái niệm “strategos” trong tiếng Hy Lạp cổ, có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, nghĩa là vai trò của vị tướng trong quân đội. Đến thời Alexander Đại đế, khái niệm chiến lược được dùng để chỉ kỹ năng chỉ đạo để khai thác các lực lượng, đánh bại đối phương và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục.
Quan điểm này được xây dựng dựa trên luận điểm cơ bản cho rằng có thể chiến thắng đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là định hướng hoạt động kinh doanh có mục tiêu trong thời gian dài cùng với một hệ thống các chính sách, biện pháp và cách thức phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp trong khoản thời gian tương ứng. Cấp độ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chiến lược cấp công ty.
Chiến lược cấp công ty hướng tới các mục tiêu cơ bản dài hạn trong phạm vi của cả công ty. Ở cấp này, chiến lược phải trả lời được các câu hỏi: Các hoạt động nào có thể giúp công ty đạt được khả năng sinh lời cực đại, giúp công ty tồn tại và phát triển Chiến lược công ty bao gồm các hoạt động nhằm hướng tới mục đích sau: Thực hiện các mục tiêu chính của doanh nghiệp. Kiểm tra rà soát lại khả năng thực hiện chiến lược, từ đó xem xét các chiến lược đang thực hiện có khả thi với công ty không. 5 Chiến lược các công ty góp phần xác định rõ các ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đó hướng tới.
Vì vậy chiến lược cấp công ty phải đề ra được định hướng phát triển kinh doanh cho các bộ phận phụ trách. Chiến lược công ty giúp cho nhà quản trị cần xác định: - Nghành nghề kinh doanh chính cốt lõi của doanh nghiệp - Nghành nghề kinh doanh cần loại bỏ - Ngành nghề kinh doanh mới cần được bổ sung 1. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh. Chiến lược tập trung nâng cao vị thế cạnh trạnh của các sản phẩm dịch vụ trên thị trường cụ thể.
Chiến lược kinh doanh bao gồm cách thức cạnh tranh mà tổ chức lựa chọn, cách thức tổ chức định vị trên thị trường để đạt lợi thế cạnh tranh và chiến lược định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh cụ thể của mỗi ngành. Chiến lược cấp chức năng. Chiến lược cấp chức năng hay còn gọi là chiến lược họat động, là chiến lược của các bộ phận chức năng (nguồn nhân lực, tài chính, marketing, nghiên cứu và phát triển… Các chiến lược này giúp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả họat động trong phạm vi công ty, do đó giúp các chiến lược kinh doanh, chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu. Chiến lược nguồn nhân lực bao gồm: thu hút và giữ nhân tài, đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức lao động khoa học, đãi ngộ hợp lý… 1.
Các nội dung chủ yếu của chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp. Chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp Chiến lược sản phẩm là kế hoạch tổng hợp tạo nên các quyết định triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời mô tả được các định hướng và mục tiêu mà doanh nghiệp đưa ra để đạt được kỳ vọng đối với sản phẩm của mình. 6 Chiến lược này phải vừa đáp ứng, thỏa mãn được các điều kiện về nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng vừa đảm bảo được tính hiệu quả cho các mục tiêu Marketing của doanh doanh nghiệp.
Đây là căn cứ để doanh nghiệp xây dựng chiến lược giá sản phẩm. Tầm quan trọng của chiến lược sản phẩm: Sản phẩm xem như là một công cụ cạnh tranh có tác động đến phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do đó, chiến lược cho sản phẩm giữ một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp: Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp tạo quyết định về quy mô và tốc độ của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó tác động trực tiếp đến các chi phí, doanh thu và các yếu tố tạo nên mức độ lợi nhuận mà doanh nghiệp nhận được.
Các sản phẩm mang tính chất độc đáo hoặc có chất lượng tốt sẽ dễ dàng thu hút được khách mua hàng. Khi sản phẩm được tiêu thụ với số lượng lớn thì doanh thu của doanh nghiệp cũng sẽ được đẩy mạnh hơn. Đối với khách hàng: Sản phẩm chính là giải pháp ưu nhất có khả năng giải quyết được vấn đề mà doanh nghiệp cần phải đối mặt. Chính vì vậy, những sản phẩm chất lượng thấp sẽ không được khách hàng lựa chọn cho dù nó có giá thành rẻ, nhiều khuyến mãi hay tiện lợi trong việc phân phối.
Đối với đối thủ cạnh tranh: Giá và các chương trình khuyến mãi rất dễ bị sao chép bởi đối thủ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp của bạn thực hiện các sự kiện giảm giá thì chắc chắn các đối thủ cũng có thể học theo ngay trong ngày hôm sau. Và đối thủ sẽ chỉ sao chép được doanh nghiệp của bạn nếu bạn có sản phẩm tương tự họ. Vì vậy, việc đưa ra các chiến lược phát triển sản phẩm độc đáo với những lợi ích vượt trội sẽ ngăn chặn được điều này.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực sức sáng tạo của con người; nền văn hóa; truyền thống lịch sử… Phát triển nguồn nhân lực bao gồm các công việc như: - Hoạch định nguồn nhân lực 7 - Đào tạo nhân sự - Thu hút nhân tài - Phân bổ và sử dụng nhân sự hiệu quả - Đảm bảo cơ cấu nhân sự 1. Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực hiểu đơn giản là quá trình xác định nhu cầu về nhân lực trong hiện tại và tương lai cho một tổ chức để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. Hoạch định nguồn nhân lực liên quan chặt chẽ đến “vòng đời” của các nhân viên tại doanh nghiệp, từ lúc họ bắt đầu đi làm cho tới lúc chấm dứt hợp đồng lao động. Đây được coi như một bước giúp hệ thống và định hình nhân lực phù hợp với yêu cầu, tình hình của công ty.
Quy trình hoạch định nguồn nhân lực 8 Mục đích chính của việc hoạch định nguồn nhân lực đó là: • Tối đa hóa việc sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và đảm bảo nguồn nhân lực được phát triển liên tục • Đảm bảo số lượng nhân sự, và nhân sự phải phù hợp với doanh nghiệp. • Một nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ giúp thúc đẩy các mục tiêu kinh doanh, gia tăng năng suất và đưa doanh nghiệp phát triển • Dự báo được nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó đưa ra các kế hoạch tuyển dụng, phát triển hoặc đào tạo nguồn nhân lực hiện có. 7 bước hoạch định nguồn nhân lực: • Phân tích mục tiêu nhân sự của doanh nghiệp • Kiểm kê nguồn nhân lực hiện tại • Dự báo nhu cầu dựa trên ma trận SWOT • Ước tính khoảng cách giữa nhu cầu và thực tế của doanh nghiệp • Xây dựng kế hoạch • Triển khai kế hoạch • Theo dõi và đánh giá 1. Đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực là các hoạt động học tập giảng dạy giúp cho người lao động có thêm các kiến thức, kỹ năng để hoàn thành tốt công việc, nâng cao năng suất và hiệu quả cho doanh nghiệp.
Đào tạo nguồn nhân lực có thể nói là hoạt động cốt lõi, đóng vai trò quan trọng nhân trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Đây là một hoạt động không thể thiếu trong bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào, và cần phải được tiến hành thường xuyên, liên tục. Quy trình đào tạo 5 bước nhân sự chuẩn cho doanh nghiệp Một quy trình đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp gồm có 5 bước sau: 1. Khảo sát nhu cầu đào tạo 2.
Lập kế hoạch đào tạo và xin phê duyệt 3. Truyền thông đào tạo 4. Tổ chức lớp học 5. Kiểm tra, đánh giá sau đào tạo Hiện nay, bên cạnh các phương thức đào tạo truyền thống, nhiều doanh nghiệp còn ứng dụng công nghệ vào trong hoạt động học tập giảng dạy của mình, tiêu biểu là việc sử dụng các phần mềm đào tạo trực tuyến, xây dựng các bài giảng e-learning, giúp cho nhân viên có thể trau dồi kiến thức mọi lúc, mọi nơi.
Thu hút nhân tài Thu hút nhân tài chính là quá trình xây dựng thương hiệu tuyển dụng, quy trình tuyển dụng để tìm kiếm các ứng viên tiềm năng phù hợp với doanh nghiệp. Quy trình tuyển dụng hiệu quả gồm có 5 bước sau đây: 1. Lập kế hoạch tuyển dụng 2. Thu hút và tìm kiếm ứng viên 10 3.
Sàng lọc hồ sơ ứng viên 4. Phỏng vấn, thi tuyển 5. Báo cáo, đánh giá tuyển dụng 1. Phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả Phân bổ nguồn nhân lực là quá trình sắp xếp nhân sự phù hợp vào các vị trí công việc khác nhau trong doanh nghiệp.
Phân bổ hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng người lao động đúng người – đúng vị trí, từ đó họ có thể tập trung phát triển thế mạnh của bản thân và nâng cao chất lượng, hiệu suất của mình trong công việc. Việc phân bổ cần được một cách linh hoạt, và có những điều chỉnh theo thời gian. Mục tiêu của việc phân bổ nguồn nhân lực cần tuân thủ các yếu tố sau đây: • Đảm bảo đúng người • Đảm bảo đúng vị trí, đúng nơi, đúng chỗ • Đảm bảo đúng thời điểm 1. Duy trì, đảm bảo sự ổn định của nguồn nhân lực Việc duy trì và đảm bảo sự ổn định của nguồn nhân lực hay nói cách khác chính là quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp, môi trường làm việc cũng như các chế độ phúc lợi, chế độ đãi ngộ cho người lao động, nhằm giữ chân nhân tài và kích thích sự cống hiến của họ đối với tổ chức.
Để thực hiện một cách toàn diện quy trình, nó đòi hỏi những người làm nhân sự phải tốn rất nhiều thời gian, công sức, cũng như nghiêm túc nghiên cứu, suy nghĩ, tìm tòi để xây dựng một kế hoạch hoàn hảo áp dụng cho doanh nghiệp của mình.