lời mở đầu, bao gồm 4 chương và kết luận: Chƣơng 1. Tổng quan các nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Phân tích các căn cứ hình thành chiến lƣợc kinh doanh của công ty Nhựa Bình Minh Chƣơng 4.
Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lƣợc kinh doanh cho công ty Nhựa Bình Minh đến năm 2020 Kết luận Tài liệu tham khảo 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TổNG QUAN CÁC NGHIÊN CứU VÀ CƠ SởLÝ LUậN Về CHIếN LƢợC KINH DOANH 1. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Thứ nh ất, Michael Porter (1980), trong tác phẩ m tiên phong xuấ t bản năm 1980 “Chiế n lư ơ ̣c ca ̣nh tranh” của b ộ ba cuố n sách : Chiế n lư ơ ̣c ca ̣nh tranh , Lơ ̣i thế cạnh tranh và Lợi thế cạnh tranh quốc gia , đã chỉ ra phư ơ ng pháp đinh ̣ nghiã lơ ̣i thế cạnh tranh theo chi phí và giá tư ơ ng đố i và trình bày m ột góc nhìn hoàn toàn mới về cách thức tạo và phân chia lợi nhu ận. Đặc biệt ông đã giới thi ệu ba chiế n lư ơ ̣c ca ̣nh tranh phổ quát là : chi phí thấ p , khác bi ệt hóa v à t ập trung , chính điều đó đã biến đinh ̣ vi ̣chiế n lư ơ ̣c trở thành một hoa ̣t động có cấ u trúc.
Trong tác phẩ m Lơ ̣i thế ca ̣nh tranh (Competitive advantage), Porter đã bổ sung cho tác phẩ m tiên phong “Chiế n lư ơ ̣c ca ̣nh tranh” nói t rên. Trong cuố n sách này, Michael E. Porter đã nghiên cứu và khám phá những cơ sở cố t lõi của lơ ̣i thế cạnh tranh của từng doanh nghi ệp. Lơ ̣i thế ca ̣nh tranh biế n chiế n lư ơ ̣c từ m ột tầ m nhìn mang tính vĩ mô trở thành m ột cấ u trúc nhấ t quán của những hoa ̣t đ ộng bên trong - một phầ n quan tro ̣ng của tư tư ởng kinh doanh quố c tế hi ện nay.
Cấ u trúc đó cung cấ p những công cu ̣ hữu hi ệu để hiể u đư ơ ̣c ảnh hư ởng của chi phí và vi ̣thế tương đối về chi phí của công ty. Chuỗi giá tri ̣của Porter giúp các nhà quản lý phân biệt đư ơ ̣c những nguồ n lực tiề m ẩ n của giá tri ̣khách hàng. Đó là điề u có thể giúp chúng ta đưa ra m ột mức giá cao , và đó cũng là lý do tại sao sản phẩ m hay dich ̣ vu ̣ này lại có thể thay thế cho sản phẩm , dịch vụ khác. Thứ hai , Fred David (2011) trong “Khái lu ận về quản tri ̣chiế n lư ơ ̣c” cho rằ ng: Quản trị chiến lược là m ột nghệ thuật và khoa ho ̣c thiế t l ập, thực hiện và đánh giá các quyết định đan chéo nhiều chức năng cho phép m ột tổ chức đa ̣t đư ơ ̣c những mục tiêu đề ra.
Về thực chấ t , quản trị chiến lược là phương thức , cách thức mà doanh nghiệp tổ chức triể n khai chiế n lược, bao gồ m : Phân tích tình thế hi ện ta ̣i ; Đánh giá các quyế t đinh ̣ nhằ m đư a chiế n lư ơ ̣c vào triể n khai ; Đánh giá hi ệu quả 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực thi ; Điề u chin̉ h ho ặc phát triể n chiế n lư ơ ̣c khi cầ n thiế t. Quản trị chiến lược bao gồ m tấ t cả các chức năng cơ bản của quản tri ̣như : hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát. Thứ ba, Frederick W.Gluck và c ộng sự (1980) trong “Strategic Management for Competitive Advantage” đã đư a ra các so sánh và mô tả tiế n trình phát triể n của việc lập chiế n lư ơ ̣c đố i với m ột tổ chức , doanh nghiệp. Các tác giả gọi giai đoạn phát triển đầu tiên là l ập kế hoa ̣ch tài chính sơ đẳ ng.
Ở giai đoạn này, mố i quan tâm đầ u tiên là giải quyế t cá c ha ̣n he ̣p về tài chính thông qua vi ệc kiể m tra tác nghi ệp chặt chẽ , lập phân bổ ngân sách hàng năm , tập trung chú ý đế n các chức năng hoa ̣t động, tài chính v. Mục đích của việc lập chiế n lư ơ ̣c là huy động toàn bộ nguồ n lực để xây dựng ư u thế cạnh tranh. Lập kế hoa ̣ch chiế n lư ơ ̣c trả lời bố n câu hỏi cơ bản : (1) Doanh nghiệp/tổ chức đang ở đâu? (2) Doanh nghiệp/tổ chức muố n đi đế n đâu trong tư ơng lai? (3) Làm thế nào để đến đó? (4) Làm thế nào để đo đạc được sự tiến triển? Thứ tư, trong “Tương lai của cạnh tranh”, Prahalad và Ramaswamy chỉ ra rằng, quan điểm truyền thống lấy công ty làm trung tâm của việc kiến tạo giá trị đang bị thách thức bởi những người tiêu dùng năng động, có tính kết nối cao và nhiều thông tin – kết hợp cùng với các ngành công nghiệp và công nghệ. Giá trị không còn nằm ở sản phẩm và dịch vụ được kiến tạo bởi công ty rồi được chuyển đến người tiêu dùng.
Hai tác giả cho biết, giá trị là sự đồng kiến tạo của khách hàng và nhà sản xuất. Cùng với sự phát triển như vũ bão của hệ thống thông tin toàn cầu, người tiêu dùng ngày càng đóng góp một vai trò cực kỳ quan trọng hơn trong việc tạo ra giá trị trải nghiệm cho các sản phẩm. Họ không còn là một cá thể đơn lẻ, thiếu thông tin mà đã trở thành một cộng đồng gắn kết, năng động, nhiều trải nghiệm, mang tính toàn cầu. Vì thế các nhà sản xuất trong thế kỷ này không thể chỉ tập trung vào sản phẩm và giá trị đơn thuần của nó, thay vào đó, họ phải hướng đến 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com việc kết hợp với người tiêu dùng để cùng kiến tạo ra các sản phẩm với giá trị đặc thù cho từng cá thể.
Các công trình nghiên cứu trên đã làm sáng tỏ các vấ n đề liên quan đế n khái niệm về chiế n lư ơ ̣c, về quy trình xây dựng chiế n lư ơ ̣c của m ột tổ chức, nội dung cơ bản của m ột chiế n lư ơ ̣c , các công cu ̣ giúp phân tích sự ảnh hư ởng củ a các yế u tố môi trư ờng, quá trình xây dựng các phư ơ ng án chiế n lư ơ ̣c , chọn lựa chiến lược phù hơ ̣p và cách thức triể n khai có hi ệu quả , chính xác chiế n lư ơ ̣c. Các nghiên cứu đã cung cấ p h ệ thố ng lý thuyế t cũng như các tình hư ố ng trong xây dựng và thực hi ện chiế n lư ơ ̣c kinh doanh ta ̣i các doanh nghi ệp, là những cơ sở vững chắ c về lý thuyế t cũng như thực tế cho luận văn này tham khảo trong quá trình thực hiện. Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam Hoàng Văn Hải(2015) trong “Quản trị chiến lược”, đã nêu rằng “Hoạch định chiến lược là một quá trình tư duy nhằm tạo lập chiến lược trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản”. Theo đó thì việc xây dựng chiến lược bao gồm xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp, nhận biết các cơ hội, rủi ro, điểm mạnh điểm yếu, năng lực cốt lõi, nghiên cứu các giải pháp chiến lược, chọn lựa các giải pháp thích hợp cho doanh nghiệp để theo đuổi.
Trong “Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2016” của TS. Nguyễn Đức Thành và Phạm Trọng Đại với đề tài “Thiết lập nền tảng mới cho tăng trưởng” đã nêu rằng“Giai đoa ̣n phát triể n kinh tế 2016-2020 cũng sẽ có những thu ận lơ ̣i mang tính nề n tảng cho tăng trư ởng kinh tế. Nổ i bật nhấ t là những đ ộng lực tăng trư ởng mới cho kinh tế từ quá trình hội nhập kinh tế mang la ̣i. Các hiệp đinh ̣ thương mại tự do thế hệ mới như TPP, EVFTA và AEC đang ta ̣o ra những thay đổ i về môi trư ờng kinh doanh thuận lơ ̣i hơ n cho khu vực kinh tế tư nhân trong nư ớc và khu vực có vố n đầ u tư nư ớc ngoài phát triể n.
Cùng với môi trư ờng kin h doanh tố t hơ n và hàng rào thuế quan tới các thi ̣trư ờng tiêu dùng chủ yế u của thế giới đư ơ ̣c dỡ bỏ , nguồ n vố n đầ u tư nư ớc ngoài nhiề u hứa he ̣n sẽ tăng vo ̣t .” Nghiên cứu này đưa ra một cơ sở tham khảo có tính giá trị cao để tác giả tìm hiểu về nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tới cũng như sự ảnh hưởng đến các doanh nghiệp, trong đó có các doanh nghiệp ngành nhựa như Nhựa Bình Minh. Luận văn thạc sỹ ngành quản trị kinh doanh Đoàn Thanh Lâm (2012), với đề tài “Xây dựng chiến lược công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng” đã hệ thống hoá lý luận về chiến lược kinh doanh, đồng thời xác đinh ̣ các yế u tố tác đ ộng đế n môi trư ờng hoạt động của doanh nghi ệp. Trên cơ sở lý lu ận đư ơ ̣c h ệ thố ng, luận văn đã đi sâu trong việc phân tích và đánh giá tác động từ môi trư ờng kinh doanh đế n kế t quả hoạt động của CTCP Nhựa Đà Nẵng. Tác giả đã lựa cho ̣n các chiế n lư ơ ̣c kinh doanh phù hơ ̣p với thực tra ̣ng của công ty , đồ ng thời đề ra những giải pháp , kiế n nghi ̣giúp cho việc thực hiện có hiệu quả chiế n lư ơ ̣c kinh doanh.
Đây là đề tài có nhiề u điể m chung khi thực hi ện đố i với m ột công ty sản xuấ t và kinh doanh trong ngành nh ựa. Tuy nhiên, CTCP Nhựa Đà Nẵng có quy mô nhỏ hơn rất nhiều, cũng như sự chênh lệch, khác biệt lớn về điều kiện môi trường, thị trường so với CTCP Nhựa Bình Minh, do đó, đề tài chỉ mang tính tham khảo.