CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ KHÁI QUÁT VỀ BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy công ty đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh gì. Theo Fred David: “Chiến lược là khoa học và nghệ thuật: soạn thảo, thực hiện và đánh giá các quyết định chức năng giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu đề ra”.
Vai trò của chiến lược 1. Giá trị của quản trị chiến lược * Lợi nhuận và quản trị chiến lược - Quản trị chiến lược với sự gia tăng lợi nhuận của công ty vì trong môi trường có rất nhiều biến số tác động và rất phức tạp, do đó việc cô lập sự tác động của một mình nhân tố quản trị chiến lược đến lợi nhuận của công ty là không thể được. - Quản trị chiến lược của doanh nghiệp đóng góp gián tiếp vào lợi nhuận quản trị của chiến lược thông qua việc khai thác cơ hội và giành ưu thế trong cạnh tranh. * Quản trị chiến lược và lợi thế của công ty - Buộc quản trị phải xem xét tính thích hợp và giá trị của các chiến lược hiện tại.
- Buộc quản trị phải tìm kiếm các khả năng lựa chọn khác nhau sao cho có quyết định tối ưu. - Đòi hỏi một sự định hướng trong tương lai. - Cho phép bố trí lại hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên. - Bảo đảm sự tương ứng lại giữa môi trường trong và ngoài.
- Giúp kích thích động viên tính năng động của nhân viên. Vai trò của quản trị chiến lược * Tác động tốt của chiến lược + Giúp cho nhà quản trị biết được những kết quả mong muốn và việc sử dụng tài nguyên hợp lý tối ưu, khuyến khích được tinh thần trách nhiệm của mỗi nhân viên. + Giúp cho việc ra quyết định thống nhất. + Giúp nhà quản trị luôn luôn chủ động trước nhãng thay đổi của môi trường.
+ Giúp nhà quản trị sử dụng tốt nguồn tài nguyên (nhân lực, tài lực,…) * Khuyết điểm của quản trị chiến lược + Mất nhiều thời gian và chi phí, đối với một công ty có kinh nghiệm và có một quan điểm Quản trị chiến lược thích hợp thì khuyết điểm này có thể hạn chế tối đa được. + Dễ rơi vào cứng nhắc thậm chí thụ động, nếu như không nhận tháy đặc điểm của chiến lược là năng động và phát triển phù hợp với môi trường hoạt động. + Khi tiên đoán sai sẽ đẫn tới thất bại nặng nề, đây là khuyết điểm dễ làm các nhà quản trị e ngại khi thực hiện chiến lược. Phân loại chiến lược 1.
Căn cứ vào phạm vi chiến lược: có 2 loại - Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát. - Chiến lược bộ phận: gồm: + Chiến lược sản phẩm + Chiến lược giá + Chiến lược phân phối + Chiến lược chiêu thị. Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược: chia làm 4 loại chiến lược + Chiến lược tập trung vào những nhân tố then chốt. + Chiến lược dựa trên ưu thế tương đối.
+ Chiến lược sáng tạo tấn công. 10 + Chiến lược khai thác các mức độ tự do. Các chiến lược theo cấp độ quản lý - Chiến lược công ty xác định ngành nghề theo đuổi và quy mô hoạt động của các ngành nghề. - Chiến lược SBU phát huy năng lực lõi, phát triển lợi thế cạnh tranh và xác định hướng cạnh tranh cho từng ngành nghề.
- Chiến lược bộ phận là chiến lược sản xuất, tài chính thu mua, R&D, nhân sự nhằm hỗ trợ cho chiến lược công ty. Các chiến lược tăng trưởng tập trung - Xâm nhập thị trường: đẩy mạnh tiêu thụ cho các sản phẩm hiện có ở thị trường hiện tại. - Phát triển thị trường: đưa sản phẩm hiện có vào tiêu thụ ở khu vực địa lý mới. - Phát triển sản phẩm: cải tiến các sản phẩm hiện có về chức năng, kiểu dáng.
Các chiến lược hội nhập - Hội nhập thuận chiều – Hội nhập về phía trước: tăng sự kiểm saost đối với hoạt động phân phối. Chủ động đầu ra. - Hội nhập ngược chiều – Hội nhập về phía sau: tăng sự kiểm soát đối với nguồn cung cấp nguyên liệu. Chủ động đầu vào.
- Hội nhập theo chiều ngang: mua lại đối thủ cùng ngành nghề để tăng trưởng. Các chiến lược hướng ngoại - Liên doanh: hai hay nhiều đối tác góp vốn lập ra công ty mới khai thác cơ hội kinh doanh. - Thuê ngoài: thuê ngoài các hoạt động phụ để tập trung nguồn lực phát triển năng lực lõi. - Mua lại: mua lại một doanh nghiệp ở một lĩnh vực khác để đa dạng ngành nghề.
- Sát nhập: hai doanh nghiệp sát nhập với nhau thành một công ty duy nhất có nguồn lực mạnh hơn. 11 - Nhượng quyền: cho phép một tổ chức tiêu thu sản phẩm mang thương hiệu của doanh nghiệp ở một khu vực địa lý. Các chiến lược suy giảm - Cắt giảm: thu nhỏ quy mô kinh doanh, loại bỏ bớt các sản phẩm, tài sản và nhân viên kém hiệu quả. - Loại bỏ: loại bỏ bớt các ngành nghề kinh doanh kém hiệu quả, thu hồi vốn đầu tư cho các lĩnh vực tiềm năng.
- Thu hoạch: tập trung thu hồi tiền mặt, tập trung bán hàng tồn kho, công nợ, các tài sản dư thừa. - Thanh lý: giải thể doanh nghiệp bằng cách bán doanh nghiệp hoặc bán tài sản để thu hồi vốn. Quy trình xây dựng chiến lược 1. Thiết lập mục tiêu của công ty Xây dựng các mục tiêu mà công ty mong muốn đạt được trong tương lai.
Các mục tiêu đó phải mang tính thực tế và được lượng hóa thể hiện chính xác những gì công ty muốn thu được. Trong quá trình xây dựng chiến lược, các mục tiêu đặc biệt cần là: doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tái đầu tư. Đánh giá vị trí hiện tại Để thực hiện được muc tiêu đề ra, người quản lý cần có tiêu chí đánh giá hợp lý. Dưới đây là hai lĩnh vực cần quan tâm: - Đánh giá môi trường kinh doanh: Nghiên cứu môi trường kinh doanh để xác định xem yếu tố nào trong môi trường hiện tại đang là nguy cơ hay cơ hội cho mục tiêu và chiến lược của công ty.
- Đánh giá nội lực: Phân tích đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu của công ty về các mặt sau: quản lý, marketing, tài chính, hoạt động sản xuất, nghiên cứu và phát triển. Chiến lược mở rộng thị trường Chiến lược mở rộng thị trường có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng. Nó là nền tảng là xương sống của chiến lược kinh doanh. Chiến lược mở rộng thị 12 trường giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư.
Với rào cản thương mại ngày càng nhiều, yêu cầu của khách hàng ngày càng khắt khe, áp lực cạnh tranh cao. Doanh nghiệp phải khảo sát nhu cầu thị trường, nghiên cứu khách hàng và đối thủ cạnh tranh, xây dựng kênh phân phối, chuẩn bị tài chính, tăng cường nhân lực cho hoạt động marketing. Đánh giá và kiểm soát kế hoạch Ở giai đoạn này của quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh, các nhà quản lý xác định xem liệu lựa chọn chiến lược của họ trong mô hình thực hiện có phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp. Đây là quá trình kiểm soát dự toán và quản lý thông thường nhưng bổ sung thêm vê quy mô.
Phân tích môi trường kinh doanh 1. Phân tích môi trường bên ngoài * Môi trường vĩ mô Môi trường kinh tế quốc dân bao gồm mọi nhân tố của nền kinh tế quốc dân nằm ngoài môi trường ngành tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố của nền kinh tế quốc dân bao gồm: a. Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế Các nhân tố kinh tế có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh hưởng có tính chất quyết định đến hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp.
Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng mạnh nhất đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thường là trạng thái phát triển của nền kinh tế: tăng trưởng, ổn định hay suy thoái. Ảnh hưởng của nhân tố luật pháp và quản lý nhà nước về kinh tế Quản lý nhà nước về kinh tế là nhân tố tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Chất lượng hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, trình độ và thái độ làm việc của các cán bộ công quyền tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh đã làm cho các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu 13 tư tránh để tình trạng cung vượt quá cầu, hạn chế việc phát triển độc quyền, tạo ra môi trường bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Các chính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu… sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định. Tác động của nhân tố kỹ thuật – công nghệ trong nước Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật – công nghệ ở mọi lĩnh vực đều tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có liên quan. Với trình độ khoa học công nghệ như hiện nay ở nước ta thì hiệu quả của các hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ đã, đang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ tới các doanh nghiệp. Xu thế hội nhập buộc các doanh nghiệp ở nước ta phải tìm mọi biện pháp để tăng khả năng cạnh tranh là giá cả, doanh nghiệp đạt được điều này nhờ việc giảm chi phí trong đó yếu tố công nghệ đóng vai trò rất quan trọng.
Vì vậy, các doanh nghiệp phải chú ý nâng cao nhanh chóng khả năng nghiên cứu và phát triển, không chỉ chuyên giao, làm chủ công nghệ ngoai nhập mà phải có khả năng sáng tạo được kỹ thuật công nghệ tiên tiến. Sự phát triển của công nghệ hiện nay gắn chặt với sự phát triển của công nghệ thông tin.