Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Myanmar sau giai đoạn mở cửa từ năm 2011 đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng bùng nổ trung bình khoảng 130% mỗi năm trong giai đoạn 2013-2015, đưa tổng quy mô thuê bao lũy kế đạt mốc 35,8 triệu thuê bao vào tháng 12 năm 2016. Sự chuyển dịch từ nền kinh tế đóng sang cơ chế thị trường cạnh tranh đã biến quốc gia có diện tích 676.500 km² và quy mô dân số 52,2 triệu người thành mảnh đất màu mỡ nhưng cũng đầy thách thức đối với các tập đoàn viễn thông quốc tế. Sau khi chính thức thắng thầu liên doanh vào tháng 9 năm 2016 để xây dựng nhà mạng thứ tư mang thương hiệu Mytel, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ ba nhà mạng đang thống lĩnh thị trường gồm MPT nắm giữ 50,5% thị phần, Telenor chiếm 33,2% và Ooredoo nắm 16,3%.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài tập trung vào việc giải quyết bài toán định vị và thiết lập lợi thế cạnh tranh bền vững cho một doanh nghiệp mới gia nhập thị trường sau các đối thủ sừng sỏ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chiến lược, phân tích toàn diện môi trường kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Myanmar, từ đó xây dựng và lựa chọn chiến lược cạnh tranh tối ưu cùng hệ thống giải pháp thực thi khả thi cho Mytel. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ thị trường viễn thông Myanmar với 7 bang và 7 khu hành chính, trong khung thời gian tiến hành từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 10 năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp lộ trình chiến lược giúp Mytel hướng tới mục tiêu nhanh chóng giành trên 20% thị phần trong vòng 3 năm đầu vận hành, đồng thời đóng góp khung phân tích điển hình cho các doanh nghiệp Việt Nam trong tiến trình đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết chiến lược cạnh tranh kinh điển của Michael Porter và quy trình quản trị chiến lược hiện đại của Fred R. David. Michael Porter chỉ ra rằng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp bắt nguồn từ hai yếu tố cơ bản là chi phí thấp hoặc khác biệt hóa sản phẩm, từ đó hình thành nên ba chiến lược cạnh tranh tổng quát gồm: chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung hóa. Để phân tích toàn diện môi trường kinh doanh, đề tài tích hợp mô hình PEST nhằm đánh giá 4 nhóm nhân tố vĩ mô gồm Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter nhằm đo lường áp lực từ nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành.

Quy trình hoạch định chiến lược được vận hành qua khung phân tích 3 giai đoạn của Fred R. David. Giai đoạn 1 là giai đoạn nhập lượng thông tin thông qua ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE, ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE và ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM. Giai đoạn 2 là giai đoạn kết hợp các yếu tố môi trường thông qua ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức SWOT, ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hoạt động SPACE, ma trận vị thế cạnh tranh GE và ma trận chiến lược chính GSM. Giai đoạn 3 là giai đoạn quyết định dựa trên ma trận hoạch định chiến lược định lượng QSPM. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: chiến lược kinh doanh theo quan điểm của Alfred Chandler và Fred R. David, lợi thế cạnh tranh bền vững theo Michael Porter, cùng năng lực cạnh tranh tổng thể theo Sanchez và Heene.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có chọn lọc từ các báo cáo khảo sát thị trường Myanmar do cơ quan DICA phối hợp cùng tổ chức JICA công bố vào tháng 1 năm 2017, dữ liệu chuyên ngành từ tổ chức TeleGeography, báo cáo của Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU và các chỉ số kinh tế vĩ mô như quy mô GDP 65,3 tỷ USD năm 2015 cùng mức thu nhập bình quân tăng từ 474 USD lên hơn 1.200 USD sau năm 2011.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 4 cán bộ quản lý then chốt trực tiếp tham gia điều hành dự án Mytel tại Myanmar và Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế Viettel. Tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân vào tháng 5 năm 2017 tại Hà Nội với Trưởng phòng Kinh doanh Quốc tế của Mytel, kết hợp tổ chức thảo luận bàn tròn chuyên gia vào tháng 8 năm 2017 cùng Phó Giám đốc Trung tâm Khách hàng Doanh nghiệp, Phó Ban Dự án Hạ tầng và Phó Phòng Kinh doanh Quốc tế. Việc lựa chọn phương pháp phân tích ma trận kết hợp với thống kê mô tả trên phần mềm Excel là tối ưu nhất vì giúp lượng hóa chính xác các trọng số điểm đánh giá, phản ánh khách quan tương quan lực lượng giữa Mytel và các đối thủ. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 10 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng thị trường viễn thông Myanmar đã chỉ ra ba phát hiện quan trọng định hình cục diện kinh doanh của nhà mạng mới:

Thứ nhất, thị trường viễn thông di động Myanmar có tốc độ mở rộng vượt bậc nhưng cấu trúc thị phần lại phân hóa sâu sắc. Tốc độ tăng trưởng thuê bao đạt 130% mỗi năm trong 3 năm liên tiếp 2013-2015 đã nâng quy mô toàn thị trường lên 35,8 triệu thuê bao vào cuối năm 2016. Tuy nhiên, thị trường đang bị thống lĩnh bởi ba nhà mạng với MPT chiếm ưu thế tuyệt đối 50,5% thị phần, Telenor giữ 33,2% và Ooredoo nắm 16,3%. Mức độ thâm nhập di động tăng từ 29% lên xấp xỉ 80% cho thấy khoảng trống phát triển thuê bao mới tại khu vực thành thị đang dần thu hẹp.

Thứ hai, đặc điểm nhân khẩu học và phân bố địa lý tạo ra dư địa thị trường rất lớn tại khu vực nông thôn. Với diện tích 676.500 km² và 52,2 triệu dân, trong đó 26% dân số sống dưới chuẩn nghèo 2 USD/ngày, phần lớn cư dân tại 135 nhóm sắc tộc sinh sống phân tán ở vùng sâu, vùng xa vẫn chưa được tiếp cận dịch vụ Internet băng rộng chất lượng cao. Các đối thủ hiện hữu chủ yếu tập trung hạ tầng tại các đô thị lớn như Yangon hay Mandalay, bỏ ngỏ khoảng không gian rộng lớn tại 7 bang vùng biên.

Thứ ba, kết quả tổng hợp điểm số từ các ma trận chiến lược cho thấy tiềm năng vượt trội của mô hình kinh doanh kết hợp. Qua ma trận đánh giá yếu tố bên ngoài EFE và ma trận các yếu tố bên trong IFE, Mytel sở hữu nền tảng công nghệ mạnh mẽ và kinh nghiệm vận hành quốc tế phong phú. Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM chỉ ra rằng Mytel có thể tạo bước ngoặt nếu khai thác triệt để năng lực mở rộng vùng phủ sóng nhanh và chiến lược cước linh hoạt. Kết quả ma trận QSPM khẳng định chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp kết hợp với sự khác biệt hóa về mạng lưới hạ tầng và hệ sinh thái số đạt tổng điểm hấp dẫn cao nhất.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu hoàn toàn tương thích và kế thừa sâu sắc bài học thực tiễn từ hai thương hiệu thành công trước đó của Viettel tại Đông Nam Á là Unitel tại Lào và Metfone tại Campuchia. Tại Lào, Unitel từ một nhà mạng nhỏ với 185 trạm BTS năm 2007 đã nhanh chóng phát triển lên 900 trạm BTS vào năm 2009 chiếm 35% tổng số trạm cả nước, để rồi sau 8 năm kinh doanh đã vươn lên chiếm lĩnh 47% thị phần với 3,9 triệu thuê bao và giá trị thương hiệu đạt 123 triệu USD năm 2016. Tương tự, tại thị trường cạnh tranh gay gắt Campuchia, Metfone đã xây dựng 9.000 trạm phát sóng và 20.000 km cáp quang, phủ sóng 97% dân số, nắm giữ 46% thị phần di động và 60% thị phần cố định băng rộng, đồng thời phát triển thành công dịch vụ ví điện tử eMoney với 200.000 người dùng thường xuyên và 4.000 đại lý.

Để làm nổi bật ưu thế cạnh tranh của Mytel, dữ liệu nghiên cứu có thể được trình bày trực quan hóa thông qua biểu đồ mạng nhện đa chiều so sánh điểm số ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM giữa MPT, Telenor, Ooredoo và Mytel trên 8 tiêu chí cốt lõi gồm: độ phủ mạng lưới, giá cước dịch vụ, năng lực tài chính, kênh phân phối, chất lượng chăm sóc khách hàng, công nghệ 4G, hệ sinh thái số và uy tín thương hiệu. Điểm số vượt trội của Mytel ở tiêu chí độ phủ sóng và kênh phân phối trực tiếp giải thích rõ nguyên nhân vì sao chiến lược lấy nông thôn bao vây thành thị vẫn là vũ khí chiến lược sắc bén nhất trong giai đoạn gia nhập thị trường mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng từ ma trận QSPM, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ để Mytel bứt phá tại Myanmar:

Thứ nhất, đẩy mạnh chiến lược đầu tư thần tốc hạ tầng mạng lưới diện rộng. Ban Dự án Hạ tầng Mytel cần phối hợp cùng các đơn vị đối tác liên doanh triển khai lắp đặt trên 5.000 trạm phát sóng BTS công nghệ 3G và 4G cùng 15.000 km đường trục cáp quang trước thời điểm khai trương quý I năm 2018. Mục tiêu cụ thể là đảm bảo độ phủ sóng đạt trên 80% quy mô dân số và 70% diện tích lãnh thổ, biến Mytel thành nhà mạng sở hữu hạ tầng 4G lớn nhất Myanmar ngay tại thời điểm ra mắt.

Thứ hai, triển khai chính sách định giá thâm nhập linh hoạt kết hợp đóng gói thiết bị đầu cuối. Phòng Kinh doanh Quốc tế Mytel cần ban hành các gói cước dữ liệu tốc độ cao có mức giá thấp hơn khoảng 15% đến 20% so với mức cước trung bình của Telenor và Ooredoo. Đồng thời, Mytel cần áp dụng mô hình thành công của gói cước Sumo từng triển khai tại Lào, bán kèm SIM dung lượng lớn với máy điện thoại thông minh giá rẻ nhằm tháo gỡ rào cản chi phí tiếp cận cho 26% dân số có thu nhập thấp.

Thứ ba, thiết lập mạng lưới phân phối đa kênh và bán hàng trực tiếp tận cơ sở. Trung tâm Bán hàng Mytel cần phát triển mạng lưới hơn 10.000 điểm bán lẻ, đại lý ủy quyền và tổ chức các đội ngũ lưu động tiếp thị trực tiếp tới từng nương rẫy, làng bản tại 7 bang và 7 khu hành chính. Giải pháp này giúp phục vụ trực tiếp 68% cộng đồng người Miến cùng các nhóm dân tộc thiểu số ngoài giờ hành chính, khắc phục hoàn toàn nhược điểm cố hữu của hệ thống cửa hàng truyền thống từ đối thủ.

Thứ tư, kiến tạo hệ sinh thái dịch vụ số và nền tảng thanh toán di động. Khối Công nghệ thông tin Mytel cần chủ trì phát triển ví điện tử và các dịch vụ tài chính số trên nền tảng di động trong giai đoạn 2018-2020, nhắm tới mục tiêu thu hút 500.000 tài khoản hoạt động thường xuyên trong năm đầu tiên. Việc đa dạng hóa các dịch vụ nội dung số và tài chính vi mô sẽ gia tăng chi phí chuyển đổi mạng của khách hàng, củng cố tỷ lệ duy trì thuê bao ổn định trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, lãnh đạo doanh nghiệp và nhà quản trị chiến lược tại các tập đoàn viễn thông, công nghệ. Tài liệu cung cấp bản thiết kế chiến lược hoàn chỉnh cho trường hợp thâm nhập thị trường quốc tế, giúp doanh nghiệp rút ngắn thời gian hoạch định và hạn chế rủi ro đầu tư hàng trăm triệu USD vào các thị trường mới nổi.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Kinh doanh quốc tế. Công trình là tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một luận văn ứng dụng, minh họa cách thức vận hành đồng bộ các công cụ ma trận EFE, IFE, CPM, SWOT và QSPM trên tập dữ liệu thực tế của một tập đoàn lớn.

Thứ ba, các chuyên gia tư vấn chiến lược và chuyên viên phân tích thị trường. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính qua phỏng vấn chuyên gia và phân tích định lượng, làm cơ sở xây dựng mô hình dự báo thị phần và phân tích hành vi tiêu dùng viễn thông tại khu vực Đông Nam Á.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xúc tiến thương mại quốc tế. Nghiên cứu mang lại góc nhìn đa chiều về rào cản thể chế, pháp lý, tỷ giá và văn hóa tôn giáo tại Myanmar, hỗ trợ xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI cho khối doanh nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết thách thức cốt lõi nào của Viettel khi gia nhập Myanmar?

Đề tài tập trung tháo gỡ bài toán cạnh tranh của người đi sau khi thị trường đã có 3 nhà mạng lớn nắm giữ 35,8 triệu thuê bao, đặc biệt là MPT chiếm 50,5% thị phần. Nghiên cứu đề xuất mô hình thâm nhập dựa trên hạ tầng phủ rộng vượt trội và định giá linh hoạt để phá vỡ thế chân vạc của các đối thủ.

Tại sao Mytel cần kết hợp dẫn đầu chi phí với khác biệt hóa thay vì chỉ cạnh tranh giá rẻ?

Chỉ dựa vào giá cước rẻ sẽ nhanh chóng dẫn tới cuộc chiến giá tiêu hao biên lợi nhuận trước các đối thủ dồi dào tài chính như Telenor. Việc kết hợp khác biệt hóa về mạng lưới 4G diện rộng và hệ sinh thái số giúp Mytel nâng cao năng lực phục vụ 52,2 triệu dân và bảo vệ thị phần bền vững.

Bài học nào từ Unitel và Metfone có giá trị ứng dụng cao nhất cho Mytel?

Đó là chiến lược lấy nông thôn bao vây thành thị và phân phối trực tiếp tận tay người dùng. Việc Unitel nâng quy mô lên 900 trạm BTS để chiếm 47% thị phần tại Lào và Metfone xây dựng 20.000 km cáp quang tại Campuchia chứng minh hạ tầng đi trước là chìa khóa then chốt để chiếm lĩnh lòng tin khách hàng.

Phương pháp đánh giá ma trận QSPM trong luận văn đảm bảo độ tin cậy khoa học như thế nào?

Độ tin cậy được bảo đảm nhờ việc thu thập dữ liệu qua thảo luận bàn tròn với 4 cán bộ quản lý cấp cao trực tiếp điều hành dự án Mytel vào tháng 8 năm 2017. Các trọng số điểm hấp dẫn được xác định khách quan, kết hợp nhuần nhuyễn giữa thực tiễn thị trường và lý thuyết quản trị.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có phản ánh đúng đặc thù kinh tế xã hội Myanmar không?

Toàn bộ dữ liệu được trích xuất từ khảo sát của JICA, DICA và luật Viễn thông 2013 của Myanmar. Đề tài đã phân tích sâu sắc các yếu tố tôn giáo với 89,3% dân số theo đạo Phật, 135 sắc tộc và tỷ lệ nghèo 26% để đưa ra các gói cước và phương thức bán hàng hoàn toàn phù hợp văn hóa bản địa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chiến lược cạnh tranh và quy trình xây dựng chiến lược 3 giai đoạn của Fred R. David ứng dụng trong ngành viễn thông di động.
  • Đề tài đã phác họa bức tranh toàn cảnh về thị trường viễn thông Myanmar với quy mô 52,2 triệu dân và 35,8 triệu thuê bao, làm rõ vị thế cạnh tranh của MPT, Telenor và Ooredoo.
  • Nghiên cứu đã ứng dụng thành công hệ thống ma trận EFE, IFE, CPM, SWOT và QSPM để chứng minh tính ưu việt của chiến lược chi phí thấp kết hợp khác biệt hóa cho Mytel.
  • Công trình đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi cao về hạ tầng, định giá thâm nhập, mạng lưới phân phối lưu động và hệ sinh thái thanh toán điện tử.
  • Luận văn xác lập lộ trình triển khai cụ thể cho giai đoạn 2017-2020, tạo tiền đề để Mytel bứt phá trở thành nhà mạng dẫn đầu tại Myanmar; độc giả quan tâm có thể tiếp tục ứng dụng khung phân tích này cho các đề tài nghiên cứu mở rộng thị trường quốc tế.