Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011 - 2013, thị trường vật liệu xây dựng tại khu vực miền Bắc chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp khai thác khoáng sản. Công ty TNHH Hồng Phong sau gần 21 năm hình thành và phát triển từ năm 1993 đã đạt quy mô doanh thu 38 tỷ đồng vào năm 2013, tăng trưởng 15,15% so với mức 33 tỷ đồng của năm 2011. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) lại sụt giảm liên tục từ 8,0% xuống còn 6,7%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân trên 10% của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp là sự thiếu vắng một chiến lược cạnh tranh sản phẩm đồng bộ. Giá bán các sản phẩm đá xây dựng chủ lực như đá 1x2 cm và 2x4 cm đang cao hơn đối thủ cạnh tranh từ 5% đến 8%, khiến thị phần tại các thị trường trọng điểm gồm Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hà Nội có nguy cơ bị thu hẹp. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm, phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh tại 3 phân xưởng mỏ ở Hữu Lũng, Cao Lộc và Bình Gia trong giai đoạn 2011 - 2013, từ đó xác lập định hướng chiến lược cạnh tranh và đề xuất giải pháp khả thi.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài là giúp doanh nghiệp tái định vị sản phẩm, cắt giảm 10% chi phí vận hành và nâng sản lượng tiêu thụ từ 320.000 m3 lên mức công suất thiết kế 450.000 m3/năm, đưa tỷ suất ROE phục hồi vượt ngưỡng 10% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter gồm chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung. Bên cạnh đó, mô hình 5 áp lực cạnh tranh ngành được tích hợp để đánh giá quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, áp lực từ khách hàng, nguy cơ từ sản phẩm thay thế, rào cản gia nhập của đối thủ tiềm năng và cường độ cạnh tranh nội ngành.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm chu kỳ sống của sản phẩm, ma trận SWOT kết hợp các nhân tố bên trong và bên ngoài, cùng 3 cấp độ cấu thành sản phẩm theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000:2007 gồm sản phẩm cốt lõi, sản phẩm cụ thể và sản phẩm gia tăng. Chiến lược cạnh tranh về sản phẩm được xác định là sự phối hợp giữa hai yếu tố lực (chất lượng, quy cách, giá thành hữu hình) và thế (uy tín thương hiệu, văn hóa dịch vụ và hệ thống phân phối) nhằm tạo ra lợi thế bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 và dữ liệu thống kê địa chất khoáng sản do cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Lạng Sơn công bố. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa tại 3 mỏ đá và phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 14 nhân sự chủ chốt, bao gồm 10 kỹ sư kỹ thuật mỏ có trình độ đại học và 4 chuyên viên tài chính kinh tế, cùng sự tham gia của Ban Giám đốc đại diện cho toàn thể 100 người lao động trong công ty. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm khai thác tối đa nhận định chuyên môn từ những người trực tiếp vận hành 3 dây chuyền nghiền đá công suất 150.000 m3/năm và quản lý dòng vốn kinh doanh 125 tỷ đồng. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, so sánh định lượng chuỗi số liệu tài chính 3 năm và phân tích ma trận định vị chiến lược. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác thực trạng chi phí, nhận diện điểm nghẽn kỹ thuật và lượng hóa được khoảng cách cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trong ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư của công ty tăng trưởng nhanh nhưng hiệu quả sinh lời suy giảm rõ rệt. Tổng vốn kinh doanh mở rộng 38,89% từ 90 tỷ đồng năm 2011 lên 125 tỷ đồng năm 2013, vốn chủ sở hữu tăng từ 40 tỷ đồng lên 55 tỷ đồng, song lợi nhuận sau thuế chỉ tăng khiêm tốn từ 3,2 tỷ đồng lên 3,7 tỷ đồng. Hệ quả là tỷ suất ROE sụt giảm liên tục qua 3 năm, lần lượt đạt 8,0% năm 2011, 7,7% năm 2012 và chạm mức 6,7% năm 2013.

Thứ hai, cơ cấu tiêu thụ sản phẩm bộc lộ sự mất cân đối lớn giữa năng lực cung ứng và nhu cầu thị trường. Sản phẩm đá 1x2 cm chiếm tỷ trọng lớn nhưng giá bán cao hơn đối thủ 5% đến 8% dẫn đến tốc độ tiêu thụ chậm và tồn kho tăng. Ngược lại, sản phẩm đá 2x4 cm có nhu cầu xây dựng hạ tầng rất cao nhưng doanh nghiệp không đáp ứng đủ đơn hàng do sản lượng khai thác thực tế năm 2013 chỉ đạt khoảng 320.000 m3, chưa khai thác hết tổng công suất thiết kế 450.000 m3 của 3 dây chuyền nghiền sàng.

Thứ ba, cơ cấu chi phí vận hành thiếu tối ưu khi chi phí nhiên liệu, khấu hao 6 máy nén khí 22KW, 3 máy xúc lật LinGong và bảo dưỡng 3 máy nghiền hàm PE-900x1200 chiếm tới hơn 60% giá thành sản phẩm, đẩy chi phí đơn vị lên cao hơn mặt bằng chung của ngành khai khoáng tại địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng suy giảm ROE từ 8,0% xuống 6,7% cho thấy doanh nghiệp đang rơi vào trạng thái bế tắc chiến lược khi chưa đạt được lợi thế chi phí thấp toàn diện và cũng chưa tạo dựng được sự khác biệt hóa rõ nét về thương hiệu. Khi trình bày dữ liệu qua biểu đồ kết hợp giữa cột quy mô vốn và đường xu hướng ROE giai đoạn 2011 - 2013, sự phân kỳ nghịch chiều thể hiện rõ nét áp lực gia tăng chi phí cố định. Bảng đối chiếu ma trận SWOT cũng chỉ ra rằng mặc dù công ty sở hữu lợi thế lớn về trữ lượng 3 mỏ đá tại Cao Lộc, Hữu Lũng, Bình Gia cùng đội ngũ 10 kỹ sư mỏ dày dạn kinh nghiệm, nhưng việc định giá bán cứng nhắc đã tạo điều kiện cho các đối thủ cạnh tranh với mức ROE trên 10% chiếm lĩnh thị phần.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, cải tiến quy trình công nghệ và tối ưu hóa định mức vận hành máy móc: Phòng Kỹ thuật cùng quản đốc 3 phân xưởng mỏ chủ trì thực hiện việc nâng cấp hệ thống máy nghiền hàm PE-900x1200 và 6 máy khoan DK4/DK5 trong thời gian từ quý 1/2014 đến quý 4/2014, nhằm mục tiêu cắt giảm 10% chi phí tiêu hao nhiên liệu trên mỗi mét khối đá và nâng sản lượng khai thác đạt 420.000 m3/năm.

Thứ hai, thiết lập chính sách giá bán linh hoạt và chiết khấu thương mại: Phòng Kế hoạch và Tiêu thụ sản phẩm triển khai chính sách chiết khấu bậc thang từ 3% đến 5% cho các đơn hàng đá 1x2 cm có khối lượng trên 5.000 m3 từ quý 2/2014, nhằm mục tiêu đưa mức giá bán về vị thế cạnh tranh tương đương đối thủ và giải phóng 100% lượng hàng tồn kho.

Thứ ba, đẩy mạnh khai thác danh mục sản phẩm phụ trợ và tái chế đá mạt: Ban Giám đốc chỉ đạo phân xưởng sản xuất vận hành tối đa 2 dây chuyền ép gạch không nung và 1 dây chuyền nghiền cát nhân tạo trong giai đoạn 2014 - 2015, đặt mục tiêu nâng sản lượng gạch đạt trên 10.000 viên/tháng và đóng góp 15% tổng doanh thu của công ty.

Thứ tư, tái cơ cấu nguồn vốn và thắt chặt quản trị chi phí tài chính: Phòng Kế toán thực hiện kiểm soát dòng tiền và vòng quay vốn lưu động trong giai đoạn 2014 - 2016, hướng tới mục tiêu đưa tỷ suất sinh lời ROE từ 6,7% phục hồi lên mức 10,5% đến 12%/năm theo đúng chỉ đạo của Hội đồng thành viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và giám đốc điều hành các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng. Lợi ích nhận được là mô hình thực tiễn về tối ưu hóa công suất máy móc nghiền sàng và phương pháp kiểm soát giá thành sản phẩm tại mỏ đá.

Nhóm 2: Các chuyên viên tư vấn quản trị chiến lược và phát triển thị trường. Lợi ích là bộ khung phân tích ma trận SWOT và mô hình 5 áp lực cạnh tranh được kiểm chứng trên dữ liệu thực tế của một doanh nghiệp quy mô 100 lao động.

Nhóm 3: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định hướng thực hành, kỹ thuật phân tích chỉ số tài chính ROE gắn với hoạch định chiến lược cạnh tranh sản phẩm.

Nhóm 4: Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản và xây dựng tại địa phương. Nguồn tài liệu này hỗ trợ đánh giá bài toán kinh tế vi mô của doanh nghiệp khai thác đá, phục vụ công tác quy hoạch vùng nguyên liệu và bình ổn giá vật liệu phục vụ công trình hạ tầng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tỷ suất sinh lời ROE của công ty giảm từ 8,0% xuống 6,7% là gì? Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu đạt 37,5% (từ 40 tỷ lên 55 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 15,6% (từ 3,2 tỷ lên 3,7 tỷ đồng). Chi phí vận hành máy móc khai thác cao đã làm suy giảm biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.

Vì sao sản phẩm đá 1x2 cm gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ? Sản phẩm đá 1x2 cm gặp khó khăn do giá bán của công ty cao hơn các đối thủ trên địa bàn từ 5% đến 8%. Trong khi đó, đặc thù sản phẩm đá xây dựng có tính tiêu chuẩn hóa cao nên khách hàng rất nhạy cảm về giá và sẵn sàng chuyển đổi nhà cung cấp.

Doanh nghiệp có lợi thế gì về năng lực thiết bị và cơ sở hạ tầng khai thác? Công ty sở hữu hạ tầng quy mô với 3 mỏ đá tại Hữu Lũng, Cao Lộc, Bình Gia, trang bị 3 máy nghiền hàm PE-900x1200, 3 dây chuyền nghiền sàng tổng công suất 450.000 m3/năm, cùng 3 máy đào bánh xích Sumitomo 1,5 m3 và 6 xe tải ben tự đổ.

Luận văn định hướng công ty nên lựa chọn chiến lược cạnh tranh nào? Nghiên cứu định hướng công ty tập trung vào chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp kết hợp tối ưu hóa dịch vụ giao nhận. Do sản phẩm đá xây dựng khó tạo khác biệt lớn về tính chất vật lý, việc hạ giá thành 10% thông qua quản trị thiết bị là giải pháp sống còn.

Thời gian và lộ trình thực hiện các giải pháp đề xuất được phân bổ như thế nào? Hệ thống giải pháp được phân kỳ thành 3 giai đoạn: cải tiến kỹ thuật máy nghiền trong năm 2014, đa dạng hóa sản phẩm gạch không nung đến năm 2015, và hoàn thiện mục tiêu nâng tỷ suất ROE vượt 10% vào cuối năm 2016.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về ba chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter và mô hình cấu trúc ngành vật liệu xây dựng.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2011 - 2013 với mức doanh thu 38 tỷ đồng và chỉ rõ nguyên nhân khiến tỷ suất ROE sụt giảm về 6,7%.
  • Nhận diện chính xác sự mất cân đối cung cầu giữa 2 dòng sản phẩm chủ lực là đá 1x2 cm và đá 2x4 cm tại 3 phân xưởng mỏ ở Lạng Sơn.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, giá bán, sản phẩm phụ trợ và quản trị dòng vốn kinh doanh 125 tỷ đồng.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2014 - 2016 nhằm đưa sản lượng đạt trên 420.000 m3/năm và phục hồi tỷ suất lợi nhuận ROE vượt mức 10%.

Đóng góp chính của luận văn là công trình khoa học đầu tiên giải quyết trực diện bài toán chiến lược cạnh tranh sản phẩm cho Công ty TNHH Hồng Phong, tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp giữ vững vị thế dẫn đầu ngành đá xây dựng tại tỉnh Lạng Sơn. Các doanh nghiệp sản xuất và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ giải pháp và khung phân tích này để nâng cao hiệu quả kinh doanh thực tế.