Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC 1.1 Khái niệm về chiến lược Khái niệm chiến lược được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự, chính trị. Từ những năm 50- 60 của thế kỷ XX, khái niệm chiến lược được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế, xã hội. Chiến lược thường được hiểu là hướng và cách thức thực hiện nhiệm vụ cụ thể đặt ra trong thời gian dài. Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên Hiệp Quốc ( UNIDO) cho rằng: “ Thông thường một chiến lược phát triển có thể mô tả như bản phác thảo quá trình phát triển nhằm đạt những mục tiêu đã định cho một thời kỳ từ 10- 20 năm, nó hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động và phân bổ các nguồn lực.
Như vậy, có thể nói chiến lược cung cấp một “tầm nhìn” của một quá trình phát triển mong muốn và sự nhất quán trong các biện pháp tiến hành”. Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược. David ( 2003): chiến lược là những phương tiện đạt đến mục tiêu dài hạn. Porter ( 1996): chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt.
Nói chung các khái niệm, định nghĩa về chiến lược tuy khác nhau về cách thức diễn đạt nhưng qui lại chúng bao gồm các nội dung sau: ¾ Xác định các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp. ¾ Đề xuất và lựa chọn các phương án chiến lược. ¾ Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đó. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khái niệm về quản trị chiến lược Theo các cách tiếp cận về môi trường, về mục tiêu và biện pháp, các hành động có thể khái như sau: quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi trường hiện tại cũng như trong tương lai.
Các giai đoạn của quản trị chiến lược thể hiện trong hình 1.1: Các giai đoạn của quản trị chiến lược Hình thành, phân tích, chọn lựa chiến lược Triển khai chiến lược Kiểm tra và thích nghi chiến lược 1.3 Vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi, giúp các nhà quản trị xem xét và xác định xem doanh nghiệp đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới vị trí đề ra. Nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Các doanh nghiệp không vận dụng quản lý chiến lược thường đưa ra các quyết định phản ứng thụ động, sau khi môi trường thay đổi mới đưa ra hành động. Tuy các quyết định phản ứng thụ động nhiều khi cũng mang lại hiệu quả, nhưng quản trị chiến lược sẽ giúp các doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn để đối phó và chủ động với những thay đổi của môi trường.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Sơ đồ tổng quát về quản trị chiến lược [5, trang 1] 1. Phân đoạn chiến lược. Xác định sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược hiện tại Hình 2.Phân tích môi 4. Phân tích các nguồn lực để thành trường vĩ mô, vi mô SWOT và xét xác định các điểm mạnh, điểm chiến để xác định cơ hội lại sứ mệnh của yếu quan trọng của tổ chức, lược và nguy cơ chính tổ chức (a) các tiềm lực thành công 5.
Chiến lược Mục tiêu tiêu CÔNG TY CÔNG TY dài hạn Mục tiêu Chiến lược và các SBU các SBU mục tiêu hàng Mục tiêu Bộ phận Các chiến lược năm chức năng chức năng Thực hiện 7. Chính sách và phân chiến phối các nguồn lực lược 8. Lựa chọn cơ cấu 9. Thực hiện thay 10.
Lãnh đạo, tổ chức phù hợp đổi chiến lược quyền lực và với chiến lược mới văn hóa tổ chức Đánh giá 11. Đo lường và đánh giá chiến kết quả thành tích lược 1.4 Hoạch định chiến lược Hoạch định chiến lược là giai đoạn đầu của quản trị chiến lược. Quá trình hình thành chiến lược là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 điều tra, nghiên cứu các điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp, cơ hội và nguy cơ của môi trường bên ngoài, đề ra sứ mạng và các mục tiêu dài hạn, xây dựng và lựa chọn các chiến lược phù hợp để thực hiện các mục tiêu.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ HOÀN CẢNH NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP Phân tích môi trường nhằm tìm ra những cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp. Quản trị chiến lược kinh doanh là việc vận dụng và phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong việc khai thác các cơ hội và né tránh các đe dọa từ phía môi trường.
Môi trường của tổ chức bao gồm: môi trường vĩ mô, môi trường vi mô, môi trường nội bộ [2, trang 7].1 Phân tích môi trường vĩ mô: Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: doanh nghiệp đang trực diện với những vấn đề gì? Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh. Các nhà quản trị chiến lược của các doanh nghiệp thường chọn các yếu tố chủ yếu sau đây của môi trường vĩ mô để nghiên cứu: 1.1 Yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp trên mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Yếu tố kinh tế của doanh nghiệp được xác định bởi tiềm lực của nền kinh tế đất nước, bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi xuất ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, chu kỳ kinh tế, các cân thanh toán, chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, thu nhập quốc dân. Mỗi yếu tố trên đều có thể là cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp cũng có thể là mối đe dọa đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc phân tích yếu tố kinh tế giúp các nhà quản trị tiến hành các dự báo và đưa ra những kết luận về những xu thế chính của sự biến đổi môi trường tương lai, là cơ sở cho các sự báo ngành và dự báo thương mại. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Yếu tố chính trị và pháp lý Các thể chế kinh tế xã hội như các chính sách, quy chế, định chế, luật lệ chế độ tiền lương, thủ tục hành chính.do Chính phủ đề ra cũng như mức độ ổn định về chính trị, tính bền vững của Chính phủ đều là những môi trường có thể tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với kinh doanh và nhiều khi quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Nhìn chung, các doanh nghiệp hoạt động được là vì điều kiện xã hội cho phép. Chừng nào các điều kiện đó thay đổi xã hội sẽ rút lại sự cho phép đó bằng cách đòi hỏi Chính phủ can thiệp bằng chế độ chính sách hoặc thông qua hệ thống pháp luật.3 Yếu tố xã hội Các yếu tố xã hội như dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo.chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán, giá trị văn hóa, cộng đồng doanh nhân.đều có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố xã hội thường biến đổi chậm nên các doanh nghiệp thường lãng quên khi xem xét những vấn đề chiến lược.4 Yếu tố tự nhiên Yếu tố tự nhiên không những là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với đời sống của con người, mà còn là yếu tố đầu vào quan trọng của các ngành kinh tế. Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, sông biển, tài nguyên khoáng sản, môi trường sinh thái.Nhận biết được các yếu tố tự nhiên giúp các doanh nghiệp phát huy thế mạnh của nó, bảo vệ môi trường và có các quyết định cùng các biện pháp thực hiện quyết định đúng đắn.5 Yếu tố công nghệ Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và những áp dụng các tiến bộ đó vào lĩnh vực sản xuất và quản lý đang là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải nhận biết và khai thác những công nghệ phù hợp để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Để hạn chế nguy cơ tụt hậu về công nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh, các doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 phải thường xuyên đánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng, theo dõi sát sao diễn biến sự phát triển công nghệ và thị trường công nghệ, tập trung ngày càng nhiều cho hoạt động nghiên cứu và phát triển ( R&D) 1.2 Phân tích môi trường vi mô ( môi trường ngành) Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực diện đến doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó.
Porter, ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực cạnh tranh [3, trang 8] : (1) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, (2) Mức độ cạnh tranh của các công ty trong cùng ngành, (3) Sức mạnh của khách hàng, (4) Sức mạnh của nhà cung cấp, (5) Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế. Mối quan hệ giữa các yếu tố này được thể hiện trên hình 1.3 Mô hình năm lực cạnh tranh của Michael E. Porter Sự đe dọa của sản phẩm thay thế Sự cạnh tranh Nhà cung cấp của các Khách hàng công ty hiện có Sự đe doạ của đối thủ tiềm ẩn 1.1 Đối thủ cạnh tranh Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong ngành, tốc độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hóa sản phẩm. Doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu được thực lực, khả năng phản kháng, cũng như dự đoán chiến lược kinh doanh của các đối thủ để từ đó có chiến lược cạnh tranh hợp lý.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Khách hàng Khách hàng là lý do tồn tại của doanh nghiệp. Việc đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng chuỗi giá trị giành cho khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên khách hàng có thể tạo áp lực lên doanh nghiệp bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng phục vụ cao hơn. Trường hợp không đáp ứng được các đòi hỏi quá cao của khách hàng thì doanh nghiệp phải thương lượng với khách hàng hoặc tìm những khách hàng mới có ít ưu thế hơn.