Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những nội dung trọng yếu của công tác quản trị tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào quá trình tạo ra sản phẩm, trong khi giá thành là thước đo tổng hợp hiệu quả sử dụng lao động sống và lao động vật hóa. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời các khoản mục chi phí không chỉ giúp ban giám đốc nắm bắt được chi phí thực tế cho từng loại sản phẩm mà còn là cơ sở để định giá bán, kiểm soát định mức và tối ưu hóa lợi nhuận.

Đề tài tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại Ngựa Vằn (Zebra.Co, Ltd) – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng sơn công nghiệp, sơn tàu biển và hóa chất.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, phân loại chi phí, giá thành sản phẩm và các phương pháp hạch toán kế toán chi phí giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát thực tế quy trình công nghệ sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH SX TM Ngựa Vằn.
  3. Phân tích thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và quy trình tổng hợp chi phí trên sổ sách kế toán tại đơn vị trong kỳ kế toán thực tế (tháng 12 năm 2009).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất - Thương Mại Ngựa Vằn, địa chỉ trụ sở tại số 599 Bến Bình Đông, Phường 13, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cùng hệ thống phân xưởng và đại lý liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2009, áp dụng khuôn khổ Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
  • Phân loại chi phí sản xuất:
    • Theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Gồm 7 yếu tố: (1) Yếu tố nguyên liệu, vật liệu; (2) Yếu tố nhiên liệu, động lực; (3) Yếu tố tiền lương và phụ cấp lương; (4) Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ; (5) Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); (6) Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài; (7) Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
    • Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Khái niệm và phân loại giá thành: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; phân loại theo phạm vi gồm giá thành sản xuất (giá thành công xưởng = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC) và giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí bán hàng).
  • Mối quan hệ chi phí - giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 4 phương pháp lý thuyết: (1) Theo chi phí nguyên vật liệu chính; (2) Theo sản lượng ước tính tương đương; (3) Theo 50% chi phí chế biến; (4) Theo chi phí định mức hoặc giá thành kế hoạch.
  • Văn bản chế độ áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập từ chứng từ gốc phát sinh thực tế tại các bộ phận của công ty (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, biên bản kiểm kê).
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng kép trên các tài khoản 621, 622, 627, 154, 152, 334, 338, 214...), phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền) và phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tổng hợp - xử lý số liệu: Thực hiện theo trình tự của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, kết hợp đối chiếu giữa Sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và hạch toán chi phí giá thành đơn vị

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Nguyên lý tập hợp và phân bổ chi phí: Phân định rõ đối tượng tập hợp chi phí (phạm vi, nơi phát sinh chi phí như phân xưởng, giai đoạn chế biến) và đối tượng tính giá thành (thành phẩm hoàn thành). Nêu rõ nguyên tắc tập hợp trực tiếp đối với chi phí liên quan đến một đối tượng riêng biệt và phân bổ gián tiếp theo tiêu thức phù hợp đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng.
  • Trình tự hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Kế toán CPNVLTT (TK 621): Tập hợp giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất. Quy định việc trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và giá trị phế liệu thu hồi. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 (hoặc TK 632 nếu vượt mức bình thường).
    • Kế toán CPNCTT (TK 622): Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tính vào chi phí. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (hoặc TK 632).
    • Kế toán CPSXC (TK 627): Phản ánh toàn bộ chi phí phục vụ, quản lý sản xuất tại phân xưởng, được theo dõi qua 6 tài khoản cấp 2: TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (Chi phí vật liệu), TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền). Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển sang TK 154.
    • Kế toán tổng hợp CPSX (TK 154): Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ từ các tài khoản 621, 622, 627; ghi giảm các khoản phế liệu thu hồi, bồi thường thiệt hại; phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán thẳng (TK 632).
  • Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng: Phân biệt sản phẩm hỏng không sửa chữa được (giá trị thiệt hại tính vào giá thành hoặc bắt bồi thường TK 1388, tính chi phí khác TK 811) và sản phẩm hỏng sửa chữa được (tập hợp chi phí sửa chữa qua TK 621, 622, 627 để kết chuyển vào TK 154).
Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Tài khoản đối ứng chính Nội dung kết chuyển cuối kỳ
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 TK 152, 111, 112, 331, 133 Kết chuyển Nợ TK 154 (hoặc TK 632)
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 TK 334, 335, 338 (3382, 3383, 3384, 3388) Kết chuyển Nợ TK 154 (hoặc TK 632)
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271 đến 6278) TK 111, 112, 142, 152, 153, 214, 242, 334, 338 Kết chuyển Nợ TK 154 (hoặc TK 632)
Tổng hợp chi phí SXKD dở dang TK 154 TK 621, 622, 627, 152, 138, 155, 157, 632 Kết chuyển tính giá thành thành phẩm

Chương 2: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH SX TM Ngựa Vằn

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SX TM Ngựa Vằn:

  • Lịch sử hình thành và phát triển:
    • Thành lập và hoạt động chính thức từ ngày 21/06/2002 theo quyết định của UBND TP.HCM và giấy phép kinh doanh số 4102010425 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM.
    • Tên giao dịch: ZEBRA.,LTD. Mã số thuế: 0302643399. Trụ sở tại 599 Bến Bình Đông, Phường 13, Quận 8, TP.HCM.
    • Mạng lưới đại lý gồm 3 đại lý tại TP.HCM (Gò Vấp, Quận 6, Bình Chánh) và nhiều đại lý tại các tỉnh (Tiền Giang, Bình Dương, Cần Thơ, Rạch Giá - Kiên Giang, Sóc Trăng).
    • Ngành nghề kinh doanh chủ lực: Sản xuất các loại sơn chuyên dụng (sơn tàu biển với hơn 20 mặt hàng, sơn công nghiệp chống ăn mòn hóa chất, sơn thân thiện môi trường không dùng dung môi độc hại, sơn chống ô nhiễm, sơn chống cháy, sơn chống nhiệt).
  • Quy trình công nghệ sản xuất sơn: Quy trình sản xuất khép kín gồm các công đoạn kế tiếp: Nhập phiếu sản xuất $\rightarrow$ Chuẩn bị nguyên liệu và kiểm tra máy $\rightarrow$ Nạp nguyên liệu $\rightarrow$ Khuấy trộn dung dịch $\rightarrow$ Nghiền trộn dung dịch bằng máy nghiền bi cát $\rightarrow$ Pha loãng $\rightarrow$ Đo thông số kỹ thuật (độ mịn $F$, tỉ trọng $D$, độ khô mực $Km$) $\rightarrow$ Đóng sản phẩm và vệ sinh bảo trì $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Cố vấn tư vấn, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh, Kế toán trưởng, Quản đốc sản xuất và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, bao gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ, ứng dụng hệ thống máy vi tính nối mạng toàn công ty và quản trị thông qua hệ thống gồm 50 tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.

Chương 3: Những vấn đề chung về thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên sổ sách kế toán tại Công ty TNHH SX TM Ngựa Vằn

Chương 3 trình bày các nghiệp vụ hạch toán chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 12 năm 2009 tại công ty:

  • Đặc điểm tập hợp chi phí và tính giá thành:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất để tạo ra các thùng sơn hoàn chỉnh.
    • Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối kỳ (đơn vị tính: đồng/thùng, đồng/cal, đồng/lon).
    • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):
    • Vật liệu chính sử dụng: Propylene glycol, Calcon, Alphacid, Ocotan 1288, Detoamer water, BYK 301, Calcium II, Calcium TL...
    • Nhiên liệu: Dầu lửa dùng tạo nhiệt năng.
    • Giá xuất kho nguyên vật liệu tính theo đơn giá bình quân gia quyền. Ví dụ: Mặt hàng Propylene glycol có đơn giá bình quân xuất kho là $32.575,48\text{ đồng/kg}$; trị giá xuất trong kỳ là $5.853.488\text{ đồng}$.
    • Nghiệp vụ xuất kho sản xuất Sơn SC game ngoài 5G: Nợ TK 621 / Có TK 1521 (Alphacid: $149.330\text{ đồng}$, Calcium TL: $6.079.608\text{ đồng}$); xuất dầu lửa Nợ TK 621 / Có TK 1522: $3.308.483\text{ đồng}$. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154.
  • Thực tế hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):
    • Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian (kèm phụ cấp ngoài giờ và tiền ăn giữa ca).
    • Trong tháng 12/2009, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương qua 2 kỳ:
      • Kỳ 1: Lương phải trả $9.689.000\text{ đồng}$; trích BHXH (15%) $858.000\text{ đồng}$; BHYT (2%) $114.400\text{ đồng}$; BHTN (1%) $57.200\text{ đồng}$.
      • Kỳ 2: Lương phải trả $10.077.000\text{ đồng}$; trích BHXH (15%) $858.000\text{ đồng}$; BHYT (2%) $114.400\text{ đồng}$; BHTN (1%) $57.200\text{ đồng}$.
      • Tổng chi phí NCTT kết chuyển sang TK 154 cuối tháng: $21.855.200\text{ đồng}$ (trong đó tổng tiền lương là $19.766.000\text{ đồng}$, các khoản trích theo lương gồm BHXH $1.716.000\text{ đồng}$, BHYT $228.800\text{ đồng}$, trích khác $144.400\text{ đồng}$).
  • Thực tế hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627):
    • Trong tháng 12/2009 phát sinh 15 nghiệp vụ chi tiết gồm: Mua dung môi ($560.000\text{ đồng}$), dầu giao hàng ($182.636\text{ đồng}$), hũ mẫu ($590.000\text{ đồng}$), tiền nước ($494.468\text{ đồng}$), tiền điện ($1.535.765\text{ đồng}$ ghi nhận TK 335), phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn TK 142 ($2.317.083\text{ đồng}$), trích khấu hao TSCĐ TK 214 ($4.177.437\text{ đồng}$), xuất nguyên liệu thùng ($22.564.746\text{ đồng}$), xuất nguyên liệu carton ($1.253.960\text{ đồng}$), xuất nguyên liệu màu ($13.955.718\text{ đồng}$), trích các khoản theo lương ($144.000\text{ đồng}$), trả tiền thuê kho ($22.727.273\text{ đồng}$ ghi nhận TK 626/338), điều chỉnh tiền thủ kho TK 338 ($30.151.515\text{ đồng}$), phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242 ($854.167\text{ đồng}$).
    • Tổng CPSXC tập hợp và kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành: $42.383.756\text{ đồng}$.
Khoản mục chi phí phát sinh Tài khoản phản ánh Số tiền tập hợp trong kỳ (VNĐ) Số tiền kết chuyển sang TK 154 (VNĐ)
Chi phí nhân công trực tiếp (tháng 12/2009) TK 622 $21.855.200$ $21.855.200$
Chi phí sản xuất chung (tháng 12/2009) TK 627 Phát sinh nhiều khoản $42.383.756$
Chi phí NVL trực tiếp (mục phát sinh chi tiết) TK 621 Phát sinh theo từng loại vật liệu Kết chuyển chi tiết theo đối tượng

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại Công ty TNHH SX TM Ngựa Vằn trong tháng 12/2009, phản ánh các dòng số liệu tập hợp chi phí:
    • Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp và kết chuyển sang TK 154 đạt $21.855.200\text{ đồng}$.
    • Chi phí sản xuất chung tập hợp và kết chuyển sang TK 154 đạt $42.383.756\text{ đồng}$.
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm (ví dụ: sản phẩm Sơn SC game ngoài 5G tập hợp Calcium TL $6.079.608\text{ đồng}$, Alphacid $149.330\text{ đồng}$, dầu lửa $3.308.483\text{ đồng}$).
  • Mô tả toàn bộ đường đi của chứng từ và sơ đồ tài khoản hạch toán từ các chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng lương, hóa đơn dịch vụ) vào Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154.

Đóng góp của đề tài

  • Làm rõ tính ứng dụng của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) trong một doanh nghiệp sản xuất chuyên ngành sơn hóa chất.
  • Phân tích chi tiết quy trình kiểm soát kỹ thuật (độ mịn $F$, tỉ trọng $D$, độ khô mực $Km$) gắn liền với các công đoạn sản xuất và phân bổ chi phí vật tư bao bì (thùng, vỏ carton, chất màu), tạo cơ sở thực tế cho việc nghiên cứu kế toán chi phí ngành hóa chất sơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nội dung tài liệu cung cấp tập trung chủ yếu vào phần cơ sở lý luận, thông tin tổ chức bộ máy và các bút toán tập hợp chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC trong tháng 12/2009; chưa thể hiện đầy đủ bảng tính giá thành chi tiết cho toàn bộ danh mục sản phẩm hoàn thành cuối kỳ và các bước phân bổ chi phí gián tiếp chi tiết cho từng loại sản phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bảng tổng hợp giá thành đơn vị cho từng quy cách đóng gói (thùng, cal, lon); phân tích sâu phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ phù hợp với đặc thù sản xuất sơn và hoàn thiện các tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các nhóm sản phẩm sơn nước và sơn dầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề chi phí sản xuất và tính giá thành; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất sơn, hóa chất, vật liệu xây dựng.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản chi phí 621, 622, 627 và kết chuyển TK 154 theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
    • Hệ thống công thức lý luận về đánh giá sản phẩm dở dang theo 4 phương pháp và cách xử lý kế toán sản phẩm hỏng.
    • Bộ chứng từ, tài khoản áp dụng thực tế và cách tính giá xuất kho bình quân gia quyền tại công ty sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX TM Ngựa Vằn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

2. Các thông số kỹ thuật được kiểm tra trước khi đóng thùng sản phẩm sơn tại công ty gồm những gì?

Quy trình công nghệ tại công ty quy định đo 3 thông số kỹ thuật chính sau công đoạn pha loãng: độ mịn ($F$), tỉ trọng ($D$) và độ khô mực ($Km$). Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu mới chuyển sang công đoạn đóng sản phẩm và vệ sinh bảo trì.

3. Trong tháng 12/2009, tổng chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) kết chuyển sang TK 154 là bao nhiêu?

Tổng chi phí nhân công trực tiếp tập hợp và kết chuyển sang TK 154 trong tháng 12/2009 là $21.855.200\text{ đồng}$, bao gồm $19.766.000\text{ đồng}$ tiền lương qua 2 kỳ và các khoản trích theo lương gồm BHXH 15% ($1.716.000\text{ đồng}$), BHYT 2% ($228.800\text{ đồng}$) và các khoản trích khác ($144.400\text{ đồng}$).

4. Tổng chi phí sản xuất chung (TK 627) kết chuyển sang TK 154 trong tháng 12/2009 là bao nhiêu?

Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành là $42.383.756\text{ đồng}$, được tổng hợp từ các khoản mục như khấu hao TSCĐ ($4.177.437\text{ đồng}$), nguyên liệu thùng ($22.564.746\text{ đồng}$), nguyên liệu carton ($1.253.960\text{ đồng}$), nguyên liệu màu ($13.955.718\text{ đồng}$), điện nước, phân bổ chi phí trả trước và các chi phí bằng tiền khác.

5. Đề tài trình bày những phương pháp nào để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ?

Chương 1 của đề tài trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: (1) Xác định theo chi phí nguyên vật liệu chính (áp dụng khi NVL chính chiếm trên 80% giá thành); (2) Xác định theo sản lượng ước tính tương đương; (3) Xác định theo 50% chi phí chế biến; (4) Xác định theo giá định mức và giá thành kế hoạch.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực tế công tác kế toán chi phí tại Công ty TNHH SX TM Ngựa Vằn. Khóa luận mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và các bút toán tập hợp chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC phát sinh trong tháng 12 năm 2009. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ làm công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất sơn và hóa chất.