Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp phải đối mặt với nhiều áp lực về việc nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công và kiểm soát giá thành sản phẩm. Hoạt động sản xuất xây lắp mang nhiều nét đặc thù so với sản xuất công nghiệp thông thường: sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa điểm thi công phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố thời tiết, địa hình.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý tài chính quan trọng, phản ánh trình độ sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác, đầy đủ chi phí sản xuất không chỉ giúp doanh nghiệp tính đúng giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao mà còn cung cấp căn cứ số liệu để kiểm soát định mức, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Từ bối cảnh thực tế tại đơn vị thực tập, tác giả Tạ Thị Thúy đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mai Anh tại Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tháng 12 năm 2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Nghiên cứu đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc thù sản phẩm xây lắp và mô hình quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình tại công ty.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp; từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế và số liệu minh họa chứng từ, sổ sách kế toán được thu thập trong năm 2015 (trọng tâm tháng 09/2015) và các công trình thực tế đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống nguyên lý kế toán doanh nghiệp xây lắp và các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính:

  • Hệ thống văn bản pháp lý: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; các quy định về trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ); hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 mà công ty đã đạt chứng nhận vào năm 2014.
  • Khung lý thuyết kế toán chi phí và giá thành xây lắp:
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.
    • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí sản xuất kinh doanh thực tế đối với khối lượng công việc chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Phương pháp quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ; phương pháp thu thập chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, hợp đồng kinh tế); phương pháp đối chiếu, phân tích, tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết lên sổ tổng hợp và sổ cái các tài khoản kế toán liên quan.
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ dự toán, hợp đồng thi công, chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại các công trình (tiêu biểu như công trình Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang, công trình giao thông tại Uông Bí - Quảng Ninh) do Phòng Kỹ thuật Vật tư và Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 1 trình bày tổng quan về năng lực hoạt động, cơ cấu tổ chức và đặc điểm kỹ thuật - kinh tế của các loại sản phẩm xây lắp tại công ty:

  • Danh mục sản phẩm và lĩnh vực hoạt động: Xây dựng công trình kỹ thuật, viễn thông, dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng cơ sở; khảo sát, tư vấn đầu tư, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán, giám sát công trình; thi công lắp đặt mạng tin học, ăng ten, thông tin liên lạc, hệ thống điện lạnh, điều hòa không khí, thang máy, phòng cháy chữa cháy, trạm cấp thoát nước và xử lý nước thải; kinh doanh vật tư, thiết bị y tế và thiết bị xây dựng.
  • Kinh nghiệm và công trình tiêu biểu: Công ty có bề dày hoạt động ở nhiều lĩnh vực xây lắp khác nhau và đã tham gia thi công nhiều dự án quy mô lớn trên toàn quốc.
Loại hình công trình xây dựng Số năm kinh nghiệm (năm)
Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp 13
Hạ tầng kỹ thuật 09
Công trình giao thông 09
Công trình thủy lợi, cấp thoát nước 09

Bảng: Tổng số năm kinh nghiệm theo loại hình công trình của Công ty (trích Bảng 1-1 văn bản)

Một số dự án tiêu biểu được tác giả tổng hợp gồm: Công trình đường TL 277 vào khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Cừ - Bắc Ninh (giá trị 125.000 triệu đồng); Dự án nâng cấp Quốc lộ 4E phân đoạn Xuân Giao - TP Lào Cai (101.000 triệu đồng); San nền KĐT Nam Trung Yên - Hà Nội (78.000 triệu đồng); Xây dựng đường nội thị Bắc Quang - Hà Giang (69.000 triệu đồng); Bệnh viện Nhi Lâm Đồng (57.000 triệu đồng); Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang (55.661 triệu đồng)...

  • Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh: Luân chuyển tuần tự qua các giai đoạn: Ký kết hợp đồng xây lắp $\rightarrow$ Lập kế hoạch và dự toán các công trình, hạng mục công trình $\rightarrow$ Tổ chức nhân công, vật liệu $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao công trình/hạng mục hoàn thành $\rightarrow$ Quyết toán công trình $\rightarrow$ Thanh lý hợp đồng khi hết hạn bảo hành.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn:
    • Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Tài chính).
    • Các phòng ban chức năng: Phòng Kỹ thuật Nghiệp vụ (05 người), Phòng Kỹ thuật Vật tư (05 người), Phòng Tài chính Kế toán (07 người), Phòng Tổ chức Hành chính (04 người).
    • Các Đội thi công trực tiếp hoạt động theo cơ chế khoán gọn.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất và quy trình tổng hợp chi phí, tính giá thành theo hình thức sổ Nhật ký chung tại đơn vị:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình tại công ty (thường từ 65% đến 70%).
    • Nguyên vật liệu gồm vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, cát, sỏi...), vật liệu phụ (sơn, tôn, que hàn, đinh...), nhiên liệu và vật liệu khác. Khi mua, vật liệu thường được chuyển thẳng đến kho công trường để giảm chi phí lưu kho bãi.
    • Hạch toán chi tiết bằng phương pháp ghi thẻ song song kết hợp giữa Thẻ kho do thủ kho theo dõi về số lượng và Sổ chi tiết TK 152 do kế toán ghi nhận cả về số lượng và giá trị.
    • Số liệu thực tế tháng 09/2015: Phiếu xuất kho PX112 ngày 04/09/2015 xuất dùng cho công trình Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang (mã đối tượng 0056) gồm: Xi măng Hoàng Thạch (60 tấn, thành tiền 75.000.000 đồng), Thép D10-D20 (1.000 kg, thành tiền 14.000.000 đồng), Thép hình U80 (1.000 kg, thành tiền 20.000.000 đồng); tổng cộng chi phí xuất kho là 109.000.000 đồng. Cuối tháng, kế toán lập Phiếu kết chuyển PKC200 kết chuyển Nợ TK 154:0056 / Có TK 621:0056 số tiền 109.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622):

    • Công ty áp dụng hình thức trả lương theo ngày công lao động thực tế kết hợp đơn giá ngày công: $$\text{Tiền lương CN trực tiếp} = \text{Số ngày công làm việc thực tế} \times \text{Đơn giá một ngày công}$$
    • Cơ cấu trích các khoản theo lương thực hiện theo tỷ lệ 34,5%:
Khoản trích nộp Doanh nghiệp tính vào CPSXKD Khấu trừ vào lương người lao động Tổng tỷ lệ trích
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0% 8,0% 26,0%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 24,0% 10,5% 34,5%

Bảng: Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại đơn vị

  • Số liệu thực tế tháng 09/2015 tại công trình Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang: Lương công nhân Đội 1 là 35.000.000 đồng, Đội 2 là 31.000.000 đồng; tổng chi phí nhân công trực tiếp phát sinh là 66.000.000 đồng (Nợ TK 622:0056 / Có TK 334: 66.000.000 đồng). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ 66.000.000 đồng sang Nợ TK 154:0056 (chứng từ PKC0901/58).

  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623):

    • Do đặc thù thi công, công ty chủ yếu thuê ngoài các loại xe máy thi công (máy trộn bê tông, máy ép cọc, máy cẩu, máy dầm đất, máy xúc, máy lu...).
    • Kế toán theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2: TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác).
    • Quy trình ghi sổ căn cứ vào Hợp đồng thuê máy, Bảng kê hóa đơn thuê máy, Phiếu chi thanh toán và hóa đơn GTGT.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tổng hợp chi phí (TK 154):

    • Chi phí sản xuất chung phản ánh các khoản lương nhân viên quản lý đội thi công, chi phí vật liệu quản lý, chi phí tiền điện, nước công trường. Toàn bộ chi phí sau khi tập hợp được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 theo từng đối tượng chi phí.
  • Tính giá thành sản phẩm xây lắp:

    • Đối tượng tính giá thành: Từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuật đã nghiệm thu.
    • Phương pháp tính giá thành: Xác định giá thành thực tế trên cơ sở tổng hợp chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ trừ đi chi phí dở dang cuối kỳ.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, chỉ ra những hạn chế trong thực tế quản lý và tổ chức công tác kế toán, đồng thời đưa ra các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ gắn với tiến độ thi công; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC phù hợp với chế độ kế toán hiện hành; hạch toán chi tiết gắn liền với từng mã công trình.
    • Nhược điểm tồn tại: Việc quản lý và đối chiếu định mức vật tư tiêu hao giữa dự toán và thực tế xuất dùng còn chậm trễ; phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp (máy thi công, sản xuất chung) đôi khi chưa phản ánh sát thực tế phát sinh của từng hạng mục; việc kiểm kê, xác định giá trị sản phẩm dở dang tại một số công trình kéo dài còn phụ thuộc nhiều vào số liệu dự toán thay vì khối lượng kỹ thuật thực địa.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu ngay từ khâu xuất kho tại công trường.
    • Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung cho các hạng mục công trình theo tiêu thức phân bổ hợp lý (như chi phí trực tiếp hoặc giờ máy hoạt động thực tế).
    • Chuẩn hóa quy trình kiểm kê, xác định khối lượng hoàn thành dở dang theo biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng giai đoạn.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đồng bộ giữa phòng kế toán và các đội thi công nhằm rút ngắn thời gian tổng hợp số liệu giá thành.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ quy trình hạch toán chi phí sản xuất thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã trích dẫn đầy đủ chuỗi chứng từ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp (từ Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương đến Sổ chi tiết TK 152, 621, 622, 623, 627, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 154, 334, 621, 622, 623).
  • Về mặt dữ liệu số liệu: Công trình cung cấp các số liệu thực tế minh họa cụ thể cho công trình xây dựng Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang trong tháng 09/2015:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng: 109.000.000 đồng.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (lương công nhân 2 đội thi công): 66.000.000 đồng.
    • Hệ thống hóa danh mục hơn 30 công trình xây lắp tiêu biểu của công ty với quy mô giá trị lên đến 125.000 triệu đồng.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực tế quản lý chi phí khoán, định mức vật tư và phân bổ chi phí gián tiếp tại doanh nghiệp xây dựng công trình hạ tầng và dân dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của chuyên đề tập trung chủ yếu vào số liệu quý III/2015 (tháng 09/2015) tại một số công trình điển hình (Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang, đường Uông Bí), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán nhiều năm của các công trình dài hạn.
    • Phần phân tích chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung chưa có bảng tổng hợp phân bổ chi tiết đa tiêu thức do giới hạn dữ liệu công bố tại thời điểm thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí và kiểm soát chi phí mục tiêu (target costing) trong các doanh nghiệp xây lắp.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện trích lập dự phòng bảo hành công trình và kế toán hợp đồng xây dựng theo các chuẩn mực kế toán cập nhật.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tổng hợp trong lĩnh vực xây lắp; nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo hệ thống tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154), các mẫu bảng biểu (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Bảng thanh toán lương công trường, Bảng kê thuê máy) được thiết lập theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài được thực hiện tại đơn vị nào và do ai hướng dẫn?
Đề tài do sinh viên Tạ Thị Thúy (Lớp Kế toán tổng hợp 26B3, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Mai Anh (tháng 12/2016).

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu giá thành tại công ty?
Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí lớn nhất, thường chiếm tỷ trọng từ 65% đến 70% tổng giá thành sản phẩm xây lắp.

3. Công ty áp dụng hình thức trả lương nào cho công nhân trực tiếp sản xuất?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo ngày công lao động thực tế. Tiền lương của công nhân được tính bằng số ngày công làm việc thực tế nhân với đơn giá một ngày công làm việc thực tế theo bảng chấm công của từng đội thi công.

4. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích là 34,5% tiền lương. Trong đó, doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 24% (18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN, 2% KPCĐ) và khấu trừ vào lương người lao động 10,5% (8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

5. Sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty được đánh giá theo phương pháp nào?
Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp chi phí sản xuất kinh doanh thực tế của khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý cuối kỳ.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của tác giả Tạ Thị Thúy đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Công nghệ Xây dựng. Nghiên cứu làm rõ tính chất đặc thù của ngành xây lắp tác động đến tổ chức chứng từ, tài khoản và phương pháp tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các phân tích số liệu thực tế cùng hệ thống giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp xây dựng.