Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản trị trọng yếu. Thông qua hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành, doanh nghiệp có cơ sở dữ liệu tin cậy để phân tích hiệu quả sử dụng vốn, vật tư, lao động, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đối với ngành công nghiệp đóng tàu – lĩnh vực có quy trình kỹ thuật phức tạp, chu kỳ sản xuất kéo dài và giá trị vật tư lớn – công tác kế toán tập hợp chi phí lại càng giữ vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76" được tác giả Phạm Thị Hoàng Thơ lựa chọn thực hiện.

Theo văn bản khóa luận, các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76.
  2. Xác lập cơ sở thực tiễn cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  3. Phân tích, đánh giá quy trình hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nhằm nhận diện ưu điểm và những điểm còn hạn chế.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 (địa chỉ trụ sở chính tại số 15/48A Đoàn Như Hài, Phường 12, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh; xưởng sản xuất đặt tại số 30/7 Phạm Hữu Lầu, Phường Phú Mỹ, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung đi sâu vào số liệu thực tế phát sinh trong Quý IV năm 2016.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán tập hợp ba khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy tại đơn vị, minh họa cụ thể qua công trình Sửa chữa Sà lan Đông Hải 01.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, cụ thể là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và tiêu thức phân loại chi phí sản xuất:

  • Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Gồm 5 yếu tố (chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Phân loại theo mục đích, công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Gồm 3 khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sản xuất chung - TK 627).
  • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành: Gồm chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
  • Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí: Gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Về lý luận giá thành, khóa luận phân định rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân loại giá thành theo thời điểm và nguồn số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh chi phí (giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụ toàn bộ). Đồng thời, văn bản trình bày ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức/kế hoạch) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp trực tiếp/giản đơn, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp phân bước, tỷ lệ, hệ số).

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho vật tư: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ kế toán gốc (phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ...), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76.
  • Phương pháp phân tích chi tiết: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản đối ứng, phân bổ chi phí và tổng hợp chi phí sản xuất trên TK 154.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định chuẩn mực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này mở đầu bằng việc xác định tầm quan trọng của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cơ chế thị trường. Tác giả nêu rõ mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76; giới thiệu phạm vi nghiên cứu về không gian tại phòng kế toán công ty và thời gian trong Quý IV năm 2016; xác định các phương pháp thu thập, xử lý số liệu và giới thiệu kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 2 trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản: định nghĩa chi phí sản xuất và giá thành; bản chất kinh tế và mối quan hệ biện chứng giữa chi phí và giá thành. Nội dung chương đi sâu vào phương pháp hạch toán các tài khoản kế toán tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154); các tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp; các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ và công thức tính giá thành sản phẩm theo từng phương pháp (trực tiếp, đơn đặt hàng, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ).

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76

Chương này giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty từ ngày thành lập 28/01/1976 (tiền thân là Nhà máy Cơ khí 76 thuộc Cục Đường Sông), qua các giai đoạn trực thuộc Xí nghiệp Liên hiệp Vận tải Sông Cửu Long, Liên hiệp Các Xí Nghiệp Vận tải Đường Sông II, Tổng Công ty Vận Tải Thủy II, đến khi sáp nhập vào Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) năm 1996 và chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 vào ngày 07/04/2011 theo Quyết định số 218/QĐ-CNT. Chương 3 cũng nêu rõ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Vật tư, Xưởng Phú Xuân, các Tổ sản xuất) và bộ máy kế toán (mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán viên, Thủ quỹ), đồng thời trình bày khái quát hệ thống chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76

Đây là chương nội dung cốt lõi của khóa luận, mô tả chi tiết thực tế hạch toán ba khoản mục chi phí và tổng hợp giá thành tại đơn vị trong Quý IV/2016, tập trung vào công trình Sửa chữa Sà lan Đông Hải 01 (mã công trình: SCDONGHAI01):

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Do đặc thù ngành đóng tàu, vật liệu chính gồm tôn, sắt, thép, que hàn, oxy, gaz; vật liệu phụ gồm bulong, que hàn, sơn, dung môi; nhiên liệu gồm dầu DO. Tác giả mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập Phiếu yêu cầu vật tư, xuất kho bằng Phiếu xuất kho (ghi số lượng thực xuất, cuối tháng phòng vật tư chạy phần mềm tính đơn giá theo phương pháp FIFO) chuyển sang phòng kế toán ghi Sổ chi tiết TK 621. Trích xuất các chứng từ thực tế gồm: Phiếu xuất kho PX024/11/16 ngày 30/11/2016 (403.395 đồng), PX025/11/16 ngày 30/11/2016 (vật liệu phụ 21.264 đồng, tôn sắt 252.485 đồng), PX016/12/16 ngày 31/12/2016 (sơn, dung môi 20.026 đồng và 68.824 đồng), PX017/12/16 ngày 31/12/2016 (1.409 đồng), PX018/12/16 ngày 31/12/2016 (dầu DO 37.026 đồng, que hàn/bulon 11.986 đồng, sắt tròn 581.302 đồng). Cuối tháng 11/2016 kết chuyển Nợ TK 1541 / Có TK 6211 số tiền 275.144 đồng; cuối tháng 12/2016 kết chuyển 102.573 đồng. Tổng cộng phát sinh chi phí NVLTT trong kỳ là 377.717 đồng.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm lương công nhân đóng tàu trong biên chế và nhân công thuê ngoài giao khoán. Lương công nhân biên chế tính theo lương cơ bản cộng lương năng suất khoán theo tổ; công nhân thuê ngoài thanh toán theo khối lượng nghiệm thu. Tác giả trích lập tỷ lệ các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo quy định (doanh nghiệp chịu 24%, người lao động trừ lương 10,5%). Trích dẫn các Phiếu kế toán tháng 11/2016: lương trực tiếp PK00003 (7.719 đồng), KPCĐ PK00004 (103.887 đồng), BHXH PK00005 (961.499 đồng), BHYT PK00006 (145.137 đồng), BHTN PK00007 (53.983 đồng); tháng 12/2016 gồm lương PK00023 (25.704 đồng), KPCĐ PK00024 (325.950 đồng)...
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627) và tập hợp giá thành (TK 154): Tập hợp các chi phí phục vụ quản lý phân xưởng đóng tàu, phân bổ cho từng công trình và kết chuyển vào TK 154 để theo dõi sản phẩm dở dang và lập Thẻ tính giá thành cho công trình Sà lan Đông Hải 01.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Căn cứ theo đề cương và cấu trúc mục lục của khóa luận, chương này tổng kết các nhận xét chung về hoạt động kế toán chi phí - giá thành tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76; chỉ ra các ưu điểm trong việc quản lý chi phí, đồng thời phân tích các nhược điểm còn tồn tại liên quan đến công tác hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ và hệ thống sổ sách kế toán; từ đó nêu định hướng kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế trong Quý IV/2016.

Dưới đây là bảng tổng hợp các tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng tại doanh nghiệp được tác giả ghi nhận:

Khoản trích theo lương Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 - 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho công trình Sửa chữa Sà lan Đông Hải 01 (TK 621) trong Quý IV/2016:

Ngày ghi sổ Số hiệu chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh TK đối ứng Số tiền phát sinh Nợ (đồng)
30/11/2016 PX024/11/16 Sang nhượng chủ tàu Đông Hải 01 (Khí oxy, gaz) 1522 403.395
30/11/2016 PX025/11/16 Sửa chữa sà lan Đông Hải 01 (Gaz, que hàn) 1522 21.264
30/11/2016 PX025/11/16 Sửa chữa sà lan Đông Hải 01 (Tôn 8mm, tôn 10mm) 1521 252.485
31/12/2016 PX016/12/16 Sửa chữa sà lan Đông Hải 01 (Cát trắng, dung môi) 1522 20.026
31/12/2016 PX016/12/16 Sửa chữa sà lan Đông Hải 01 (Sơn các loại) 1521 68.824
31/12/2016 PX017/12/16 Sang nhượng sà lan Đông Hải 01 (Khí oxy, gaz) 1521 1.409
31/12/2016 PX018/12/16 Sửa chữa sà lan Đông Hải 01 (Dầu DO) 1523 37.026
31/12/2016 PX018/12/16 Sửa chữa sà lan Đông Hải 01 (Que hàn, bulon, vôi) 1522 11.986
31/12/2016 PX018/12/16 Sửa chữa sà lan Đông Hải 01 (Sắt tròn D20) 1521 581.302
Tổng cộng Tổng phát sinh chi phí NVLTT trong kỳ 377.717

Bên cạnh chi phí nguyên vật liệu, khóa luận đã lượng hóa chi tiết các nghiệp vụ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) phát sinh tháng 11/2016 cho công trình sà lan Đông Hải 01: lương trực tiếp theo phiếu PK00003 là 7.719 đồng, trích KPCĐ theo phiếu PK00004 là 103.887 đồng, trích BHXH theo phiếu PK00005 là 961.499 đồng, trích BHYT theo phiếu PK00006 là 145.137 đồng, và trích BHTN theo phiếu PK00007 là 53.983 đồng. Trong tháng 12/2016, chi phí tiền lương trực tiếp ghi nhận tại phiếu PK00023 là 25.704 đồng và KPCĐ tại phiếu PK00024 là 325.950 đồng.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã hệ thống hóa trọn vẹn đường đi của dòng chi phí từ các phân xưởng sản xuất, tổ đóng tàu cơ khí đến việc phản ánh trên hệ thống sổ kế toán chi tiết (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và Thẻ tính giá thành sản phẩm tại một đơn vị cơ khí giao thông đường thủy. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một ngành sản xuất đặc thù có chu kỳ dài và sản phẩm đơn chiếc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự nhận định của tác giả trong phần giới thiệu và các giới hạn về dữ liệu trong văn bản:

  • Hạn chế về thời gian và phạm vi: Thời gian thực tập có hạn nên nghiên cứu chỉ tập trung thu thập và phân tích dữ liệu chuyên sâu trong phạm vi một quý kế toán (Quý IV năm 2016), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ sản xuất khép kín của nhiều chủng loại phương tiện thủy khác nhau.
  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Dữ liệu minh họa thực tiễn chỉ giới hạn chủ yếu trên một hạng mục sửa chữa cụ thể là "Sà lan Đông Hải 01" (SCDONGHAI01), chưa phân tích so sánh đối chiếu giữa công trình sửa chữa với các hợp đồng đóng mới tàu thủy quy mô lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu xuyên suốt chu kỳ hoàn thành trọn vẹn một dự án đóng tàu từ khi khởi công đến nghiệm thu bàn giao; đi sâu vào việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nguyên vật liệu và đơn giá khoán nhân công nhằm nâng cao tính chính xác trong việc kiểm soát định phí và biến phí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các khối ngành Kinh tế, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp: Khóa luận cung cấp một mô hình nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn đặt hàng/công trình.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Phiếu kế toán phân bổ lương và trích nộp bảo hiểm) cùng quy trình phối hợp xử lý chứng từ giữa phòng vật tư, các tổ sản xuất tại xưởng Phú Xuân và phòng tài chính kế toán. Các phương pháp tính lương khoán năng suất cho tổ sản xuất và công thức trích lập bảo hiểm phân bổ trực tiếp cho từng đối tượng chi phí là tư liệu quý giá giúp người đọc nắm bắt được sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn hạch toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?

Theo nội dung công bố tại Chương 3, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hàng tồn kho, đơn vị hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) để tính giá trị xuất kho vật tư, và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành cụ thể được tác giả lựa chọn nghiên cứu trong khóa luận là gì?

Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế được tác giả minh họa chi tiết trong Quý IV năm 2016 là công trình "Sửa chữa Sà lan Đông Hải 01" (mang mã công trình theo dõi trên hệ thống sổ kế toán là SCDONGHAI01).

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí doanh nghiệp tại công ty là bao nhiêu?

Căn cứ Bảng 4.2 trong khóa luận, tổng tỷ lệ các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty là 24%, trong đó bao gồm: Bảo hiểm xã hội 18%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1% và Kinh phí công đoàn 2%. Phần người lao động tự đóng trừ vào tiền lương là 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

4. Quy trình xử lý chứng từ xuất kho nguyên vật liệu giữa phòng vật tư và phòng kế toán diễn ra như thế nào?

Khi phát sinh nhu cầu, bộ phận sản xuất lập Phiếu yêu cầu xuất vật tư. Phòng vật tư xuất hàng kèm Phiếu xuất kho thể hiện tên và số lượng thực xuất (chưa có đơn giá). Đến cuối tháng, phòng vật tư nhập mã và số lượng lên phần mềm để tự động tính đơn giá xuất theo phương pháp FIFO, in phiếu xuất kho đầy đủ thành tiền chuyển sang phòng kế toán. Phòng kế toán đối chiếu dữ liệu phần mềm, kiểm tra định khoản và ghi chép vào Sổ chi tiết TK 621.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 được thiết lập ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng (chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán và kiểm soát tài chính), Kế toán tổng hợp (tổng hợp số liệu, lập báo cáo tài chính, thuế TNDN, các khoản phải thu), Kế toán viên (theo dõi kế toán ngân hàng, công nợ, vật tư, thanh toán, tài sản cố định) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và kê khai thuế GTGT).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hoàng Thơ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 trong Quý IV năm 2016. Nghiên cứu đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, các nghiệp vụ định khoản và lập sổ sách kế toán cho các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung đối với công trình Sửa chữa Sà lan Đông Hải 01. Đây là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà nghiên cứu quan tâm đến công tác kế toán giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, đóng tàu.