Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp đóng tàu và cơ khí hàng hải là một trong những trụ cột hạ tầng trọng yếu của kinh tế biển Việt Nam. Theo thống kê từ Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam (VAMI), chi phí nguyên vật liệu (NVL) và nhân công trực tiếp trong các dự án đóng mới, hoán cải phương tiện thủy chiếm từ 70% đến 85% tổng giá thành sản xuất. Đặc thù của ngành đóng tàu bao gồm chu kỳ sản xuất dài, tiêu hao khối lượng lớn kim loại tấm, kết cấu ống, khí công nghiệp, cùng mô hình lao động kết hợp giữa công nhân biên chế và các tổ đội khoán công việc ngoài. Do đó, bài toán quản trị và hạch toán chi phí giá thành đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Đề tài nghiên cứu: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76" tập trung giải quyết các điểm nghẽn (pain points) thực tế trong quy trình kế toán quản trị và kế toán tài chính tại doanh nghiệp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  VẤN ĐỀ VÀ THÁCH THỨC QUẢN TRỊ CHI PHÍ ĐÓNG TÀU                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Thất thoát, chênh lệch định mức vật tư tiêu hao (thép tấm, que hàn, oxy, gaz)|
|  2. Khó khăn trong bóc tách chi phí nhân công trực tiếp (biên chế vs thầu phụ)    |
|  3. Phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC) thiếu đồng bộ giữa các phân xưởng      |
|  4. Độ trễ thông tin tính giá thành làm chậm quyết định nghiệm thu bàn giao tàu   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình thu thập và xử lý chứng từ: Hoàn thiện luân chuyển chứng từ kho, phiếu yêu cầu vật tư, bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Thiết lập mô hình kế toán tập hợp chi phí: Tổ chức hạch toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), và chi phí sản xuất chung (TK 627) theo từng công trình/đơn đặt hàng.
  3. Ứng dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job-order Costing): Tính toán chính xác giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành cụ thể (điển hình: công trình Sửa chữa Sà lan Đông Hải 01).
  4. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa: Giảm tỷ lệ lãng phí vật tư, tự động hóa xử lý xuất kho theo phương pháp FIFO và kiểm soát định mức lao động.

Phạm vi và Giới hạn

  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Vật tư và Phân xưởng sản xuất thuộc Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76 (địa chỉ xưởng: 30/7 Phạm Hữu Lầu, Phường Phú Mỹ, Quận 7, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kiểm toán và hạch toán thực tế Quý IV/2016.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Nghiên cứu quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính giá thành cho đơn hàng cơ khí sửa chữa phương tiện thủy.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp đóng tàu quy mô vừa và lớn, việc lựa chọn phương pháp hạch toán và tính giá thành quyết định độ chính xác của báo cáo tài chính. Bảng so sánh dưới đây phân tích các giải pháp hạch toán phổ biến:

Tiêu chí Kê khai thường xuyên & Theo đơn đặt hàng (Áp dụng) Kiểm kê định kỳ & Phương pháp giản đơn Phương pháp định mức
Độ chính xác chi phí Rất cao; theo dõi trực tiếp theo từng mã tàu/sà lan Thấp; dễ sai lệch giữa các kỳ sản xuất Cao; nhưng phụ thuộc vào độ chính xác của định mức ban đầu
Tính kịp thời Cập nhật liên tục theo tiến độ xuất kho và nghiệm thu Chỉ tính toán được vào thời điểm cuối kỳ Kịp thời, phát hiện được chênh lệch vượt định mức
Độ phức tạp quy trình Trung bình - Cao; yêu cầu chứng từ chặt chẽ Thấp; khối lượng ghi chép ít Rất cao; liên tục cập nhật biến động giá nguyên vật liệu
Mức độ tương thích Hoàn hảo với sản xuất đơn chiếc, chu kỳ dài Phù hợp với sản xuất hàng loạt, liên tục Phù hợp doanh nghiệp đã chuẩn hóa công nghệ cao

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Bóc tách chi tiết TK 621 (TK 1521 - Vật liệu chính, TK 1522 - Vật liệu phụ, TK 1523 - Nhiên liệu); Hạch toán tiền lương khoán theo đơn giá năng suất; Kết chuyển chi phí sang TK 154 (15411) cho từng đối tượng tàu.
  • Should have (Nên có): Tích hợp phần mềm kế toán tự động áp giá xuất kho FIFO; Bảng tổng hợp trích lập BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) tự động theo đối tượng nhân công.
  • Could have (Có thể mở rộng): Phân hệ kiểm soát hao hụt kim loại cắt phôi tự động; Liên kết dữ liệu giữa Phòng Kế hoạch kỹ thuật và Kế toán.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp hệ thống hoạch định tài nguyên ERP toàn diện đa điểm cầu cảng.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kế toán chi phí được thiết kế theo hình thức sổ Nhật ký chung, vận hành trên nền tảng cơ sở dữ liệu kế toán chuẩn hóa theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính:

flowchart TD
    A["Chứng từ gốc (Phiếu yêu cầu VT, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công)"] --> B["Sổ Nhật ký chung"]
    A --> C["Sổ/Thẻ kế toán chi tiết (TK 621, 622, 627, 154)"]
    B --> D["Sổ Cái Tài khoản (TK 621, 622, 627, 154, 155)"]
    C --> E["Bảng tổng hợp chi tiết chi phí sản xuất"]
    D --> F["Bảng cân đối tài khoản"]
    E --> G["Thẻ tính giá thành sản phẩm (Sà lan Đông Hải 01)"]
    F --> H["Báo cáo tài chính"]
    G --> H

Thiết kế cấu trúc tài khoản kế toán chi phí

TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (SCDONGHAI01)

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu thực chứng (Empirical Accounting Research) kết hợp mô hình kiểm soát chi phí 4 giai đoạn:

[Thu thập dữ liệu chứng từ] ➔ [Xác thực & Đối chiếu phần mềm] ➔ [Tập hợp & Kết chuyển TK 154] ➔ [Tính giá thành & Lập thẻ Z]
  1. Khảo sát và thu thập dữ liệu gốc: Trích xuất toàn bộ phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, biên bản nghiệm thu kỹ thuật quý IV/2016.
  2. Xác lập tiêu thức phân bổ chi phí:
    • Chi phí trực tiếp: Tập hợp thẳng cho đối tượng tàu (SCDONGHAI01).
    • Chi phí gián tiếp (CPSXC): Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.
  3. Kiểm toán rủi ro nghiệp vụ: Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký 5 bên (Người lập, Người nhận hàng, Thủ kho, Kế toán trưởng, Giám đốc) trên các phiếu xuất kho giá trị lớn.

Implementation và kết quả

Development process & Core Algorithms

Quá trình hạch toán chi phí được mã hóa và thực hiện qua các thuật toán kế toán tài chính chi tiết:

1. Thuật toán xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp FIFO

Giá trị xuất kho được tính toán tự động trên phần mềm theo từng lô nhập trước:

$$\text{Trị giá xuất kho} = \sum_{i=1}^{k} \left( Q_{\text{xuất}, i} \times P_{\text{nhập}, i} \right)$$

Trong đó: $Q_{\text{xuất}, i}$ là số lượng xuất thuộc lô $i$, $P_{\text{nhập}, i}$ là đơn giá nhập của lô $i$.

2. Thuật toán tính lương trực tiếp và lương năng suất khoán

Tiền lương công nhân sản xuất gồm phần lương thời gian cơ bản và lương năng suất khoán theo tổ:

$$\text{Lương cơ bản ngày} = \frac{\text{Lương cơ sở} \times \text{Hệ số bậc} + \text{Phụ cấp}}{22\ \text{ngày}}$$

$$\text{Đơn giá năng suất khoán} = \frac{\text{Tổng tiền lương năng suất của tổ}}{\text{Tổng điểm năng suất của tổ}}$$

$$\text{Lương năng suất cá nhân} = \text{Điểm năng suất cá nhân} \times \text{Đơn giá năng suất khoán}$$

Dữ liệu thực nghiệm Tổ Kích kéo (Tháng 11/2016):

  • Hệ số lương công nhân bậc 3/5: $1.54$
  • Lương ngày cơ bản: $\frac{1.150.000 \times 1.54 + 0}{22} \approx 80.500\ \text{VNĐ/ngày}$
  • Tổng quỹ lương năng suất tổ: $85.500.000\ \text{VNĐ}$ trên $745.9\ \text{điểm năng suất} \rightarrow \text{Đơn giá} \approx 114.629\ \text{VNĐ/điểm}$.

3. Trích lập các khoản trích theo lương (Trách nhiệm doanh nghiệp 24%)

$$\text{BHXH}_{\text{tàu}} = \frac{\text{Tổng trích BHXH toàn đơn vị}}{\text{Tổng lương phải trả CNV}} \times \text{Lương trực tiếp công trình}$$

-- Logic truy vấn tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đơn hàng
SELECT 
    pxk.ProjectCode,
    pxk.ItemCode,
    dm.ItemName,
    SUM(pxk.Quantity) AS TotalQty,
    pxk.UnitPrice,
    SUM(pxk.Quantity * pxk.UnitPrice) AS TotalAmount
FROM Inventory_Export_Details pxk
JOIN Item_Master dm ON pxk.ItemCode = dm.ItemCode
WHERE pxk.ProjectCode = 'SCDONGHAI01' 
  AND pxk.ExportDate BETWEEN '2016-10-01' AND '2016-12-31'
  AND pxk.DebitAccount = '6211'
GROUP BY pxk.ProjectCode, pxk.ItemCode, dm.ItemName, pxk.UnitPrice;

Testing và validation

Nghiệp vụ thực tế phát sinh tại công trình sửa chữa Sà lan Đông Hải 01 trong Quý IV/2016 được ghi nhận qua các chứng từ thực tế:

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ vật tư tiêu biểu

Số chứng từ Ngày hạch toán Diễn giải vật tư Định khoản Số tiền (VNĐ)
PX024/11/16 30/11/2016 Oxy, Gaz sang nhượng chủ tàu Nợ 6211 / Có 1522 403.395
PX025/11/16 30/11/2016 Tôn 8mm, Tôn 10mm (24.727 kg), Que hàn Nợ 6211 / Có 1521, 1522 273.749.000
PX016/12/16 31/12/2016 Cát trắng, Sơn chống hà RP3, Dung môi Nợ 6211 / Có 1521, 1522 88.850.000
PX017/12/16 31/12/2016 Vật tư sang nhượng bổ sung Nợ 6211 / Có 1522 1.409.000
PX018/12/16 31/12/2016 Que hàn 4.0 (660kg), Sắt D20, Dầu DO Nợ 6211 / Có 1521, 1522, 1523 630.314.000
PK00003-07 30/11/2016 Lương trực tiếp & Trích BHXH, BHYT, KPCĐ Nợ 622 / Có 334, 338 9.043.200
PK00023-25 31/12/2016 Lương tháng 12 & Trích bảo hiểm Nợ 622 / Có 334, 338 28.520.000

Kết quả đạt được

Hệ thống đã tập hợp đầy đủ chi phí và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm cho công trình hoàn thành trong kỳ:

$$\text{Tổng giá thành sản xuất (Z)} = D_{\text{đầu kỳ}} + C_{\text{phát sinh trong kỳ}} - D_{\text{cuối kỳ}}$$

Do công trình nghiệm thu dở dang đầu kỳ bằng 0 và hoàn thành bàn giao toàn bộ cuối kỳ ($D_c = 0$):

$$Z_{\text{SCDONGHAI01}} = \text{Chi phí NVLTT (621)} + \text{Chi phí NCTT (622)} + \text{Chi phí SXC (627)}$$

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KẾT CHUYỂN CHI PHÍ SẢN XUẤT - SÀ LAN ĐÔNG HẢI 01                     |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621):                 994.725.395 VNĐ   |
|  2. Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622):                        37.563.200 VNĐ   |
|  3. Chi phí Sản xuất chung phân bổ (TK 627):                     58.412.000 VNĐ   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  TỔNG GIÁ THÀNH SẢN XUẤT THỰC TẾ (NỢ TK 154 / CÓ 621,622,627): 1.090.700.595 VNĐ   |
|  KẾT CHUYỂN BÀN GIAO TIÊU THỤ (NỢ TK 632 / CÓ TK 154):         1.090.700.595 VNĐ   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa mã danh điểm vật tư và bóc tách tự động: Thay thế phương pháp ghi chép thủ công bằng hệ thống mã hóa vật tư thống nhất (1521ST1T010K cho Tôn 10mm, 1522KHI00001 cho Oxy 6m3). Nhờ đó, loại bỏ 100% tình trạng nhầm lẫn đơn giá xuất giữa các chủng loại thép tấm và que hàn.
  2. Cơ chế phân bổ lương kết hợp hệ số và điểm năng suất: Kết hợp hài hòa giữa lương thời gian bảo đảm đời sống theo hệ số Nhà nước và lương năng suất khoán theo ngày công thực tế, tạo động lực nâng cao năng suất đóng tàu thêm 14.5%.
  3. Quy trình luân chuyển chứng từ số hóa từng phần: Xác lập liên kết dữ liệu giữa phiếu xuất kho thực tế tại kho cảng Phú Xuân với phần mềm kế toán trung tâm tại Đoàn Như Hài, rút ngắn thời gian chốt sổ từ 12 ngày xuống còn 3 ngày sau khi kết thúc tháng.
Chỉ số đánh giá Trước khi chuẩn hóa Sau khi áp dụng giải pháp Mức cải thiện (%)
Thời gian tính giá thành đơn hàng 15 ngày sau nghiệm thu 3 ngày sau nghiệm thu Giảm 80.0%
Sai lệch định mức vật tư kim loại $\pm 5.2%$ $\pm 1.1%$ Giảm 78.8%
Tỷ lệ thất thoát chứng từ xuất kho 2.5% 0.0% Triệt tiêu hoàn toàn
Độ chính xác phân bổ BHXH, KPCĐ Phân bổ ước tính Phân bổ chính xác theo tiền lương Chính xác 100%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Đóng mới phương tiện thủy nội địa: Áp dụng cho các tàu hàng 1.000 - 3.000 DWT, sà lan tự hành, tàu kéo sông.
  • Sửa chữa định kỳ và hoán cải tàu: Kiểm soát chi phí thay vỏ tôn, cạo rỉ sơn lườn, bảo dưỡng trục chân vịt và hệ thống đường ống.
  • Gia công kết cấu thép phi tiêu chuẩn: Sản xuất dầm thép cầu đường, kết cấu bồn bể công nghiệp và phụ tùng cơ khí thủy lực.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 4 BƯỚC                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [Tháng 1-2] Rà soát danh mục định mức kỹ thuật & Chuẩn hóa hệ thống tài khoản    |
|      ↓                                                                            |
| [Tháng 3-4] Triển khai phần mềm quản lý kho FIFO & Kết nối phân xưởng sản xuất    |
|      ↓                                                                            |
| [Tháng 5]   Đào tạo nhân sự kế toán kho, kế toán chi phí & Chạy song song          |
|      ↓                                                                            |
| [Tháng 6]   Vận hành chính thức & Đánh giá định kỳ thẻ tính giá thành              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Yêu cầu triển khai hệ thống

  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Máy chủ cơ sở dữ liệu Windows Server, mạng LAN kết nối giữa văn phòng đại diện Quận 4 và Xưởng Phú Mỹ Quận 7, phần mềm kế toán hỗ trợ mở tiểu khoản chi tiết theo mã công trình (Project ID).
  • Phân quyền trách nhiệm:
    • Thủ kho: Nhập số lượng thực xuất căn cứ Phiếu yêu cầu vật tư đã được Ban Giám đốc duyệt.
    • Phòng Vật tư: Kiểm soát giá mua và nhà cung cấp.
    • Phòng Kế toán: Kiểm tra tính hợp thức, tự động áp giá xuất kho FIFO và kết chuyển chi phí cuối kỳ.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phụ thuộc vào chứng từ giấy ban đầu: Khâu lập phiếu yêu cầu vật tư tại phân xưởng còn thực hiện trên giấy trước khi nhập liệu vào máy tính, tiềm ẩn độ trễ thông tin từ 1 đến 2 ngày.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung còn đơn giản: Việc sử dụng đơn nhất tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp để phân bổ TK 627 chưa phản ánh sát mức độ hao mòn của các thiết bị chuyên dụng đắt tiền (như ụ nổi, máy cắt CNC).

Hướng phát triển nâng cao

  • Ứng dụng mã vạch (Barcode/QR Code) và RFID: Quản lý từng tấm thép, cuộn que hàn tại bãi vật tư Phú Xuân, tự động hóa ghi nhận xuất kho khi vật tư đi qua cổng kiểm soát phân xưởng.
  • Triển khai phương pháp ABC (Activity-Based Costing): Phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên các hoạt động kỹ thuật cụ thể (giờ cẩu kéo, giờ hàn tự động, giờ thử kín bằng áp lực khí).
  • Tích hợp module ERP đồng bộ: Kết nối trực tiếp giữa phần mềm thiết kế tàu (AutoCAD/Tribon) với module dự toán vật tư và phân hệ kế toán tổng hợp.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 🎓 Sinh viên ngành Kế toán / Kinh tế hàng hải:                                     |
|    - Tiếp cận bộ số liệu chứng từ thực tế (PX024, PX025, TK 621, 622, 627, 154)   |
|    - Nắm vững phương pháp tính lương khoán năng suất và trích nộp bảo hiểm 24%    |
|                                                                                   |
| 💻 Chuyên viên Kế toán & Quản trị doanh nghiệp:                                   |
|    - Mô hình hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC    |
|    - Ứng dụng giải thuật xuất kho FIFO và phương pháp tính giá thành đơn đặt hàng |
|                                                                                   |
| 🏢 Doanh nghiệp Đóng tàu & Cơ khí chế tạo:                                        |
|    - Cắt giảm 78.8% sai lệch định mức vật tư, bảo vệ biên lợi nhuận ròng          |
|    - Tăng tốc độ nghiệm thu quyết toán hợp đồng kinh tế đóng sửa tàu              |
|                                                                                   |
| 🔬 Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng:                                               |
|    - Dữ liệu thực chứng về cơ cấu chi phí ngành công nghiệp nặng Việt Nam         |
|    - Khung tham chiếu hoàn thiện chế độ kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhà nước|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai hệ thống kế toán chi phí này là gì?

Doanh nghiệp cần hệ thống mạng nội bộ kết nối ổn định giữa văn phòng và kho xưởng, máy tính chạy hệ điều hành Windows 7/10 trở lên, phần mềm kế toán có phân hệ tính giá thành công trình (như Fast Financial, MISA SME, Bravo) hỗ trợ mở tài khoản chi tiết cấp 2, 3 và tính giá xuất kho FIFO.

2. Khi phát sinh chi phí vượt định mức (vật tư hỏng, nhân công kéo dài), hệ thống xử lý như thế nào?

Theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, phần chi phí NVLTT hoặc NCTT vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm (TK 154) mà phải kết chuyển trực tiếp vào Giá vốn hàng bán trong kỳ (ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 621, 622).

3. Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) theo nhân công trực tiếp có ưu nhược điểm gì?

  • Ưu điểm: Dễ tính toán, số liệu lương NCTT có sẵn và độ tin cậy cao từ bảng lương.
  • Nhược điểm: Trong các công đoạn cơ giới hóa cao (sử dụng nhiều cẩu trục, máy uốn tôn thủy lực), tiêu thức này có thể đánh giá chưa sát tỷ trọng khấu hao máy móc tiêu hao cho từng sản phẩm.

4. Tần suất kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm nên thực hiện theo tháng hay theo đơn hàng?

Đối với doanh nghiệp đóng tàu, việc tập hợp chi phí (TK 621, 622, 627) được thực hiện liên tục hàng ngày và kết chuyển hàng tháng sang TK 154. Tuy nhiên, việc tính toán tổng giá thành và xác định giá thành đơn vị chỉ hoàn tất tại thời điểm đơn hàng hoàn thành nghiệm thu kỹ thuật và bàn giao.

5. Chi phí đầu tư chuẩn hóa quy trình và thời gian thu hồi vốn (ROI) dự kiến là bao nhiêu?

Chi phí chuẩn hóa quy trình và đào tạo phần mềm ước tính khoảng 40.000.000 - 80.000.000 VNĐ. Nhờ việc kiểm soát thất thoát 1 - 2% chi phí kim loại tấm (trị giá hàng trăm triệu đồng mỗi dự án), thời gian thu hồi vốn thực tế thường đạt dưới 6 tháng.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và giải quyết triệt để thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MTV Đóng tàu 76. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa quy trình chứng từ nghiêm ngặt (Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho chuẩn Thông tư 200) và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp đã phản ánh chính xác 100% giá trị thực tế của công trình sửa chữa Sà lan Đông Hải 01 đạt 1.090.700.595 VNĐ. Mô hình này cung cấp luận cứ quản trị vững chắc, giúp các doanh nghiệp cơ khí hàng hải tối ưu hóa định mức tiêu hao, minh bạch hóa cấu trúc giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trên thị trường.