Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những khâu trọng yếu của toàn bộ hệ thống kế toán. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thước đo kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động quản trị, hiệu quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Việc kiểm soát các khoản chi phí đòi hỏi quy trình hạch toán phải được thực hiện chính xác, chi tiết và có hệ thống khoa học, tạo cơ sở để doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh của các chu kỳ trước và kịp thời đưa ra các quyết định điều hành trong chu kỳ tiếp theo. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Trần Thị Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành" nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán giá thành tại một đơn vị sản xuất dây cáp điện cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Từ việc đánh giá thực trạng tình hình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, phát hiện ra những ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần được giải quyết; từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các đơn vị sản xuất kinh doanh.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành.
    3. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Văn phòng kinh doanh và hệ thống nhà máy sản xuất của Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế được thu thập, trích xuất và khảo sát trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2013 đến ngày 31/03/2013.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn hạch toán kế toán sản xuất và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, các khoản trích bảo hiểm) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định) phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tác giả phân loại chi phí theo 4 tiêu thức:
    1. Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ; chi phí nhân công; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    2. Phân loại theo chức năng hoạt động: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung.
    3. Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí và định phí.
    4. Phân loại theo cách thức phân bổ: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu (giá thành định mức, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế); phân loại theo phạm vi tính toán (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Khóa luận hệ thống 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
    1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    2. Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (phương pháp bình quân).
    3. Đánh giá theo chi phí định mức.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp phân bước (gồm hai phương án: kết chuyển song song và kết chuyển tuần tự).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp điều tra thống kê: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các báo cáo chi phí của doanh nghiệp trong tháng 03/2013.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự ghi sổ, kiểm soát kho và luồng xử lý thông tin giữa phòng kế toán, kho vật tư và các tổ sản xuất tại nhà máy.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành nhằm làm rõ thực tế vận hành hệ thống hạch toán chi phí tại công ty.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp và phỏng vấn nhân viên chuyên môn.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý thành lập công ty, đơn đặt hàng, lệnh sản xuất, phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái tài khoản chi phí tháng 03/2013 của Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này tập trung trình bày một cách có hệ thống các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC).

Về kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT):

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ nguyên vật liệu, Biên bản kiểm tra hàng.
  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 – "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp". Bên Nợ phản ánh trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất; bên Có phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu không sử dụng hết nhập lại kho, kết chuyển chi phí vượt định mức vào TK 632 và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí thực tế sử dụng vào TK 154 (theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Về kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, Bảng tiền lương, Bảng phân bổ chi phí tiền lương, Bảng thanh toán BHXH.
  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – "Chi phí nhân công trực tiếp". Bên Nợ tập hợp lương chính, lương phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tính trên lương công nhân trực tiếp sản xuất; bên Có kết chuyển chi phí vượt bình thường vào TK 632 hoặc kết chuyển vào TK 154 / TK 631 cuối kỳ. Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ.

Về kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (SXC):

  • Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng lương bộ phận quản lý phân xưởng, phiếu xuất kho vật liệu, CCDC, bảng trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), hóa đơn dịch vụ mua ngoài.
  • Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 – "Chi phí sản xuất chung", mở chi tiết cho từng phân xưởng. Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng theo tiêu thức phù hợp (tiền lương công nhân trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí trực tiếp hoặc số giờ máy hoạt động) và kết chuyển sang TK 154 / TK 631.

Về kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành:

  • Kế toán tổng hợp chi phí được thực hiện trên TK 154 – "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" (đối với phương pháp kê khai thường xuyên). Bên Nợ tập hợp chi phí NVLTT, NCTT, SXC phát sinh trong kỳ; bên Có phản ánh các khoản giảm chi phí (phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng) và giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc chuyển bán ngay (TK 632).
  • Tác giả phân tích cụ thể công thức tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng: $$\text{Tổng giá thành thực tế đơn đặt hàng} = \text{Tổng chi phí sản xuất thực tế tập hợp theo đơn đặt hàng} - \text{Các khoản giảm trừ}$$ $$\text{Giá thành đơn vị sản phẩm} = \frac{\text{Tổng giá thành thực tế của đơn đặt hàng}}{\text{Số lượng sản phẩm hoàn thành của đơn đặt hàng}}$$

Chương 2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành (TACACO):

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là cơ sở Tài Trường Thành thành lập năm 1999 với 35 công nhân. Đơn vị được chuyển đổi thành công ty TNHH theo Quyết định số 25/QĐ/UB của UBND TP.HCM ngày 19/03/1999; Giấy phép thành lập số 931 GP/TLDN cấp ngày 28/04/1999; Giấy chứng nhận ĐKKD số 071678 cấp ngày 05/05/1999; chính thức hoạt động ngày 01/06/2001. Trụ sở chính đặt tại số 192 Trần Đại Nghĩa, KP4, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP.HCM. Công ty đạt chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, sản xuất các sản phẩm mang nhãn hiệu "TTT" theo tiêu chuẩn TCVN, IEC, BS, AS.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Tổ chức và Phó Giám đốc Kỹ thuật; các phòng chức năng gồm Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật - KCS; khối xưởng sản xuất gồm Kiểm soát nội bộ (KSNB), Tổ Giao nhận, Tổ Tạp vụ, Tổ Cơ điện, Tổ Cán kéo, Tổ Tạo hạt, Tổ Xoắn - ủ, Tổ Bọc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành: Kế toán giá thành, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán thống kê và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Sản phẩm theo từng đơn đặt hàng.
    • Đối tượng tính giá thành: Sản phẩm hoàn thành của các đơn đặt hàng.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp theo đơn đặt hàng.
    • Cơ chế phân bổ: Chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp cho từng đơn hàng; chi phí NCTT và chi phí SXC được tập hợp chung cho phân xưởng, sau đó cuối tháng phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu.

Để minh họa số liệu hạch toán thực tế, khóa luận phân tích Đơn đặt hàng của Công ty TNHH XD – TM Viễn Đông thực hiện trong tháng 03/2013 với hai sản phẩm đại diện:

  1. Cáp CV 16 mm2: Cáp điện lực 1 lõi, ruột đồng cách điện PVC – 0.6/1kV, không vỏ bọc; số lượng đặt hàng 1.200 mét.
  2. Cáp AS/XLPE/PVC 185 mm2 - 24kV: Cáp trung thế, nhôm lõi thép, cách điện XLPE, vỏ bảo vệ PVC; số lượng đặt hàng 385 mét.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ xuất kho và tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) phản ánh trên Sổ Cái và Sổ chi tiết tài khoản tháng 03/2013:

Ngày chứng từ Diễn giải nghiệp vụ Đối tượng sản phẩm Tài khoản đối ứng Số phát sinh Nợ (VNĐ) Số phát sinh Có (VNĐ)
04/03/2013 Xuất kho đồng (75 kg, đơn giá 142.400đ/kg) Cáp CV 16 mm2 TK 1521_1 10.680.400 -
04/03/2013 Xuất kho nhôm (30 kg, đơn giá 47.600đ/kg) Cáp CV 16 mm2 TK 1521_2 1.428.000 -
04/03/2013 Xuất hạt nhựa PVC (45 kg, đơn giá 19.375,6đ/kg) Cáp CV 16 mm2 TK 1521_3 871.902 -
04/03/2013 Xuất vật tư đóng gói (màng PE, tem nhãn) Cáp CV 16 mm2 TK 1522_1 227.041 -
11/03/2013 Xuất thép sợi (120 kg, đơn giá 19.300đ/kg) Cáp AS 185 mm2 TK 1521_3 2.316.000 -
11/03/2013 Xuất nhôm sợi (50 kg, đơn giá 47.600đ/kg) Cáp AS 185 mm2 TK 1521_2 2.380.000 -
11/03/2013 Xuất hạt nhựa PVC (65 kg, đơn giá 19.375,6đ/kg) Cáp AS 185 mm2 TK 1521_3 1.259.414 -
11/03/2013 Xuất nhựa cách điện XLPE (150 kg, đơn giá 40.600đ/kg) Cáp AS 185 mm2 TK 1521_3 6.090.000 -
11/03/2013 Xuất bao bì, màng PE, băng keo đóng gói Cáp AS 185 mm2 TK 1522 3.652.840 -
11/03/2013 NVL xuất dùng không hết để lại phân xưởng (ghi âm) Cáp AS 185 mm2 TK 1521_3 (1.457.000) -
31/03/2013 Kết chuyển chi phí NVLTT sản phẩm CV 16 mm2 Cáp CV 16 mm2 TK 154_CV - 13.880.302
31/03/2013 Kết chuyển chi phí vật tư sản phẩm CV 16 mm2 Cáp CV 16 mm2 TK 154_CV - 227.041
31/03/2013 Kết chuyển chi phí NVLTT sản phẩm AS 185 mm2 Cáp AS 185 mm2 TK 154_AS - 13.046.841
Tổng cộng Tổng phát sinh trên Sổ Cái TK 621 tháng 03/2013 Cả hai sản phẩm TK 154 27.154.184 27.154.184

Chương 3: Nhận xét

Trong chương này, tác giả đưa ra các nhận xét và đánh giá chuyên môn về thực trạng công tác kế toán tại công ty trên các phương diện:

  • Về tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức kế toán tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho Kế toán trưởng kiểm soát trực tiếp toàn bộ dữ liệu kế toán và phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các phần hành kế toán chi tiết.
  • Về tổ chức hệ thống chứng từ và chế độ kế toán: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng đầy đủ biểu mẫu chứng từ bắt buộc (Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi) và các chứng từ hướng dẫn (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ). Việc áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung có sự trợ giúp của máy vi tính giúp giảm bớt sai sót trong việc đối chiếu số liệu.
  • Về quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành:
    • Ưu điểm: Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng phản ánh sát đặc thù sản xuất sản phẩm dây cáp điện theo hợp đồng kinh tế. Phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền phản ánh tương đối chính xác giá trị nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm.
    • Tồn tại: Doanh nghiệp phân bổ toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tiêu thức này có thể gây sai lệch giá thành thực tế giữa các loại cáp có tỷ trọng kim loại quý (đồng, nhôm) cao so với các loại dây sử dụng nhiều giờ công máy nhưng ít nguyên vật liệu chính. Việc xử lý nguyên vật liệu thừa tại phân xưởng bằng cách ghi âm trực tiếp trên sổ kế toán (thay vì lập thủ tục nhập lại kho hoặc quản lý xuất theo định mức) phản ánh quy trình quản lý kho chưa thực sự chặt chẽ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, chỉ rõ mối liên hệ giữa các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627) với tài khoản tổng hợp chi phí (TK 154) và tài khoản thành phẩm (TK 155).
  • Tác giả phản ánh chi tiết thực tế quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Tài Trường Thành với số liệu cụ thể tháng 03/2013:
    • Tổng chi phí NVLTT tập hợp trên Sổ Cái TK 621 tháng 03/2013 đạt 27.154.184 đồng, kết chuyển toàn bộ sang TK 154.
    • Đối với đơn hàng của Công ty Viễn Đông: Chi phí NVLTT cho sản phẩm cáp CV 16 mm2 là 14.107.343 đồng (chi phí NVL chính 13.880.302 đồng và vật liệu phụ 227.041 đồng); chi phí NVLTT cho sản phẩm cáp AS/XLPE/PVC 185 mm2 - 24kV là 13.046.841 đồng (sau khi đã trừ khoản vật tư thừa 1.457.000 đồng để lại xưởng ghi âm).

Các kiến nghị và giải pháp do tác giả đề xuất:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật tư: Thay vì ghi âm trực tiếp chi phí NVL thừa để lại phân xưởng trên sổ kế toán, công ty cần xây dựng quy chế nghiệm thu nguyên vật liệu không sử dụng hết, lập phiếu nhập lại kho hoặc lập thẻ theo dõi vật tư dở dang tại xưởng để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thoát.
  • Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí chế biến: Cần xem xét áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên số giờ công lao động trực tiếp định mức hoặc số giờ máy hoạt động thay cho tiêu thức chi phí NVLTT, nhằm tránh việc dồn chi phí sản xuất chung vào các sản phẩm có hàm lượng vật liệu chính (đồng, thép) giá trị cao.
  • Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán: Kết nối cơ sở dữ liệu giữa bộ phận kỹ thuật (phòng Kỹ thuật - KCS về định mức tiêu hao), xưởng sản xuất và bộ phận kế toán để tự động hóa việc xuất vật tư và chiết tính giá thành theo thời gian thực.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước do tác giả tự nêu:

  • Khóa luận cung cấp nghiên cứu trường hợp chi tiết gắn liền với quy trình công nghệ đặc thù của ngành sản xuất dây và cáp điện (cán kéo, ủ mềm, bện xoắn, bọc cách điện và đóng gói bảo vệ).
  • Khóa luận minh chứng toàn bộ quy trình hạch toán bằng bộ số liệu chứng từ thực tế của một đơn hàng cụ thể, kết nối logic từ khâu xuất kho nguyên vật liệu, lập sổ chi tiết, sổ cái đến bảng tổng hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, chỉ tập trung trích xuất số liệu hạch toán trong một tháng (tháng 03/2013), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm cũng như các biến động về giá nguyên liệu đồng, nhôm trên thị trường thế giới.
  • Dữ liệu minh họa tính toán chi tiết chủ yếu đi sâu vào phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) của một đơn đặt hàng tiêu biểu gồm hai sản phẩm (cáp CV 16 mm2 và cáp AS/XLPE/PVC 185 mm2), trong khi số liệu chi tiết về chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) chưa được trình bày đầy đủ bảng tính lương và bảng trích khấu hao tương ứng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trong chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính để phân tích mối tương quan giữa biến động giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm dây cáp điện.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán chi phí tiên tiến như phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) hoặc xây dựng mô hình kế toán chi phí định mức nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí - dây cáp điện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất chế biến, chế tạo.
  • Cán bộ kế toán và nhân viên phụ trách công tác kế toán giá thành tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất thiết bị điện, dây và cáp điện, cơ khí.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:

  • Quy trình tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 (TK 6211, TK 6212) gắn liền với mã đối tượng đơn đặt hàng.
  • Trình tự luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu (đồng, nhôm, thép, hạt nhựa PVC, XLPE) từ lệnh sản xuất đến sổ sách kế toán.
  • Phương pháp lập Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 621 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và phạm vi dữ liệu kế toán được thu thập trong khoảng thời gian nào? Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành (TACACO). Dữ liệu kế toán thực tế được tác giả thu thập và khảo sát trong phạm vi thời gian từ ngày 01/03/2013 đến ngày 31/03/2013 tại Văn phòng kinh doanh và xưởng sản xuất của công ty.

2. Công ty Tài Trường Thành áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho vật tư là bình quân gia quyền; phương pháp trích khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ kế toán là hình thức Nhật ký chung.

3. Hai sản phẩm cụ thể nào được tác giả lựa chọn làm mẫu phân tích tập hợp chi phí và tính giá thành trong tháng 03/2013? Hai sản phẩm được lựa chọn thuộc Đơn đặt hàng của Công ty TNHH XD – TM Viễn Đông gồm: Cáp CV 16 mm2 (cáp điện lực 1 lõi, ruột đồng cách điện PVC – 0.6/1kV, số lượng 1.200 m) và Cáp AS/XLPE/PVC 185 mm2 - 24kV (cáp trung thế nhôm lõi thép, cách điện XLPE, vỏ PVC, số lượng 385 m).

4. Doanh nghiệp áp dụng tiêu thức nào để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm? Công ty tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung chung cho toàn phân xưởng, sau đó cuối tháng thực hiện phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

5. Lượng nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng nhưng không sử dụng hết tại xưởng được kế toán xử lý như thế nào trên sổ sách? Lượng nguyên liệu còn thừa để lại phân xưởng được kế toán theo dõi và điều chỉnh giảm chi phí trực tiếp trên sổ sách bằng cách ghi âm vào bên Nợ TK 6211 (cụ thể là ghi âm 1.457.000 đồng đối với vật liệu sản xuất cáp AS trong tháng 03/2013).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC). Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trường Thành thông qua hồ sơ chứng từ, sổ chi tiết và Sổ Cái tài khoản phát sinh trong tháng 03/2013 cho một đơn đặt hàng cụ thể. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm trong tổ chức bộ máy và nhận diện các hạn chế trong khâu phân bổ chi phí chế biến cũng như quản lý vật tư thừa, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành tại doanh nghiệp.