LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đƣợc coi là khâu quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiểm soát tốt các khoản chi phí, chúng đòi hỏi phải đƣợc hạch toán một cách chính xác, chi tiết và khoa học. Điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh.
Từ đó có thể phân tích, đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh, cho phép đánh giá đƣợc hiệu quả quản lý trong giai đoạn trƣớc và kịp thời đƣa ra các quyết định nhằm điều chỉnh và định hƣớng lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn sau. Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng của việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trƣờng Thành, em đã tìm hiểu và đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trƣờng Thành”. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung: Từ việc đánh giá thực trạng tình hình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ phát hiện ra những ƣu, nhƣợc điểm và những tồn tại cần đƣợc giải quyết để từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các đơn vị sản xuất kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trƣờng Thành. - Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH SX-TM Dây & Cáp điện Tài Trƣờng Thành. SVTH: Trần Thị Thu Hiền 1 Lớp: 10DKNH02 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn 3.
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi không gian: Tại Văn phòng kinh doanh của Công ty Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu đƣợc thực hiện từ ngày 01/03/2013 đến ngày 31/03/2013. Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Tài Trƣờng Thành. Phƣơng pháp nghiên cứu: Điều tra thống kê: Nghiên cứu tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ,…) của công ty trong tháng 03/2013. Giúp chúng ta nắm bắt đƣợc hình thức ghi chép, hiểu đƣợc phƣơng pháp hạch toán tính giá thành trong công ty.
Mặt khác qua các tài liệu đƣợc cung cấp sẽ có thông tin chính xác về tình hình công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán tại phòng kế toán và các phòng ban khác. Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của những cán bộ quản lý, nhân viên phụ trách công tác kế toán tại công ty giúp rút ngắn thời gian thu thập thông tin. Ngoài ra điều này còn giúp chúng ta có những nhận xét, đánh giá về một hoặc nhiều vấn đề trên nhiều góc độ khác nhau.
Kết cấu của Khóa luận tốt nghiệp: Kết cấu của Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. - Chƣơng 2: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH SX-TM Dây và Cáp điện Tài Trƣờng Thành. - Chƣơng 3: Nhận xét. SVTH: Trần Thị Thu Hiền 2 Lớp: 10DKNH02 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Nguyễn Trọng Toàn CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất: Là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống (tiền lƣơng, BHXH,…) và lao động vật hóa (nguyên liệu, nhiên liệu, khấu hao TSCĐ,…) phát sinh trong quá trình sản xuất.
Giá thành sản phẩm: Là chi phí sản xuất để hoàn thành sản xuất một khối lƣợng sản phẩm hoặc thực hiện một khối lƣợng dịch vụ nhất định. Phân loại chi phí sản xuất. Phân loại theo nội dung kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí). Chi phí nguyên vật liệu, dụng cụ: Bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,… mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lƣơng, tiền công phải trả, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền điện, tiền nƣớc, thuê tài sản… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác đã chi bằng tiền chƣa phản ánh vào các yếu tố trên mà doanh nghiệp đã chi ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Phân loại theo chức năng hoạt động.
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Là chi phí về vật liệu cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của những lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm. Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản phẩm ngoài chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. SVTH: Trần Thị Thu Hiền 3 Lớp: 10DKNH02 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Nguyễn Trọng Toàn 1. Phân loại theo cách ứng xử trong hoạt động. Biến phí: Là những chi phí mà giá trị của nó sẽ thay đổi tỷ lệ thuận theo sự thay đổi của mức độ hoạt động. Định phí: Là những chi phí không thay đổi hoặc rất ít khi thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp.
Phân loại theo cách thức phân bổ chi phí. Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng chịu chi phí nên có thể hạch toán thẳng cho từng đối tƣợng. Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí khi phát sinh có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, công việc khác nhau và không thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tƣợng đƣợc. Những chi phí này sẽ đƣợc hạch toán chung sau đó phân bổ cho từng loại sản phẩm, công việc theo từng tiêu thực phù hợp.
Phân loại giá thành sản xuất. Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành. Giá thành định mức: là loại giá thành đƣợc tính trên cơ sở định mức các chi phí, để tính giá thành sản phẩm rồi nó đƣợc xác định cho một đơn vị sản phẩm căn cứ vào định mức cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành. Giá thành kế hoạch: là loại giá thành đƣợc tính dựa trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và khối lƣợng sản phẩm, khối lƣợng lao vụ, dịch vụ kế hoạch mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất trong một thời kỳ.
Giá thành thực tế: là loại giá thành đƣợc xác định thực tế sau khi tập hợp và tính giá thành trên cơ sở chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất một khối lƣợng lao vụ, dịch vụ hoàn thành. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp; còn giá thành định mức là thƣớc đo chuẩn để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tƣ lao động, tiền vốn trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Giá thành thực tế lại là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và áp dụng các giải pháp đó, SVTH: Trần Thị Thu Hiền 4 Lớp: 10DKNH02 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Trọng Toàn và cũng là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nƣớc.
Căn cứ vào phạm vi tính toán. Giá thành sản xuất: đƣợc tính toán dựa trên chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm lao vụ hoàn thành. Nó là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và để tính lợi nhuận gộp. Giá thành toàn bộ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành Giá thành Chi phí bán hàng Chi phí QLDN toàn bộ = sản xuất + tính cho sản phẩm + tính cho sản phẩm của sản phẩm sản phẩm. Giá thành tiêu thụ chỉ đƣợc tính toán xác định đối với những sản phẩm đã tiêu thụ và là căn cứ để tính lợi nhuận trƣớc thuế. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí cần đƣợc tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và cung cấp số liệu tính giá thành. Tùy thuộc theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng nhƣ sản xuất sản phẩm mà đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là loại sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xƣởng sản xuất. Việc xác định đối tƣợng hạch toán chi phí phải căn cứ vào: - Đối với loại hình sản xuất: sản xuất hàng loạt hay đơn chiếc. - Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: sản xuất đơn giản hay phức tạp, quy trình chế biến liên tục hay lắp ráp.
- Đặc điểm tổ chức sản xuất: tổ chức phân xƣởng hay không tổ chức phân xƣởng. - Yêu cầu và trình độ quản lý của công ty.