Thực trạng chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng trường cao đẳng y tế bạch mai

Bài viết phân tích thực trạng chất lượng giấc ngủ và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh viên điều dưỡng tại trường cao đẳng y tế Bạch Mai.

Trường đại học

Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

Chuyên ngành

Cao đẳng điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

79
5
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm về giấc ngủ

1.2. Vai trò của giấc ngủ

1.3. Các giai đoạn của giấc ngủ

1.4. Khái niệm rối loạn giấc ngủ

1.5. Chất lượng giấc ngủ

1.5.1. Khái niệm chất lượng giấc ngủ

1.5.2. Hiệu quả của giấc ngủ

1.5.3. Độ trễ của giấc ngủ

1.5.4. Thời lượng của giấc ngủ

1.5.5. Thức giấc sau khi bắt đầu giấc ngủ

1.5.6. Giới thiệu về thang đo chỉ số chất lượng giấc ngủ The Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI)

1.5.7. Chất lượng giấc ngủ của sinh viên Y khoa và một số yếu tố liên quan qua một số nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam

1.5.7.1. Nghiên cứu trên thế giới
1.5.7.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

1.5.8. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ trên sinh viên qua một số nghiên cứu

1.6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1. Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

1.6.2. Đối tượng nghiên cứu

1.6.3. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu

1.6.4. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

1.6.5. Thiết kế nghiên cứu

1.6.6. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

1.6.7. Công cụ thu thập số liệu

1.6.8. Biến số và chỉ số

1.6.9. Quy trình thu thập số liệu

1.6.10. Phương pháp quản lý và phân tích số liệu

1.6.11. Quản lý số liệu

1.6.12. Phân tích số liệu

1.6.13. Đạo đức nghiên cứu

1.6.14. Sai số và cách khắc phục sai số

1.6.15. Cách khống chế sai số

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu trong một tháng vừa qua

3.2.1. Thời lượng ngủ

3.2.2. Giai đoạn đi vào giấc ngủ

3.2.3. Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen

3.2.4. Sử dụng thuốc ngủ

3.2.5. Rối loạn chức năng hoạt động ban ngày

3.2.6. Các rối loạn giấc ngủ

3.2.7. Chất lượng giấc ngủ theo cảm giác chủ quan

3.2.8. Chất lượng giấc ngủ theo thang điểm PSQI

3.2.9. Thói quen hàng ngày, áp lực học tập và trực đêm, môi trường ngủ của sinh viên

3.2.9.1. Tần suất sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ
3.2.9.2. Thời gian sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ
3.2.9.3. Tần suất sử dụng đồ uống chứa caffein trước khi ngủ
3.2.9.4. Tần suất sinh viên hoạt động thể lực trước khi ngủ
3.2.9.5. Áp lực học tập và trực đêm của sinh viên
3.2.9.6. Môi trường ngủ của sinh viên

3.2.10. Các yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên

3.2.10.1. Mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ với đặc điểm cá nhân
3.2.10.2. Mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ với thói quen hàng ngày
3.2.10.3. Mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ với áp lực học tập và trực đêm
3.2.10.4. Mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ với môi trường ngủ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu

4.2.1. Thời lượng ngủ

4.2.2. Giai đoạn đi vào giấc ngủ

4.2.3. Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen

4.2.4. Sử dụng thuốc ngủ

4.2.5. Các rối loạn giấc ngủ

4.2.6. Rối loạn chức năng hoạt động ban ngày

4.2.7. Chất lượng giấc ngủ theo cảm giác chủ quan

4.2.8. Đánh giá chất lượng giấc ngủ của sinh viên

4.2.9. Các yếu tố liên quan đến chất lượng giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu

4.2.9.1. Mối liên quan giữa yếu tố khóa học đến CLGN của sinh viên
4.2.9.2. Mối liên quan giữa yếu tố học lực đến CLGN của sinh viên
4.2.9.3. Mối liên quan thói quen sử dụng TBĐT trước khi ngủ đến CLGN của sinh viên
4.2.9.4. Mối liên quan thói quen sử dụng đồ uống chứa caffein trước khi ngủ đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên
4.2.9.5. Mối liên quan thói quen HĐTL trước khi ngủ đến CLGN của sinh viên
4.2.9.6. Mối liên quan áp lực học tập trước khi ngủ đến CLGN của sinh viên
4.2.9.7. Mối liên quan tần suất và ảnh hưởng trực đêm đến CLGN của sinh viên
4.2.9.8. Mối liên quan môi trường ngủ đến CLGN của sinh viên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỘ CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHIẾU CHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chất Lượng Giấc Ngủ Của Sinh Viên Điều Dưỡng

Chất lượng giấc ngủ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu suất học tập của sinh viên điều dưỡng. Nghiên cứu cho thấy rằng giấc ngủ không chỉ giúp phục hồi năng lượng mà còn ảnh hưởng đến khả năng học tập và sự tập trung. Tại Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai, sinh viên điều dưỡng thường phải đối mặt với áp lực học tập và thực hành lâm sàng, điều này có thể dẫn đến tình trạng giấc ngủ kém. Việc hiểu rõ về chất lượng giấc ngủ và các yếu tố ảnh hưởng là cần thiết để cải thiện sức khỏe và hiệu suất học tập của sinh viên.

1.1. Khái Niệm Về Chất Lượng Giấc Ngủ

Chất lượng giấc ngủ được định nghĩa là sự hài lòng của cá nhân với trải nghiệm giấc ngủ của họ. Nó bao gồm các yếu tố như hiệu quả giấc ngủ, độ trễ, thời gian ngủ và sự thức dậy. Các yếu tố như tâm lý, sinh lý và môi trường cũng ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của sinh viên.

1.2. Vai Trò Của Giấc Ngủ Đối Với Sinh Viên

Giấc ngủ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và cải thiện hiệu suất học tập. Nghiên cứu cho thấy rằng giấc ngủ đủ và chất lượng giúp tăng cường trí nhớ, khả năng tập trung và giảm căng thẳng. Đặc biệt, sinh viên điều dưỡng cần có giấc ngủ tốt để đảm bảo hiệu quả trong việc chăm sóc bệnh nhân.

II. Vấn Đề Chất Lượng Giấc Ngủ Của Sinh Viên Điều Dưỡng

Tình trạng chất lượng giấc ngủ kém đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng đối với sinh viên điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai. Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc duy trì giấc ngủ do áp lực học tập, lịch trình thực hành dày đặc và thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Việc thiếu ngủ không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn làm giảm hiệu suất học tập và khả năng chăm sóc bệnh nhân.

2.1. Tình Trạng Giấc Ngủ Của Sinh Viên

Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ sinh viên điều dưỡng có chất lượng giấc ngủ kém lên đến 55%. Các yếu tố như áp lực học tập, thói quen sử dụng thiết bị điện tử trước khi ngủ và môi trường ngủ không thuận lợi đều góp phần vào tình trạng này.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giấc Ngủ

Các yếu tố như stress, thói quen sinh hoạt không lành mạnh và môi trường ngủ không thoải mái có thể làm giảm chất lượng giấc ngủ. Sinh viên điều dưỡng thường xuyên phải đối mặt với áp lực từ việc học và thực hành, dẫn đến tình trạng mất ngủ và giấc ngủ không phục hồi.

III. Phương Pháp Cải Thiện Chất Lượng Giấc Ngủ

Để cải thiện chất lượng giấc ngủ, sinh viên điều dưỡng cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng thói quen ngủ lành mạnh, quản lý thời gian học tập và thực hành hợp lý sẽ giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ. Ngoài ra, việc tạo ra môi trường ngủ thoải mái cũng rất quan trọng.

3.1. Xây Dựng Thói Quen Ngủ Lành Mạnh

Thói quen ngủ lành mạnh bao gồm việc đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày, tránh sử dụng thiết bị điện tử trước khi ngủ và tạo không gian ngủ yên tĩnh. Những thói quen này giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và tăng cường sức khỏe.

3.2. Quản Lý Thời Gian Học Tập

Quản lý thời gian học tập hiệu quả giúp sinh viên giảm bớt áp lực và có thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Việc lập kế hoạch học tập và thực hành sẽ giúp sinh viên có thời gian thư giãn và cải thiện chất lượng giấc ngủ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Chất Lượng Giấc Ngủ

Nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ của sinh viên điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai đã chỉ ra rằng việc cải thiện chất lượng giấc ngủ có thể nâng cao hiệu suất học tập và sức khỏe tổng thể. Các biện pháp can thiệp như giáo dục về giấc ngủ và tạo môi trường học tập tích cực có thể mang lại lợi ích lớn cho sinh viên.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chất Lượng Giấc Ngủ

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên điều dưỡng có chất lượng giấc ngủ kém cần được hỗ trợ để cải thiện tình trạng này. Việc áp dụng các biện pháp can thiệp có thể giúp nâng cao chất lượng giấc ngủ và sức khỏe của sinh viên.

4.2. Giáo Dục Về Giấc Ngủ

Giáo dục về giấc ngủ là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo của sinh viên điều dưỡng. Việc cung cấp thông tin về tầm quan trọng của giấc ngủ và các phương pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ sẽ giúp sinh viên nâng cao nhận thức và cải thiện sức khỏe.

V. Kết Luận Về Chất Lượng Giấc Ngủ Của Sinh Viên Điều Dưỡng

Chất lượng giấc ngủ của sinh viên điều dưỡng tại Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai đang gặp nhiều thách thức. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ và can thiệp hợp lý, sinh viên có thể cải thiện chất lượng giấc ngủ của mình. Điều này không chỉ giúp nâng cao sức khỏe mà còn cải thiện hiệu suất học tập và chất lượng cuộc sống.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Giấc Ngủ

Nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ cần được tiếp tục để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn cho sinh viên điều dưỡng. Việc theo dõi và đánh giá chất lượng giấc ngủ sẽ giúp cải thiện sức khỏe và hiệu suất học tập của sinh viên.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Các giải pháp cải thiện chất lượng giấc ngủ cần được triển khai đồng bộ, bao gồm giáo dục, hỗ trợ tâm lý và cải thiện môi trường học tập. Những biện pháp này sẽ giúp sinh viên điều dưỡng có giấc ngủ tốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống.

10/07/2025
Thực trạng chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng trường cao đẳng y tế bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu cho một chu kì giấc ngủ pha NREM gồm 4 giai đoạn: (N1, N2, N3) chiếm khoảng 80% và pha REM chiếm khoảng 20% tổng thời gian bạn dành ra để ngủ. Giai đoạn 1: hay còn được gọi là giai đoạn N1 đặc trưng bởi sự chuyển đổi từ trạng thái tỉnh táo sang trạng thái ngủ ngắn. Giai đoạn này thường kéo dài từ 1 đến 7 phút trong chu kỳ ban đầu, chiếm 2 đến 5% tổng thời gian ngủ và rất dễ bị gián đoạn. Giai đoạn 2: (Giai đoạn N2) khoảng thời gian ngủ nông trước khi bước vào giấc ngủ sâu hơn.

Dao động khoảng 15 - 20 phút trong chu kỳ ban đầu và kéo dài theo các chu kỳ tiếp theo, cuối cùng chiếm từ 45 đến 55% tổng thời gian ngủ. Một người ở giai đoạn 2 của giấc ngủ phải có những kích thích mạnh hơn ở giai đoạn 1 để tỉnh giấc. Giai đoạn 3: (Giai đoạn N3 và N4) được gọi chung là giấc ngủ sóng chậm (SWS) cả hai đều xảy ra trong 1/3 đầu tiên của đêm. Trong đó, giai đoạn N3 chỉ kéo dài vài phút chiếm khoảng 3 đến 8% thời gian ngủ và giai đoạn N4 kéo dài khoảng 20 đến 40 phút chiếm khoảng 10 đến 15% thời gian ngủ.

Giai đoạn 4: Pha REM giai đoạn cuối cùng của giấc ngủ hay còn gọi là giấc ngủ chuyển động mắt nhanh chiếm 20% trong một chu kì giấc ngủ, kéo dài từ 1 đến 5 phút ở chu kì đầu tiên tăng lượng thời gian ở những chu kì tiếp theo. Đây là giai đoạn ngủ sâu nhất, cơ thể được thư giãn và rất khó bị đánh thức [15]. Khái niệm rối loạn giấc ngủ Rối loạn giấc ngủ được định nghĩa là tình trạng khó đi vào giấc ngủ, khó trong việc duy trì giấc ngủ, hoặc giấc ngủ không phục hồi (cảm giác thức giấc không sảng khoái). Được phân loại là các rối loạn giấc ngủ tạm thời, ngắn hạn hoặc mãn tính, tùy theo thời gian kéo dài của các triệu chứng.

Mặc dù có nhiều người bị ảnh hưởng bởi các đợt tái phát ngắn hạn mất ngủ, làm phức tạp việc phân loại. Ngoài ra, cũng có thể được phân loại dựa trên những phàn nàn về chứng khó vào giấc ngủ ban đầu, khó duy trì giấc ngủ, hoặc mất ngủ kèm theo thức tỉnh giai đoạn cuối sớm. Tuy nhiên, nhiều người mắc bệnh mãn tính hoặc chứng mất ngủ ngắn hạn tái phát lặp đi lặp lại có các triệu chứng tiến triển theo thời gian: tình trạng rối loạn giấc ngủ ban đầu có thể phát triển thành tình trạng thức giấc thường xuyên hoặc kéo dài về đêm hoặc kết hợp cả hai [16]. Chất lượng giấc ngủ 1.

Khái niệm chất lượng giấc ngủ Chất lượng giấc ngủ được định nghĩa là sự hài lòng của một cá nhân với tất cả các khía cạnh của trải nghiệm giấc ngủ của họ. Bao gồm bốn thuộc tính: hiệu quả giấc ngủ, độ trễ của giấc ngủ, thời lượng giấc ngủ và sự thức giấc sau khi bắt đầu giấc ngủ. Các yếu tố tiền đề bao gồm sinh lý (ví dụ: tuổi, nhịp sinh học, chỉ số khối cơ thể, NREM, REM), tâm lý (ví dụ: căng thẳng, lo âu, trầm cảm) và các yếu tố môi trường (ví dụ: nhiệt độ phòng, sử dụng tivi/thiết bị) và gia đình/xã hội, những cam kết. Tác dụng tích cực khi có chất lượng giấc ngủ tốt là cảm giác được nghỉ ngơi, phản xạ bình thường và các mối quan hệ tích cực.

Hậu quả của chất lượng giấc ngủ kém bao gồm mệt mỏi, khó chịu, rối loạn chức năng ban ngày, phản ứng chậm và tăng lượng caffeine/rượu [17]. Hiệu quả của giấc ngủ Hiệu quả giấc ngủ được tác giả Perlis và cộng sự định nghĩa là “sự liên tục của giấc ngủ” [18], tuy nhiên tác giả Pielman và cộng sự lại đưa ra một lí thuyết mang nhiều sắc thái hơn, viết rằng hiệu quả giấc ngủ “phản ánh khó đi vào giấc ngủ cũng như khó duy trì giấc ngủ và do đó thường áp dụng cho những người bệnh có khiếu nại về chứng mất ngủ khác nhau [19]. Hiệu quả giấc ngủ được thể hiện dưới dạng phần trăm, từ 80% trở lên được coi là bình thường/ khỏe mạnh, với hầu hết thanh niên khỏe mạnh có hiệu quả giấc ngủ trên 90% [20]. Được đánh giá bằng cách sử dụng “tỷ lệ giữa tổng thời gian ngủ và thời gian thực tế trên giường × 100” [21].

Thời gian nằm trên giường không bao gồm các hoạt động không liên quan đến giấc ngủ (ví dụ: đọc, nhắn tin, trò chuyện với bạn tình, xem tivi) cả trước khi bắt đầu giấc ngủ và sau khi thức dậy lần cuối [22]. Tầm quan trọng của hiệu quả giấc ngủ là điều dễ hiểu vì nó nắm bắt được vấn đề cốt lõi của những người mắc chứng mất ngủ - dành quá nhiều thời gian trên giường để cố gắng ngủ. Khó ngủ có liên quan đến tâm lý căng thẳng trước khi ngủ, trong khi cố gắng ngủ và trong những giờ thức dậy thường xuyên, tất cả đều gây ra vấn đề mất ngủ [23], [24]. Độ trễ của giấc ngủ Độ trễ của giấc ngủ đề cập đến khoảng thời gian mà một người cần để chìm vào giấc ngủ [20].

Trung bình một người khỏe mạnh cần 10 - 20 phút để đi vào giấc ngủ. Mặc dù những người khác nhau trải qua thời gian trễ ngủ khác nhau nhưng thời gian ngủ cực ngắn 6 dưới tám phút cho thấy buồn ngủ tăng lên và có thể là kết quả của việc thiếu ngủ hoặc ngủ kém do rối loạn giấc ngủ tiềm ẩn [25]. Một cá nhân trải qua độ trễ giấc ngủ, tùy thuộc vào mức độ buồn ngủ của họ. Ví dụ: nếu một người cố gắng ngủ sớm hơn bình thường, họ có thể trải qua thời gian ngủ muộn hơn.

Vì lúc đó họ không mệt mỏi vậy nên mất nhiều thời gian hơn để đi vào giấc ngủ. Ngược lại, nếu một người thức khuya hơn bình thường, họ có khả năng trải qua thời gian ngủ ngắn hơn do mệt mỏi hơn bình thường. Nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến độ trễ của giấc ngủ. Ví dụ, việc tiêu thụ rượu, đồ uống chứa caffein làm giảm độ trễ của giấc ngủ ngược lại những cơn đau mãn tính có thể làm cản trở giấc ngủ của một người.

Các loại thuốc khác nhau ảnh hưởng đến độ trễ giấc ngủ làm tăng hoặc làm giảm tùy thuộc vào tác dụng của chúng. “Hiệu ứng đêm đầu tiên’’ là hiện tượng một người khó ngủ trong đêm đầu tiên ở một nơi ở mới. Tuổi của một người và số lần họ chợp mắt cũng có thể ảnh hưởng đến độ trễ của giấc ngủ [25]. Đối với sinh viên, độ trễ của giấc ngủ khác nhau tùy theo việc hoạt động thể chất, sử dụng các thiết bị truyền thông trước khi ngủ, tình trạng hút thuốc, sử dụng đồ uống chứa caffein và thành tích học tập.

Sự khác biệt đáng kể cũng được tìm thấy trong thời gian ngủ của SV với thành tích học tập, trình độ học vấn và chỉ số khối của cơ thể của sinh viên [26]. Thời lượng của giấc ngủ Thời lượng của giấc ngủ là lượng thời gian mà một người ngủ. Thời lượng giấc ngủ có thể được đo chỉ trong một khoảng thời gian ngủ hoặc trong suốt 24 giờ một ngày. Theo các khuyến nghị gần đây của Viện Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ (AASM) và Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa kỳ (AAP), đối với các nhóm tuổi khác nhau thì thời gian ngủ cũng khác nhau [27], cụ thể là: - Trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi: 12 – 16 giờ/ngày - 1 – 2 tuổi: 11 – 14 giờ/ngày - 3 – 5 tuổi: 10 – 13 giờ/ngày - 6 – 12 tuổi: 9 – 12 giờ/ngày - 13 – 18 tuổi: 8 - 10 giờ/ngày - Trên 18 tuổi: 7 – 9 giờ/ngày 7 Việc ngủ đủ số giờ khuyến nghị một cách thường xuyên có liên quan đến kết quả sức khỏe tốt bao gồm: cải thiện chú ý, hành vi, học tập, trí nhớ, điều hòa cảm xúc, chất lượng cuộc sống, sức khỏe tinh thần và thể chất.

Thường xuyên ngủ ít hơn số giờ được khuyến nghị có liên quan đến các vấn đề về chú ý, hành vi và học tập. Ngủ không đủ giấc làm tăng nguy cơ tai nạn, chấn thương, tăng huyết áp, béo phì, tiểu đường, ung thư và trầm cảm. Ngủ không đủ giấc ở thanh niên có liên quan đến việc tăng nguy cơ tự làm hại bản thân, có ý định tự tử và cố gắng tự tử [28]. Thời lượng ngủ không phù hợp làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim mạch CVD, suy giảm nhận thức, bệnh tim mạch vành CHD trầm cảm, té ngã, ốm đau, ung thư phổi, hội chứng chuyển hóa MS và đột quỵ [29].

Thức giấc sau khi bắt đầu giấc ngủ Thức dậy sau khi bắt đầu giấc ngủ, hay còn là giấc ngủ bị gián đoạn, là vấn đề phổ biến ở con người. Theo định nghĩa đó là những khoảng thời gian tỉnh táo xảy ra sau khi bắt đầu ngủ [29]. Cụ thể là giấc ngủ bị gián đoạn được tính bằng phút để phản ánh sự phân mảnh của giấc ngủ. Nó cũng trực tiếp cho thấy một người sẽ mất bao lâu để ngủ trở lại.

Hơn nữa, có thể nhiều hơn một lần giấc ngủ bị gián đoạn vào ban đêm. Những yếu tố làm cho giấc ngủ bị gián đoạn vào ban đêm, chúng bao gồm công việc về gia đình, căng thẳng, lo lắng, stress, sử dụng một số chất, rối loạn giấc ngủ và môi trường ngủ bị xáo trộn. Thức dậy vào ban đêm là một vấn đề phổ biến có thể dẫn đến cảm giác mệt mỏi vào ngày hôm sau và khiến bạn khó hoạt động hơn ở nhà, nơi làm việc và trường học. Tác động của việc thức dậy vào ban đêm trở nên tồi tệ hơn khi một người khó ngủ lại.

Thức quá lâu vào ban đêm có thể là dấu hiệu của CLGN kém. Giới thiệu về thang đo chỉ số chất lượng giấc ngủ The Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) Đây là thang đo thông dụng và được sử dụng phổ biến nhất trên toàn cầu với hơn 175.000 lượt tìm kiếm và có xu hướng tăng lên theo thời gian. PSQI không chỉ là phiên bản tiếng Anh mà bộ câu hỏi này có nhiều phiên bản được dịch ra sử dụng ở nhiều quốc gia như Ý, Nhật, Pháp, Ba Tư, Trung Quốc, Thái Lan [30], [31], [32], [33], [34]. The Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI) được phát triển năm 1989 bởi Daniel J và cộng sự với độ nhạy 89,6% và độ đặc hiệu là 86,5% (kappa = 0,75, p ≤ 0,001) [35].

Thang công cụ đo lường nhằm đánh giá chất lượng giấc ngủ và những rối loạn trong khoảng thời gian 1 8 tháng gần nhất, bao gồm 19 câu hỏi tự đánh giá và 5 câu hỏi do người chung phòng hoặc chung giường đánh giá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Chất Lượng Giấc Ngủ Của Sinh Viên Điều Dưỡng Trường Cao Đẳng Y Tế Bạch Mai Năm 2024" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng giấc ngủ của sinh viên ngành điều dưỡng tại trường Cao Đẳng Y Tế Bạch Mai. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ mà còn chỉ ra những hệ lụy của giấc ngủ kém đối với sức khỏe và hiệu suất học tập của sinh viên. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách cải thiện giấc ngủ, từ đó nâng cao sức khỏe và hiệu quả học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Thực trạng chất lượng giấc ngủ và một số yếu tố liên quan của sinh viên trường cao đẳng y tế lâm đồng năm 2024. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về chất lượng giấc ngủ của sinh viên trong lĩnh vực y tế, từ đó so sánh và đối chiếu với tình hình tại trường Cao Đẳng Y Tế Bạch Mai.