Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam trong giai đoạn 2013 - 2016 chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp viễn thông lớn. Đối với Công ty Cổ phần Viễn thông Di động Vietnamobile, một nhà mạng gia nhập thị trường sau ba doanh nghiệp dẫn đầu gồm Viettel, Vinaphone và Mobifone, việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại các đô thị trọng điểm như Hà Nội là nhiệm vụ sống còn. Giai đoạn 2009 - 2010 từng ghi nhận bước tiến lớn khi số lượng thuê bao phát triển mới tại Hà Nội tăng từ 0,8 triệu lên 1,4 triệu thuê bao (đạt mức tăng trưởng 50%). Tuy nhiên, khi thị trường bước vào trạng thái bão hòa, tốc độ tăng trưởng thuê bao năm 2015 sụt giảm xuống còn 22,10% trước khi phục hồi lên mức 31,69% vào năm 2016. Doanh thu của Vietnamobile tại Hà Nội vẫn duy trì đà tăng trưởng ấn tượng từ 2.874 tỷ đồng năm 2013 lên mức 4.864 tỷ đồng vào năm 2016, đạt mức tăng 28,37% trong năm 2016.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ, từ đó giữ chân khách hàng cũ và thu hút thuê bao mới. Luận văn hướng tới mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ viễn thông di động của Vietnamobile tại khu vực Hà Nội giai đoạn 2013 - 2016, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ thực nghiệm giúp tối ưu hóa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (đã đạt mức 37,23% vào năm 2016) và nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng của Gronroos (1984), kết hợp với thang đo SERVQUAL 5 thành phần của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988). Theo Gronroos, chất lượng kỹ thuật phản ánh những gì khách hàng thực sự nhận được, trong khi chất lượng chức năng thể hiện phương thức chuyển giao dịch vụ. Thang đo SERVQUAL được chuẩn hóa cho ngành viễn thông bao gồm 5 khía cạnh: Phương tiện hữu hình (cơ sở vật chất, trang thiết bị, ấn phẩm truyền thông), Sự tin cậy (cung cấp dịch vụ chính xác, tính cước minh bạch), Khả năng đáp ứng (tính kịp thời, xử lý sự cố nhanh chóng), Năng lực phục vụ (trình độ chuyên môn, sự nhã nhặn, tạo dựng niềm tin), và Sự cảm thông (sự thấu hiểu nhu cầu, giờ giao dịch thuận tiện).

Nền tảng lý luận còn kế thừa khái niệm dịch vụ của Zeithaml (2000), Kotler và Armstrong (1996), cùng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và ISO 9000:2015. Theo Luật Viễn thông số 41/2009/QH12, dịch vụ viễn thông được phân định thành dịch vụ viễn thông cơ bản (thoại, truyền số liệu) và dịch vụ giá trị gia tăng (tin nhắn, nhạc chờ, gói cước dữ liệu 3G).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp qua quy trình phân tích khoa học. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2013 - 2016 của Vietnamobile và các văn bản quy chuẩn gồm QCVN 36:2015/BTTTT, QCVN 82:2014/BTTTT, QCVN 81:2014/BTTTT cùng Thông tư 08/2013/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 30 chủ đại lý phân phối tại Hà Nội theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cuộc khảo sát định lượng bằng bảng câu hỏi được triển khai từ ngày 15/08/2016 đến ngày 30/09/2016 với 500 phiếu phát ra, thu về 480 phiếu và chọn được 470 phiếu hợp lệ (tỷ lệ hợp lệ đạt 94%). Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng để lượng hóa đánh giá của khách hàng (từ dưới 2,5 điểm là Rất kém đến từ 4,5 đến 5,0 điểm là Rất tốt). Phương pháp thống kê mô tả và tổng hợp phân tích trên phần mềm Microsoft Excel được lựa chọn nhằm mô tả các đặc tính dữ liệu, tính toán giá trị trung bình từng biến quan sát, kiểm soát sai số nhập liệu và phân tích khoảng cách chất lượng dịch vụ một cách trực quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả hoạt động kinh doanh của Vietnamobile tại Hà Nội giai đoạn 2013 - 2016 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Doanh thu toàn đơn vị tăng từ 2.874 tỷ đồng năm 2013 lên 3.106 tỷ đồng năm 2014, đạt 3.789 tỷ đồng năm 2015 (tăng 21,99%) và đạt 4.864 tỷ đồng năm 2016 (tăng 28,37%). Trong cơ cấu doanh thu năm 2016, dịch vụ thoại đóng góp 4.572 tỷ đồng và dịch vụ giá trị gia tăng đạt 292 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng vượt bậc từ 488 tỷ đồng năm 2013 lên 1.413 tỷ đồng năm 2016, giúp tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 21,75% lên 37,23%.

Thứ hai, kết quả đo kiểm kỹ thuật theo QCVN 36:2015/BTTTT cho thấy chất lượng mạng lưới của Vietnamobile đều đạt và vượt chuẩn quy định trong quý 4 các năm 2014, 2015, 2016. Tỷ lệ cuộc gọi được thiết lập thành công duy trì ở mức 99,26% (quy chuẩn tối thiểu 98%). Tỷ lệ cuộc gọi bị rơi giảm từ 0,18% năm 2014 xuống 0,16% năm 2016 (quy chuẩn tối đa 2%). Điểm chất lượng thoại trung bình MOS đạt từ 3,09 đến 3,13 điểm (quy chuẩn trên 3,0). Tỷ lệ cuộc gọi bị ghi cước sai, tính cước sai và lập hóa đơn sai đạt mức 0% tuyệt đối.

Thứ ba, các chỉ tiêu phục vụ khách hàng ghi nhận mức độ hoàn thiện cao. Độ khả dụng dịch vụ đạt 99,77% năm 2016 (quy chuẩn trên 99%). Tỷ lệ cuộc gọi tới tổng đài hỗ trợ 24/24 được điện thoại viên trả lời trong 60 giây tăng từ 93,15% năm 2014 lên 96,64% năm 2016 (quy chuẩn trên 80%). Tỷ lệ khiếu nại về chất lượng dịch vụ giảm từ 0,02 khiếu nại/100 khách hàng/3 tháng năm 2014 về mức 0 khiếu nại vào năm 2016, trong khi tỷ lệ hồi âm khiếu nại trong 2 ngày làm việc luôn đạt 100%.

Thứ tư, kết quả khảo sát 470 khách hàng cho thấy Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy và Năng lực phục vụ được đánh giá ở mức Tốt (từ 3,75 đến 4,20 điểm), trong khi Khả năng đáp ứng về tốc độ dữ liệu 3G và mật độ trạm phát sóng được đánh giá ở mức Bình thường (khoảng 3,40 đến 3,60 điểm).

Thảo luận kết quả

Các kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện đà tăng trưởng doanh thu 4 năm, biểu đồ đường minh họa sự gia tăng của tỷ suất lợi nhuận, và bảng tổng hợp so sánh các chỉ số kỹ thuật đạt chuẩn QCVN 36:2015/BTTTT. Nguyên nhân chính giúp Vietnamobile cải thiện chất lượng dịch vụ là việc chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ tháng 10/2016, hợp tác chiến lược cùng Tập đoàn Hutchison Asia Telecom nhằm nâng cấp hạ tầng.

So sánh với các công trình nghiên cứu về Viettel của Đỗ Thu Huyền (2015) và Vinaphone của Lê Thị Tuyết Mai (2013), Vietnamobile sở hữu lợi thế lớn về chính sách giá cước linh hoạt và dịch vụ khách hàng nhanh nhạy, nhưng còn hạn chế về độ phủ sóng tại khu vực ngoại thành Hà Nội. Nghiên cứu khẳng định chất lượng kỹ thuật ổn định kết hợp với chất lượng phục vụ chu đáo là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp viễn thông gia tăng doanh thu trên từng thuê bao ngay cả khi thị trường đã bão hòa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của Vietnamobile tại Hà Nội:

  1. Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ và trạm thu phát sóng: Phòng Kỹ thuật Mạng chủ trì triển khai lắp đặt bổ sung các trạm BTS 3G và thử nghiệm 4G tại các khu vực đông dân cư và ngoại thành Hà Nội. Mục tiêu nâng tỷ lệ phủ sóng chất lượng cao lên trên 95% diện tích toàn thành phố, giảm tỷ lệ nghẽn mạch xuống dưới 0,2%, lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020.
  2. Đa dạng hóa danh mục dịch vụ dữ liệu và giá trị gia tăng: Phòng Kinh doanh phát triển các gói cước dữ liệu tốc độ cao linh hoạt như vFlex, vEasy và Sim Thạch Sanh SV nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí và học tập. Target metric là nâng tỷ trọng doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng từ 6,0% năm 2016 lên mức 15% đến 20% vào năm 2020, hoàn thiện các gói cước mới trong quý 2/2017.
  3. Tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng đa kênh: Trung tâm Chăm sóc khách hàng duy trì hệ thống giải đáp 24/24, phấn đấu đạt tỷ lệ tiếp nhận cuộc gọi trong 60 giây trên 97%, đồng thời mở rộng kênh hỗ trợ trực tuyến qua ứng dụng số. Mục tiêu giải quyết 100% khiếu nại trong vòng 24 giờ làm việc, triển khai hoàn tất trong giai đoạn 2017 - 2018.
  4. Đào tạo chuyên môn và nâng cao văn hóa phục vụ cho nhân sự: Phòng Nhân sự định kỳ tổ chức 4 khóa đào tạo kỹ năng tư vấn và xử lý tình huống mỗi năm cho 100% nhân viên giao dịch và nhân viên đại lý ủy quyền. Target metric là đạt điểm đánh giá sự hài lòng của khách hàng trên 4,5/5,0 điểm Likert từ năm 2017.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp viễn thông: Tham khảo mô hình chuyển đổi chiến lược từ cạnh tranh giá cước sang cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ, giúp tối ưu hóa chi phí và đạt tỷ suất lợi nhuận trên 37%.
  2. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tiếp cận khung phương pháp luận SERVQUAL 5 thành phần điều chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu với 470 mẫu khảo sát thực tế và các công cụ thống kê mô tả.
  3. Chuyên viên quản lý chất lượng và pháp chế ngành viễn thông: Sử dụng làm tài liệu đối chiếu thực tế về quy trình đo kiểm, giám sát chất lượng dịch vụ theo quy chuẩn QCVN 36:2015/BTTTT và Thông tư 08/2013/TT-BTTTT.
  4. Giảng viên và sinh viên khối ngành Kinh tế, Marketing: Sử dụng làm tình huống nghiên cứu thực tiễn về cấu trúc doanh thu dịch vụ di động, quản trị trải nghiệm khách hàng và chiến lược định vị thương hiệu viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu áp dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ Vietnamobile? Luận văn kết hợp mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984) và thang đo SERVQUAL 5 thành phần của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) gồm Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự cảm thông, được cụ thể hóa thành 22 biến quan sát phù hợp thực tế.

  2. Quy mô mẫu và phương pháp điều tra thực tế trong luận văn được thực hiện ra sao? Nghiên cứu phỏng vấn sâu 30 đại lý và khảo sát 500 phiếu từ ngày 15/08/2016 đến 30/09/2016 tại Hà Nội, thu về 470 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94%). Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả.

  3. Tình hình kinh doanh của Vietnamobile tại Hà Nội giai đoạn 2013 - 2016 biến động thế nào? Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 2.874 tỷ đồng năm 2013 lên 4.864 tỷ đồng năm 2016 (tăng 28,37% năm 2016). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 488 tỷ đồng lên 1.413 tỷ đồng, đưa tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng từ 21,75% lên 37,23%.

  4. Chất lượng kỹ thuật mạng của Vietnamobile đạt chuẩn theo quy định nào của cơ quan quản lý? Mạng lưới Vietnamobile đáp ứng xuất sắc quy chuẩn QCVN 36:2015/BTTTT với tỷ lệ kết nối cuộc gọi thành công đạt 99,26% (quy chuẩn trên 98%), tỷ lệ cuộc gọi rơi chỉ 0,16% (quy chuẩn dưới 2%), và tỷ lệ hỗ trợ khách hàng trong 60 giây đạt 96,64%.

  5. Đâu là giải pháp trọng tâm giúp Vietnamobile nâng cao sức cạnh tranh đến năm 2020? Doanh nghiệp cần tập trung mở rộng trạm phát sóng 3G và 4G đạt độ phủ trên 95%, nâng tỷ trọng doanh thu dữ liệu lên 15% đến 20%, duy trì hỗ trợ khách hàng 24/24 và tập huấn định kỳ 4 khóa/năm cho 100% nhân viên giao dịch.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết chất lượng dịch vụ viễn thông dựa trên thang đo SERVQUAL và mô hình kỹ thuật/chức năng của Gronroos.
  • Ghi nhận kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc với doanh thu đạt 4.864 tỷ đồng và tỷ suất lợi nhuận đạt 37,23% vào năm 2016.
  • Chứng minh các chỉ tiêu kỹ thuật viễn thông đều vượt quy chuẩn quốc gia QCVN 36:2015/BTTTT với tỷ lệ kết nối cuộc gọi đạt 99,26% và sai sót cước phí đạt 0%.
  • Đo lường mức độ hài lòng của 470 khách hàng tại Hà Nội, chỉ ra sự cần thiết phải nâng cấp hạ tầng dữ liệu di động 3G và 4G.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về công nghệ, sản phẩm, chăm sóc khách hàng và nhân sự với mục tiêu cụ thể đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng chuẩn xác giúp các nhà quản trị viễn thông tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng ngay khung phân tích này để nâng cao trải nghiệm khách hàng và năng lực cạnh tranh trên thị trường.