Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và sự phát triển của công nghệ thông tin - viễn thông, lĩnh vực truyền thông tại Việt Nam đã có những bước chuyển mình sâu sắc. Sự chuyển dịch phương thức truyền dẫn từ truyền hình tương tự (analog) sang truyền hình số mặt đất, truyền hình vệ tinh và đặc biệt là truyền hình qua giao thức Internet (IPTV) cùng các nền tảng truyền hình trực tuyến (OTT) đã làm thay đổi căn bản hành vi tiêu dùng của công chúng. Truyền hình hiện đại không chỉ đáp ứng nhu cầu giải trí đơn thuần mà còn trở thành phương tiện thiết yếu cung cấp thông tin thời sự, kiến thức văn hóa, giáo dục và các sự kiện thể thao trực tiếp cho mọi gia đình.
Theo số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, thị trường truyền hình trả tiền tại Việt Nam có sự tham gia của 35 doanh nghiệp với khoảng 13,8 triệu thuê bao trả phí. Tại địa bàn Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế), thị trường chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa năm nhà cung cấp dịch vụ lớn gồm Viettel, VNPT, FPT Telecom, VTVCab và SCTV. Mặc dù các nhà mạng đều áp dụng các chính sách cước phí cạnh tranh và không ngừng nâng cấp chất lượng kỹ thuật, hoạt động kinh doanh của FPT Telecom - Chi nhánh Huế đối với mảng truyền hình vẫn đang ở mức doanh thu trung bình so với các đối thủ trực tiếp như Viettel (nền tảng TV360) hay VNPT (nền tảng MyTV). Để gia tăng thị phần, duy trì lượng khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới, doanh nghiệp buộc phải thấu hiểu những yếu tố thực sự chi phối mức độ hài lòng của người dùng tại thị trường địa phương. Từ cơ sở thực tế đó, tác giả Đào Khánh Phương đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm lượng hóa các thành phần chất lượng dịch vụ và xác định mức độ tác động của chúng đến sự thỏa mãn của khách hàng.
Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền hình FPT Play tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và gia tăng sự hài lòng của khách hàng trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ cũng như sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông - truyền hình.
- Mục tiêu 2: Khảo sát và phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền hình FPT Play tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế thông qua các công cụ thống kê.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ truyền hình FPT Play, củng cố năng lực cạnh tranh cho FPT Telecom trên địa bàn thành phố Huế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền hình FPT Play tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế. Đối tượng khảo sát là các cá nhân, hộ gia đình đang trực tiếp sử dụng dịch vụ này.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, tập trung vào các khách hàng thuộc quyền quản lý và cung cấp dịch vụ của FPT Telecom - Chi nhánh Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, nhân sự, tài chính của chi nhánh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 (cùng số liệu cập nhật giai đoạn 2022 - 2024); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát khách hàng trực tiếp trong khoảng thời gian từ tháng 9/2025 đến tháng 11/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu quản trị dịch vụ kinh điển kết hợp với cơ sở pháp lý và công nghệ hiện hành của ngành truyền hình:
- Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dẫn chiếu định nghĩa của Fitzsimmons và cộng sự (2014), Lưu Văn Nghiêm (2008), Philip Kotler và Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015; làm rõ 5 đặc trưng cơ bản chi phối công tác quản trị dịch vụ bao gồm: sự tham gia của khách hàng vào quá trình tạo ra dịch vụ, tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, và tính không dự trữ được.
- Đo lường chất lượng dịch vụ: Tác giả phân tích mô hình khoảng cách chất lượng SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988) dựa trên độ lệch giữa kỳ vọng và cảm nhận ($Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận - Giá\ trị\ kỳ\ vọng$). Tuy nhiên, để tối ưu hóa quy trình điều tra thực nghiệm và khắc phục tính phức tạp của việc đánh giá kỳ vọng kép, khóa luận lựa chọn mô hình biến thể SERVPERF của Cronin và Taylor (1992). Mô hình này khẳng định chất lượng dịch vụ được phản ánh chính xác nhất thông qua kết quả thực hiện dịch vụ thực tế ($Chất\ lượng\ dịch\ vụ = Mức\ độ\ cảm\ nhận$).
- Sự hài lòng của khách hàng: Cơ sở đánh giá dựa trên định nghĩa phản ứng thỏa mãn nhu cầu của Oliver (1985), lý thuyết trạng thái cảm xúc của Philip Kotler (1980) và phân loại ba cấp độ hài lòng theo Stauss và Neuhaus (1997) gồm: hài lòng tích cực, hài lòng ổn định và hài lòng thụ động.
- Khung pháp lý và phân loại dịch vụ truyền hình: Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình. Đề tài phân định ranh giới kỹ thuật giữa mô hình truyền hình giao thức mạng (IPTV) và dịch vụ truyền hình trực tuyến qua Internet công cộng (OTT):
| Tiêu chí so sánh |
Truyền hình IPTV |
Truyền hình Internet (OTT) |
| Chất lượng hiển thị |
Ổn định, hiển thị sắc nét do vận hành trên hạ tầng mạng riêng biệt có bảo mật |
Phụ thuộc vào chất lượng mạng Internet công cộng; dễ xảy ra gián đoạn hoặc trễ khi nghẽn mạng |
| Cơ chế truy cập |
Sử dụng thiết bị đầu thu giải mã chuyên dụng (Set-top Box) kết nối với màn hình tivi |
Linh hoạt thông qua ứng dụng cài đặt trên nhiều thiết bị (Smart TV, điện thoại thông minh, máy tính) |
| Giao thức mạng |
Sử dụng mạng IP nội bộ do chính nhà cung cấp dịch vụ viễn thông kiểm soát chất lượng (QoS) |
Sử dụng giao thức Internet trên hạ tầng mạng mở, không có mạng lưới quản lý chuyên dụng |
| Phạm vi địa lý |
Bị giới hạn trong phạm vi phủ sóng của hạ tầng mạng cáp viễn thông do đơn vị cung ứng sở hữu |
Không bị giới hạn địa lý; người dùng có thể truy cập ở bất kỳ khu vực nào có kết nối Internet |
| Mức giá và xu thế |
Giá cước tương đương dịch vụ OTT; được người dùng ưu tiên lựa chọn nhờ độ ổn định cao |
Giá thành cạnh tranh; người dùng có xu hướng chuyển dịch qua lại tùy theo nhu cầu cơ động |
Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa các nghiên cứu trước đây (Meesala và Paul, 2018; Mitropoulos và cộng sự, 2018; Pan và Nguyễn, 2015; Hà Nam Khánh Giao và Trần Ngọc Thi, 2011; Trần Thị Thanh Trâm, 2019), bao gồm 5 biến độc lập giả định tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng:
- Giả thuyết H1: Yếu tố Phương tiện hữu hình có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H2: Yếu tố Sự cảm thông có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H3: Yếu tố Độ tin cậy có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H4: Yếu tố Năng lực phục vụ có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H5: Yếu tố Sự đáp ứng yêu cầu có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán) của FPT Telecom - Chi nhánh Huế về cơ cấu bộ máy, kết quả tài chính, nguồn nhân lực; kết hợp dữ liệu thống kê từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng cục Thống kê và các cổng thông tin khoa học (Google Scholar, Thư viện số). Số liệu được xử lý bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả và phương pháp so sánh số đối tuyệt đối, tương đối qua các năm.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua bảng hỏi gồm các câu hỏi định danh và hệ thống 24 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Nhằm phòng ngừa các trường hợp phiếu trả lời không hợp lệ, tác giả bổ sung thêm 10% quy mô mẫu, tương ứng với 132 phiếu phát ra. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp kỹ thuật phát triển mầm - snowball sampling) dựa trên danh sách khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại thành phố Huế.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS v20 và Excel để tiến hành:
- Thống kê mô tả đối tượng khảo sát (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$; hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (tiêu chuẩn: chỉ số $0,5 \le KMO \le 1,0$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$; giá trị Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo công thức:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$$
(Trong đó: $Y$ là biến phụ thuộc Sự hài lòng; $\beta_0$ là hằng số hồi quy; $\beta_1 \dots \beta_5$ là các hệ số hồi quy riêng phần; $X_1 \dots X_5$ là các biến độc lập; $e_i$ là sai số ngẫu nhiên).
- Kiểm định các giả định hồi quy qua biểu đồ phân phối chuẩn phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot), hệ số phóng đại phương sai (VIF) nhằm phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến, chỉ số Durbin - Watson và kiểm định phân tích phương sai ANOVA ($Sig. < 0,05$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền hình
Nội dung chương 1 tập trung xây dựng nền tảng khái niệm về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và cơ chế hình thành sự thỏa mãn của người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông. Tác giả luận giải chi tiết sự kế thừa từ mô hình SERVQUAL sang mô hình SERVPERF, chỉ ra tính ưu việt của việc đo lường mức độ cảm nhận thực tế đối với các dịch vụ truyền hình có hàm lượng kỹ thuật và trải nghiệm người dùng cao. Chương này cũng phân tích bốn giá trị cốt lõi của truyền hình đối với đời sống xã hội bao gồm tính thời sự, tính phổ cập - quảng bá, năng lực thuyết phục công chúng và vai trò làm diễn đàn định hướng dư luận xã hội.
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu toàn cảnh thị trường truyền hình Việt Nam với quy mô dân số xấp xỉ 95 triệu dân, tỷ lệ thâm nhập Internet vượt trên 80% và thời lượng tiếp cận truyền hình bình quân đạt 2 giờ 40 phút đến 3 giờ mỗi ngày. Thị trường ghi nhận doanh thu dịch vụ truyền hình trả tiền năm 2019 đạt 10.305 tỷ đồng với sự gia tăng mạnh mẽ của 2,5 triệu thuê bao truyền hình Internet. Đối với thương hiệu FPT Play, chương 1 phản ánh bước chuyển đổi chiến lược khi FPT Telecom hợp nhất thương hiệu Truyền hình FPT và nền tảng FPT Play, cung cấp kho nội dung hơn 60.000 giờ cùng gần 190 kênh truyền hình trong và ngoài nước, thu hút hơn 35 triệu tài khoản đăng ký. Tại khu vực thành phố Huế, sự cạnh tranh được định hình rõ nét giữa ba thương hiệu chính là FPT Play Box, TV360 (Viettel) và MyTV (VNPT). Trên cơ sở đó, tác giả hoàn thiện mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố chất lượng dịch vụ để ứng dụng khảo sát tại địa phương.
Chương 2: Tác động của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ truyền hình FPT Play của FPT Telecom - Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát thực nghiệm. Về đơn vị nghiên cứu, FPT Telecom được thành lập từ năm 1997 (tiền thân là Trung tâm FOX), đến năm 2024 đã đạt mốc doanh thu 17.610 tỷ đồng (tăng 11,4% so với 2023) và lợi nhuận sau thuế đạt 2.861 tỷ đồng (tăng 17,6%). FPT Telecom - Chi nhánh Huế được thành lập ngày 12/11/2009, đặt trụ sở chính tại số 72 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế và mở rộng phòng giao dịch tại thị trấn Phú Lộc (số 133 Lý Thánh Tông). Chi nhánh cung cấp các sản phẩm chủ lực: Internet cáp quang băng rộng (FTTH trang bị Wi-Fi 6 tốc độ 150 Mbps đến 1 Gbps), đầu thu thông minh FPT Play Box chạy hệ điều hành Android TV 10 tích hợp điều khiển giọng nói, FPT Play Box S, hệ thống FPT Camera và ví điện tử Foxpay.
Phần phân tích thực nghiệm được triển khai từ bộ dữ liệu của 132 khách hàng:
- Hành vi tiêu dùng của khách hàng: Khảo sát chi tiết nguồn tiếp cận thông tin, thời gian biết đến dịch vụ, thời lượng sử dụng bình quân mỗi ngày, lý do lựa chọn các gói dịch vụ đơn lẻ hoặc gói combo Internet kèm đầu thu Box.
- Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA: Thang đo 24 biến quan sát sau khi kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha đều đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại với hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 và Alpha lớn hơn 0,6. Kết quả EFA trích xuất thành công 5 nhóm nhân tố độc lập với hệ số KMO nằm trong ngưỡng thích hợp, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), tổng phương sai trích và các giá trị Eigenvalue đều thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ tuyến tính có ý nghĩa thống kê giữa 5 biến độc lập với biến phụ thuộc Sự hài lòng. Kiểm định phương sai ANOVA cho thấy mô hình hồi quy hoàn toàn phù hợp với tập dữ liệu thực tế ($Sig. < 0,05$). Đồ thị Histogram và biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa xác nhận phần dư phân phối chuẩn; các hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều ở mức thấp chứng minh không có hiện tượng đa cộng tuyến. Hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng với mức ý nghĩa $Sig. < 0,05$.
- Đánh giá giá trị trung bình: Khách hàng thể hiện sự đồng tình khá cao ở các tiêu chí thuộc khía cạnh cơ sở vật chất, tính năng đa dạng của đầu thu FPT Play Box và sự phong phú của kho nội dung giải trí. Ngược lại, một bộ phận khách hàng vẫn chưa thực sự hài lòng ở các biến quan sát liên quan đến thời gian phản hồi khi gặp trục trặc đường truyền tín hiệu và tính linh hoạt trong quá trình hỗ trợ xử lý kỹ thuật tại chỗ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền hình FPT Play tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong công tác vận hành, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện tương ứng với các nhóm nhân tố trong mô hình hồi quy:
- Giải pháp về nhóm Phương tiện hữu hình: Tiếp tục cải tiến và nâng cấp chất lượng phần cứng của các thế hệ đầu thu FPT Play Box; tối ưu hóa tính năng điều khiển không chạm bằng giọng nói; nâng cấp chuẩn kết nối Wi-Fi 6 cho modem đi kèm gói cước combo; thiết kế giao diện ứng dụng FPT Play trên nền tảng Smart TV theo hướng trực quan, dễ thao tác; hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn sử dụng và ấn phẩm truyền thông tại các văn phòng giao dịch.
- Giải pháp về nhóm Sự cảm thông: Xây dựng cơ sở dữ liệu phân loại khách hàng để triển khai các chính sách chăm sóc riêng biệt; thiết lập quy trình liên hệ thăm hỏi định kỳ sau khi lắp đặt hoặc sau khi hoàn tất xử lý khiếu nại kỹ thuật; đào tạo nhân viên lắng nghe ý kiến đóng góp của khách hàng với thái độ cầu thị; áp dụng khung giờ phục vụ linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho lịch sinh hoạt của người dân địa phương.
- Giải pháp về nhóm Độ tin cậy: Đảm bảo độ ổn định tối đa của hệ thống hạ tầng truyền dẫn mạng cáp quang, giảm thiểu tối đa hiện tượng đứng hình hoặc suy giảm chất lượng hiển thị trong các khung giờ cao điểm phát sóng trực tiếp các giải thể thao lớn; tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết về thời gian lắp đặt ban đầu và các điều khoản hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Giải pháp về nhóm Năng lực phục vụ: Thường xuyên tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ nhân viên kinh doanh (NVBH) cũng như đội ngũ kỹ thuật viên triển khai bảo trì; nâng cao mức độ am hiểu sản phẩm công nghệ để nhân viên giải đáp chính xác, nhanh chóng mọi thắc mắc của khách hàng.
- Giải pháp về nhóm Sự đáp ứng yêu cầu: Tối ưu hóa quy trình tiếp nhận thông tin sự cố qua tổng đài 19006600 và ứng dụng hỗ trợ trực tuyến; rút ngắn thời gian điều phối nhân viên kỹ thuật xuống hiện trường; thiết lập cơ chế phản hồi khẩn cấp đối với các khiếu nại phức tạp nhằm đảm bảo dịch vụ không bị gián đoạn kéo dài.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể và đóng góp có ý nghĩa thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế:
- Kết quả kiểm định mô hình: Nghiên cứu đã xác nhận tính tương thích của mô hình SERVPERF hiệu chỉnh trong môi trường dịch vụ truyền hình trả tiền tại thành phố Huế. Cả 5 giả thuyết nghiên cứu ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$) đều được chấp nhận, khẳng định các thành phần chất lượng dịch vụ đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng chung của khách hàng.
- Thứ tự mức độ tác động của các nhân tố: Căn cứ vào hệ số hồi quy chuẩn hóa thu được từ phân tích dữ liệu, mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
- Độ tin cậy (nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng).
- Năng lực phục vụ (nhân tố giữ vị trí tác động lớn thứ hai).
- Sự cảm thông (nhân tố giữ vị trí tác động thứ ba).
- Phương tiện hữu hình (nhân tố tác động ở vị trí thứ tư).
- Sự đáp ứng yêu cầu (nhân tố tác động ở vị trí thứ năm).
- Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Khóa luận đã kế thừa khung lý thuyết từ công trình nghiên cứu của Trần Thị Thanh Trâm (2019) về dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom Huế, song đã mở rộng và điều chỉnh hệ thống thang đo cho phù hợp với sản phẩm truyền hình FPT Play sau giai đoạn hợp nhất nền tảng truyền hình IPTV và OTT. Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm cập nhật năm 2025 về thói quen tiếp cận dịch vụ truyền hình đa phương tiện của người dân tại đô thị Huế, phản ánh đúng tương quan cạnh tranh thị phần viễn thông trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Hạn chế về quy mô và kỹ thuật chọn mẫu: Mẫu khảo sát dừng lại ở quy mô 132 phiếu và áp dụng phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm). Do hạn chế về thời gian và chi phí của sinh viên thực tập, mẫu nghiên cứu mới chỉ tập trung tại khu vực nội thị thành phố Huế, chưa mở rộng đồng đều đến các địa bàn huyện, thị xã lân cận có hạ tầng viễn thông FPT như Hương Thủy, Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang hay Phú Lộc; điều này làm hạn chế phần nào tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường tỉnh.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Quá trình điều tra sơ cấp diễn ra tập trung trong khoảng thời gian từ tháng 9/2025 đến tháng 11/2025, chưa phản ánh được sự biến động trong mức độ hài lòng của khách hàng qua các giai đoạn khác nhau trong năm (như các dịp lễ tết hay mùa cao điểm giải đấu thể thao).
- Hạn chế về cấu trúc mô hình: Đề tài chỉ tập trung khảo sát 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ kỹ thuật và phục vụ, chưa đưa vào mô hình các biến ngoại sinh quan trọng khác như sự hợp lý của giá cước cạnh tranh, chính sách khuyến mãi, ảnh hưởng từ hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp hoặc rào cản chuyển đổi mạng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, tiến hành khảo sát trên phạm vi toàn tỉnh Thừa Thiên Huế và bổ sung thêm các biến trung gian (như giá trị cảm nhận, lòng trung thành của khách hàng, hình ảnh thương hiệu) để hoàn thiện mô hình giải thích hành vi khách hàng viễn thông.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Khánh Phương mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và người làm nghiên cứu: Đề tài là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Các nội dung đáng chú ý bao gồm quy trình vận dụng lý thuyết SERVPERF vào dịch vụ truyền hình Internet, phương pháp xác định kích thước mẫu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) kết hợp Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cùng các bước kiểm định thống kê chuẩn mực trên phần mềm SPSS.
- Đối với doanh nghiệp nghiên cứu (FPT Telecom - Chi nhánh Huế): Báo cáo cung cấp bức tranh chi tiết về đánh giá thực tế của người dùng đối với các dịch vụ truyền hình FPT Play Box, vạch rõ những khâu dịch vụ còn yếu kém khiến khách hàng chưa hài lòng. Thứ tự tác động của 5 nhân tố hồi quy là căn cứ định lượng đáng tin cậy để ban lãnh đạo chi nhánh và Phòng Kinh doanh ưu tiên phân bổ nguồn lực đầu tư (đặc biệt chú trọng củng cố Độ tin cậy hạ tầng và Năng lực phục vụ của nhân viên).
- Đối với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác trên cùng địa bàn: Các số liệu về so sánh đặc tính công nghệ IPTV - OTT cũng như các phân tích về thị phần cạnh tranh của Viettel, VNPT, VTVCab tại Huế cung cấp dữ liệu tham khảo giá trị cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ truyền hình trả tiền tại các thị trường đô thị loại một và loại hai.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác định quy mô mẫu điều tra là bao nhiêu và căn cứ vào nguyên tắc khoa học nào?
Tác giả xác định cỡ mẫu tối thiểu là 120 khách hàng dựa trên nguyên tắc mẫu phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998) cũng như Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định số lượng quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$). Để đảm bảo độ an toàn cho tập dữ liệu và bù đắp các bảng hỏi không hợp lệ, tác giả phát thêm 10% số lượng, nâng tổng số phiếu điều tra thực tế lên 132 phiếu.
2. Kết quả kiểm định hồi quy xác định nhân tố nào có tác động lớn nhất và nhân tố nào có tác động thấp nhất đến sự hài lòng của khách hàng?
Kết quả nghiên cứu định lượng chỉ ra rằng nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng truyền hình FPT Play tại Huế là Độ tin cậy. Tiếp theo sau lần lượt là Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, Phương tiện hữu hình; và nhân tố có mức độ tác động thấp nhất trong số 5 biến quan sát được chấp nhận là Sự đáp ứng yêu cầu.
3. Khóa luận căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để định nghĩa dịch vụ truyền hình?
Khóa luận căn cứ vào định nghĩa được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP, theo đó dịch vụ phát thanh, truyền hình là dịch vụ ứng dụng viễn thông để cung cấp nguyên vẹn các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài và dịch vụ giá trị gia tăng trên hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình đến người sử dụng.
4. Điểm khác biệt mấu chốt giữa dịch vụ truyền hình IPTV và truyền hình Internet (OTT) được tác giả phân tích như thế nào?
Sự khác biệt căn bản nằm ở hạ tầng đường truyền và sự kiểm soát chất lượng: Truyền hình IPTV sử dụng hạ tầng mạng bảo mật riêng của nhà cung cấp viễn thông với giao thức kiểm soát chất lượng dịch vụ (QoS) thông qua thiết bị giải mã Set-top Box, đảm bảo chất lượng hình ảnh luôn ổn định; trong khi truyền hình Internet (OTT) phân phối nội dung qua mạng Internet công cộng không quản lý, người dùng xem linh hoạt trên nhiều thiết bị nhưng dễ gặp tình trạng nghẽn mạng hoặc suy giảm chất lượng đường truyền khi có lượng lớn người truy cập cùng lúc.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh toàn quốc của FPT Telecom trong năm 2024 được trích dẫn trong khóa luận đạt mức bao nhiêu?
Trong năm 2024, FPT Telecom ghi nhận tổng doanh thu đạt mức kỷ lục 17.610 tỷ đồng, tăng trưởng 11,4% so với năm 2023; đồng thời lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 2.861 tỷ đồng, tăng 17,6% so với năm trước đó.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Khánh Phương đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ và xác định thành công mô hình định lượng đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyền hình FPT Play tại FPT Telecom - Chi nhánh Huế. Kết quả nghiên cứu chứng minh thực nghiệm rằng sự hài lòng của khách hàng chịu sự chi phối mạnh mẽ nhất bởi nhân tố Độ tin cậy và Năng lực phục vụ, phản ánh đúng đòi hỏi khắt khe của người tiêu dùng về tính liên tục của hạ tầng mạng viễn thông cũng như tác phong chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự. Các giải pháp quản trị được xây dựng tương ứng với kết quả hồi quy mang tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học để FPT Telecom - Chi nhánh Huế nâng cao chất lượng phục vụ, củng cố sự gắn kết của khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường truyền hình trả tiền tại địa phương.