CHƯƠNG 1: TỚNG QUAN TÀI LIỆU. Tống quan về phần ứiuật thay khớp hãng. Khớp háng nhân tạo. Chi định thay khớp hảng.
nhược diêm cua PT thay khớp háng. Các biến chúng sau PT thay khớp háng. Phục hồi chức nâng sau phầu thuật thay khớp hãng. Tống quan về CLCS.
Dinh nghĩa CLCS. Các lĩnh vực cần đánh giá cua CLCS. Một sỗ yểu tố liên quan den CLCS cùa BX sau PT thay khớp hãng. Loại thay khóp.
Error! Bookmark not defined. Thời gian sau PT. Tình hình nghiên cứu VC CLCS cùa BN sau PT thay khóp háng trên thể giói và Việt Nam. Trẽn the giới.
Tại Việt Nam. 14 CHƯƠNG II. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Đổi tượng nghiên cứu.
Thiết kể nghiên cứu. Thời gian và địa diem nghiên cứu. Cờ mẫu và phương pháp chọn mẫu:. Bộ công cụ thu thập sỗ liệu:.
Biến số nghiên cứu. Phàn tich và xư li sổ liệu. Đạo đức nghiên cứu. 18 CHƯƠNG III.
KÉT QUÁ NGHIÊN cứu. Đặc diem chung cũa dối lượng. Dặc diem CLCS ơ bệnh nhãn thay khớp hãng. Một sổ yếu tổ liên quan tới chắt lượng cuộc sống ơ bệnh nhãn thay khớp háng.
23 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN. Đặc diem chung cùa đối tượng nghiên cứu. Các dặc diêm nhân khâu học. Các đặc diêm liên quan đen bệnh lý cua NB.
CLCS cùa BN thay khớp háng toàn phần diều trị bệnh lý khớp háng. Tinh hạng sức khoe tâm thần cua BN nghiên cứu. Hoạt động thề lire. Cam giác đau.
Sírc khoe chung. Hoạt động xà hội. Hạn che đo vấn để câm xúc. Sửc khoe tinh thần.
Một số yếu tố liên quan tới CLCS ỜNB thay khớp hãng. Tinh trạng hôn nhãn. Biến chúng sau mồ. 33 CHƯƠNG V: KÉT LUẬN.
35 CHƯƠNG VI: KHUYÊN NGHỊ. 36 TÀI LIỆU THAM KHAO PHỤ LỰC 1W ut> w H7C Y M Hy DANH MỤC TỦ’VIẾT TÂT CLCS: Chất lượng cuộc sống NB: Người bệnh CTCH: Chẩn thương chinh hĩnh PT: Phẫu thuật ĨMT ưt* bir I^c Y M hV DANH -MỤC BẢNG Bang 3. Đặc diêm cá nhân cùa dối tượng nghiên cini. Đặc điểm nhàn khẩu học cùa đỗi tượng nghiên cửu.
Đãc diêm phàn thuật cùa dổi tượng. Tống diêm chất lượng cuộc sống về mặt thê chất. Dặc diem chất lượng cuộc sống linh thằn cua dối tượng. Tồng diem chất lượng cuộc sồng SF-36.
Mỗi liên quan giữa các dục diêm vã tông diêm chất lượng cuộc sống SF-36. Mỗi liên quan giừa các dục diem và tống diem CI.CS sức khỏe tinh thần. Mổi liên quan giừa các dục diêm vả tống điếm chất lượng cuộc sổng về thè chất.28 DANH MỤC HÌNH ÁNH Hình 1. Minh hoạ khớp hãng toàn phần.
Hình ãnh khớp háng toàn phần có xi máng. Hình ánh khớp háng toàn phần không xi máng. 6 1W ut> w H7C Y M >>y 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Tốn thương ờ khớp háng là loại tôn thương thường gặp trong chấn thương chinh hĩnh (CTCH), là hậu quá cua nhiều bệnh lý nội. ngoại khoa khác nhau như: hoại tư vó khuân chòm xương đủi.
thoái hoá khớp háng, các chẩn thương gày xương, viêm cứng khớp háng.1 Trên thề giới, thay khớp hãng toàn bộ được Jonh Chamlcy dề xuất và thực hiện vào những nâm 1960 -. Phẫu thuật thay khớp háng dược chi định trong những trường hợp này nhằm nâng cao chức năng vận động và chắt lượng cuộc sồng cua NB. Với hiệu qua và lợi ích mà thay khớp hãng mang lại cho NB. đen nay nó dà dược áp dụng rộng rãi trên toàn thề giới và Việt Nam.
Sau phẫu thuật (PT) thay khớp hãng, chất lượng cuộc sổng (CLCS) cùa NB cỏ thê bị ánh hường it nhiều do các biến chúng gày ra như dau. biền dạng khớp, ngẩn chi. giam hoặc mắt biên độ vận động cua khớp. Đỗi với nhiều NB bệnh CLCS còn bị anh hướng nặng nể bới sự lo lắng, mệt moi chán nan và thất vọng về sire khoe cua ban thân vã phai phụ thuộc vảo sự giúp đờ cùa người thân trong sinh hoạt hàng ngày 3.
Nhiều nghiên cứu VC CLSC cua NB sau PT thay khớp hãng dã ghi nhận nhũng cai thiện rỗ rệt ve chức nâng hoạt động cùng như chẩt lượng cuộc sống, tuy nhiên CLCS cua NB ch) dụt mức độ trung binh về ca hai lình vực sức khoe thê chắt và tinh thần 4 5. Một số yếu tổ được cho là ánh hương trực tiep ten CLCS cua NB như giới tinh nam. BN cỏ bệnh lý kèm theo, the trạng béo phi. biển chứng gặp phái sau phản thuật hoặc kém tuân thu phác dồ tập luyện phục hồi chức nàng.
Nghiên cứu CLCS cua NB sau PTTKH lã rất quan trọng de đưa ra nhừng bang chứng cụ thề đánh giá hiệu qua sau phầu thuật và chàm sóc NB. Xác định những biện pháp hỗ trợ cho điều trị. phục hổi chức nâng, châm sóc và nâng cao sự hài lòng cua NB. Hiện nay tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về đảnh giá CLCS cùa NB thay khớp háng nhưng chi tập trung vào giai đoạn TMT ufk bjr K)C V M hặr Senn sau phẫu thuật 1-3 thảng.
Trong giai đoạn 3-6 tháng sau PT là giai đoạn NB dà cỏ nhùng cái thiện nhất dinh VC mặt chúc nâng cùng như vận động. Vi vậy, chúng tỏi tiền hành nghiên cứu dành giá CLCS trong giai đoạn nãy với lên de tài: “ Khao sát chất lượng cuộc sồng cua người bệnh sau phẫu thuật khớp háng tại khoa Chẩn Thương Chinh Hình -Y Học Thể 'Thao Bệnh viện Dại học YHà Nội" và hai mục tiêu nghiên cứu sau: 1. Kháo sát chíii lượng cuộc sổng cùa người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần 3 6 tháng tại khoa Chần Thương Chinh Hình Y Học Thê Thao- Bệnh viện dụi học YHà Nội nỏm 2023. Tim hiên một số yen tổ liên quan đền chắt lượng cuộc sổng cua người bợnh trên.
1W uf> t>jr H7C Y M >Cr 3 CHUÔNG i: TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan VC phẫu thuật thay khớp háng 1. Định nghĩa Khớp hảng là một khớp chôm lớn nhất cơ thể. nối xương dùi vời chậu hông 6 Câc tồn thương có thề gập tại khớp hàng: Viêm khớp, khoái hoá khớp, hoại tử vò khuẩn chôn xương đùi.
lao khớp háng, trật khớp hảng. Phẫu thuật thay khớp hàng toàn phần là phẫu thuật cắt bó khối chôm xương đùi. sụn viền, sụn và một phần xương dưới sụn cua ổ cỗi và thay vào dó bằng một khớp nhân tạo. Khớp nhân tạo này dam bào được chức nâng cua khớp ban dầu khi chưa bị tôn thương.
Khớp háng nhãn tạo J. Cầu tạo khớp hãng nhàn tạo Một khớp háng toàn phần cỏ hai bộ phận chính là : chuôi (stem) dê gán vào ổng tuy xương dùi. chơm (Head) thay thề chòm xương dùi và Cup thay the ổ Cơi cùa xương chậu Hình 1.1 Minh hoạ khóp háng toàn phần' Khớp háng là khớp lồi cầu vi chớm xương đùi (đầu trên xương đùi) huyên động bên trong ổ cối (thuộc xương chậu).Đc giống với tinh chắt này. một khớp háng nhãn tạo phái có 3 phần: chuôi (stem) đê gan vào ống tuy 1W ut> w H7C Y M >>y 4 xương dũi.
chơm (Head) thay thề chỏm xương dùi vã Cup thay thế ố cối cùa xương chậu. Mỏi phần dược san xuất với nhiều kích cờ khác nhau, phú hợp với tùng kich cờ cùa NB Có vài thiết kế chơm dinh liền chuôi, nhưng chu yếu chơm và chuôi gồm hai phần riêng biệt, giúp tùy bicn về độ dãi cô cho phũ hợp Hiện nay có nhiều hàng sán xuất khớp hãng nhàn tạo. Sừ dụng thương hiệu nào phụ thuộc các yếu tơ như nhu cầu NB (tuổi, chất lượng xương, cân nặng, mức dộ hoạt dộng vã linh trạng sức khóe), kinh nghiệm vã thói quen sứ dụng loại thiết bị cua phẫu thuật viên, giá thành cua khớp. Đảy là nhùng vẩn dể mà NB cần thao luận củng bác sỉ trước khi quyct định phản thuật thay khớp.
Các loại khớp háng nhân rạo dược Sư dụng tì ong PT. Có hai loại khớp háng toàn phần dang được sứ dụng: Loại có xi mảng vã không có xi mãng. Mỗi loại có những ưu và nhược diêm riêng nên vẫn được song song sư dụng. Việc lựa chọn loại khớp háng toàn phần dựa vào nhiều yen tổ.
Khớp có xi máng: Trong hơn 40 năm qua. khớp cớ xi măng dã cớ nhiêu cai tiền ca về vật liệu và kì thuật nhằm gia tảng li lệ cố định khớp vào xương dùi. Ngây nay xi mảng thường được sứ dụng là polymethylmethacrylic (PMMA) NB sau thay khớp háng cớ xi màng cớ thê vận dộng sớm. di lại cỏ tỳ toàn bộ trọng lượng cơ thê ngay sau mổ.
vi vậy NB hồi phục nhanh hơn. Tuy nhiên, khớp vần còn nhược diem là lóng khớp dơ tiêu xương vả vờ xi mảng.Thay khớp háng toàn phần có xi màng dược khuyên dùng cho NB lớn tuồi hoặc ơ NB tre hơn nhưng có chất lượng xương kém. Hinh ánh khớp háng toàn phần có xi máng Khớp không xi măng: Trong những năm 1980, kiêu dâng khớp mới đà được giói thiệu, lã loại khớp gắn trực tiếp vào xương mà không cần xi mãng. Khớp không xi măng đặc biệt chù trọng đến kha năng "mọc" xương vào bề mặt khớp nhản tạo (bone ingrowth) để tạo sự gắn kết giửa xương vả khớp.
Chinh vi vậy. cấu tnìc bề mật cua khớp không nhẫn mịn như khớp có xi mỏng mã thò ráp. cỏ nhiều lìồc nhò. Đê kích thích tạo Sự mọc xương vào be mật khớp, các nhà san xuất còn cho phu lên bè mật khớp nhãn tạo nhùng hợp chắt có kha nàng kích thích sự mọc xương, gọi là chất HA (Hydroxiapatite)6 s.
Dê xương phát triển vào bề mật khớp nhãn tạo. NB sau thay khớp háng loại nãy không di lại có tý trọng ngay sau mò như loại khớp có xi máng mà phai dùng nạng trự dỡ trong thời gian dầu.Khớp không xi máng dược chi định cho NB trê hơn. mức độ hoạt dộng cao. chất lượng xương còn tốt 1W ut> w H7C Y M >>y 6 Hình 1.
Hình ànb kỉ lóp háng toàn phần không xi máng7 1. Chi định thay khóp háng' Một số tốn thương, bệnh lý cua khớp háng cỏ thề được chi định PT thay khóp như sau: Bệnh lý nội khoa: Viêm khớp, thoái hoá khớp, các rối loạn khớp háng di truyền. Bệnh lý ngoại khoa: Chần thương, thất bại sau tạo hĩnh khớp háng. nhược diem của PT thay khớp háng ưu diểni cũa PJ' thay khớp háng.
DuờnỊ mô nhó it xâm lấn đến phần mềm xưng quanh kháp.thời gian phần thuật ngắiLđộ chinh xác cao.giam thiều nguy cơ nhiễm trùng,giam thời gian và chi phi diều trỊ Ẳ-hớp sau thay vừng.tạo diều kiện tập phục hồi chức nâng sớm, người bệnh sớm trơ lại hoạt dộng binh thường. Nhược điềni của PT thay khớp háng Hạn che thay khớp háng cho người tre tuổi V! khớp hãng nhãn lạo cố tuồi thộ nhất định, sau thời gian hào đó lại phai thay lại lần hai hay ba.