Giáo trình chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu ô tô tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô

Giáo trình chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành công nghệ ô tô tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Công Nghệ Ô Tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tiểu luận

2023

68
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU

1.1. Hệ thống nhiên liệu xăng

1.2. Hệ thống nhiên liệu diesel

1.3. Các phương pháp chẩn đoán

1.3.1. Chẩn đoán qua các trạng thái làm việc của động cơ

1.3.2. Chẩn đoán qua màu khói của động cơ

2. QUI TRÌNH VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU XĂNG

2.1. Kiểm tra cụm bơm xăng

2.2. Kiểm tra bộ đo mức nhiên liệu

2.3. Kiểm tra vòi phun nhiên liệu

2.4. Chẩn đoán qua các trạng thái làm việc của động cơ

3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐƯA RA KẾT LUẬN SAU CHẨN ĐOÁN

3.1. Kiểm tra đánh giá hoàn thành nội dung chẩn đoán hệ thống nhiên liệu xăng

4. QUI TRÌNH VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL

4.1. Trình tự kiểm tra, điều chỉnh vòi phun bằng thiết bị KP - 1609

4.2. Trình tự tháo, lắp bơm VE

4.3. Trình tự đặt bơm cao áp lên động cơ D240

5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐƯA RA KẾT LUẬN SAU CHẨN ĐOÁN

5.1. Kiểm tra đánh giá hoàn thành nội dung chẩn đoán hệ thống nhiên liệu diesel

6. NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ

6.1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện bài học

6.2. Kiểm tra đánh giá trong khi quá trình thực hiện bài học

6.3. Kiểm tra sau khi kết thúc bài học

6.3.1. Về kiến thức

6.3.2. Về kỹ năng

7. CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT CHUNG Ô TÔ

7.1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU CỦA CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT CHUNG Ô TÔ

7.1.1. Khái niệm

7.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI THỌ CỦA Ô TÔ

7.2.1. Định nghĩa tuổi thọ ô tô

7.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố thiết kế, chế tạo

7.2.3. Ảnh hưởng của nhân tố sử dụng

Tóm tắt

I. Tổng quan về chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu ô tô

Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu ô tô là một phần quan trọng trong việc bảo trì và sửa chữa ô tô. Hệ thống nhiên liệu đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp nhiên liệu cho động cơ, đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu. Việc chẩn đoán chính xác tình trạng của hệ thống này giúp phát hiện sớm các vấn đề, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

1.1. Khái niệm về hệ thống nhiên liệu ô tô

Hệ thống nhiên liệu ô tô bao gồm các bộ phận như bơm nhiên liệu, bộ chế hòa khí, và kim phun. Mỗi bộ phận có chức năng riêng, nhưng tất cả đều phối hợp với nhau để cung cấp nhiên liệu cho động cơ một cách hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của chẩn đoán hệ thống nhiên liệu

Chẩn đoán hệ thống nhiên liệu giúp phát hiện các lỗi như tắc nghẽn, rò rỉ, hoặc hỏng hóc. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa mà còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

II. Các vấn đề thường gặp trong hệ thống nhiên liệu ô tô

Hệ thống nhiên liệu ô tô có thể gặp nhiều vấn đề khác nhau, từ việc cung cấp nhiên liệu không đủ đến việc phun nhiên liệu không chính xác. Những vấn đề này có thể dẫn đến hiệu suất động cơ kém và tiêu tốn nhiên liệu nhiều hơn.

2.1. Sai hỏng trong hệ thống nhiên liệu xăng

Các vấn đề thường gặp bao gồm tắc bơm xăng, hỏng kim phun, và rò rỉ nhiên liệu. Những vấn đề này có thể gây ra hiện tượng động cơ không nổ hoặc nổ không đều.

2.2. Sai hỏng trong hệ thống nhiên liệu diesel

Hệ thống nhiên liệu diesel có thể gặp phải các vấn đề như kim phun bị kẹt, áp suất phun không đủ, hoặc nhiên liệu bị biến chất. Những vấn đề này ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất động cơ.

III. Phương pháp chẩn đoán hệ thống nhiên liệu ô tô hiệu quả

Có nhiều phương pháp chẩn đoán khác nhau để xác định tình trạng của hệ thống nhiên liệu. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Chẩn đoán qua trạng thái làm việc của động cơ

Phương pháp này bao gồm việc kiểm tra các triệu chứng như động cơ không nổ hoặc nổ không đều. Các kỹ thuật viên sẽ phân tích các yếu tố như áp suất nhiên liệu và tình trạng của kim phun.

3.2. Chẩn đoán qua màu khói của động cơ

Màu khói phát ra từ ống xả có thể cho biết tình trạng của hệ thống nhiên liệu. Khói đen có thể chỉ ra thừa nhiên liệu, trong khi khói trắng có thể cho thấy có nước trong nhiên liệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chẩn đoán hệ thống nhiên liệu ô tô

Việc chẩn đoán hệ thống nhiên liệu không chỉ giúp phát hiện lỗi mà còn cải thiện hiệu suất động cơ và tiết kiệm nhiên liệu. Các kỹ thuật viên có thể áp dụng các phương pháp chẩn đoán để đưa ra các giải pháp sửa chữa hiệu quả.

4.1. Kết quả nghiên cứu về chẩn đoán hệ thống nhiên liệu

Nghiên cứu cho thấy việc chẩn đoán kịp thời có thể giảm thiểu chi phí sửa chữa và tăng tuổi thọ của động cơ. Các phương pháp chẩn đoán hiện đại giúp phát hiện lỗi nhanh chóng và chính xác.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong chẩn đoán

Công nghệ hiện đại như cảm biến và thiết bị chẩn đoán điện tử giúp nâng cao độ chính xác trong việc phát hiện lỗi. Việc sử dụng các thiết bị này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.

V. Kết luận về chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu ô tô

Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống nhiên liệu ô tô là một phần không thể thiếu trong việc bảo trì và sửa chữa ô tô. Việc nắm vững các phương pháp chẩn đoán sẽ giúp các kỹ thuật viên phát hiện và khắc phục lỗi một cách hiệu quả.

5.1. Tương lai của chẩn đoán hệ thống nhiên liệu

Với sự phát triển của công nghệ, chẩn đoán hệ thống nhiên liệu sẽ ngày càng trở nên chính xác và hiệu quả hơn. Các thiết bị chẩn đoán thông minh sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người sử dụng.

5.2. Lời khuyên cho kỹ thuật viên

Kỹ thuật viên nên thường xuyên cập nhật kiến thức và kỹ năng chẩn đoán để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp ô tô. Việc tham gia các khóa đào tạo và hội thảo sẽ giúp nâng cao tay nghề.

16/08/2025
Giáo trình chẩn đoán trạng thái kỹ thuật ô tô nghề công nghệ ô tô cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU. Mã bài: MĐ 35 - 04 Giới thiệu: Chẩn đoán trên ô tô là công việc phức tạp, đòi hỏi người tiến hành công tác chẩn đoán phải nắm vững kết cấu cụ thể. Vì vậy để có thể chẩn đoán chính xác, đầy đủ và có sự lô gic chúng ta sẽ tiến hành công việc chẩn đoán trên từng hệ thống của ô tô, trong bài này sẽ tìm hiểu nội dung của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu. Mục tiêu: - Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu.

- Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống nhiên liệu và phương pháp chẩn đoán sai hỏng đó. - Lựa chọn phương pháp phù hợp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu. - Chấp hành đúng qui trình, qui phạm trong nghề công nghệ ô tô. - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ.

Nội dung chính: 1. NHIỆM VỤ, YÊU CẦU VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU. Mục tiêu: Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu của chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng và diesel. Phân tích đúng những dạng sai hỏng hệ thống nhiên liệu xăng và diesel và phương pháp chẩn đoán sai hỏng đó.1 Hệ thống nhiên liệu xăng.

- Cung cấp hòa khí (hỗn hợp xăng và không khí) vào xy lanh động cơ theo đúng thứ tự làm việc. - Hòa khí có lượng và tỷ lệ phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ; 1. - Nhiên liệu và không khí hòa trộn được đồng đều. - Lượng hòa khí phải đồng đều, theo đúng thứ tự làm việc cho các xy lanh và phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.2 Hệ thống nhiên liệu diesel.

- Cung cấp nhiên liệu diesel dưới dạng tơi sương vào buồng đốt để cùng với không khí tạo thành hỗn hợp cháy. - Cung cấp kịp thời, đúng lúc phù hợp với các chế độ của động cơ và đồng đều giữa các xy lanh. - Nhiên liệu và không khí hòa trộn được đồng đều. - Quá trình phun nhiên liệu phải nhanh, dứt khoát và tơi sương.

- Cung cấp lượng nhiên liệu đồng đều, theo đúng thứ tự làm việc cho các xy lanh và phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.3 Các phương pháp chẩn đoán. Chẩn đoán qua các trạng thái làm việc của động cơ. - Không có nhiên liệu vào xy lanh + Không có nhiên liệu trong thùng chứa. + Khoá nhiên liệu không mở, đường ống tắc.

+ Tay ga chưa để ở vị trí cung cấp nhiên liệu, hoặc bị kẹt. + Lọc nhiên liệu bị tắc. + Trong đường ống dẫn nhiên liệu có không khí. + Van của bơm chuyển đóng không kín.

+ Van cao áp đóng không kín, bị kẹt. + Pít tông bơm cao áp bị kẹt. + Lò xo pít tông bơm cao áp bị gãy. + Cặp pít tông xy lanh bơm bị mòn quá giới hạn cho phép.

+ Vành răng bị lỏng không kẹp được ống xoay. + Kim phun bị kẹt hoặc lỗ phun tắc. - Có nhiên liệu vào nhiều trong buồng cháy + Kim phun bị bó kẹt, mòn mặt côn đóng kín của kim phun. + Lò xo điều chỉnh áp suất vòi phun yếu, gãy.

- Có không khí trong đường ống cao áp. - Rò rỉ nhiên liệu ở đường cao áp. - Trong nhiên liệu có nước, hoặc bị biến chất. - Điều chỉnh thời điểm phun không đúng.

Chẩn đoán qua màu khói của động cơ. - Khi nổ có khói đen hoặc xám + Do nhiên liệu cháy không hết. + Thừa nhiên liệu: lượng nhiên liệu không đồng đều cho từng xy lanh, nhiên liệu phun muộn quá, động cơ bị quá tải. + Thiếu không khí: sức cản đường thải lớn, bị tắc ống thải, gây ra khí sót 52 nhiều.

Sức cản đường ống hút lớn do lọc không khí tắc, khe hở xu páp lớn làm xu páp mở không hết. + Chất lượng phun kém: do vòi phun, do nhiêu liệu sai loại hoặc không đúng phẩm chất. - Khi nổ có khói xanh: do lọt dầu bôi trơn vào buồng cháy. - Động cơ khi nổ có khói trắng.

+ Có thể có xy lanh không nổ. + Có nước trong nhiên liệu. + Van ổn áp đường dầu về chỉnh không đúng làm cho động cơ làm việc không ổn định. QUI TRÌNH VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU XĂNG.

Mục tiêu: Lựa chọn phương pháp phù hợp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng. Chấp hành đúng qui trình, qui phạm trong nghề công nghệ ô tô. Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ.1 Kiểm tra cụm bơm xăng. Kiểm tra điện trở của bơm xăng: dùng vôn kế, đo điện trở giữa cực 1 và 2.

Điều Giá trị điện trở Nối dụng cụ đo Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật kiện tiêu chuẩn* 1-2 200C [R] * Giá trị điện trở tiêu chuẩn theo thông số của nhà sản xuất. Ví dụ với bơm xăng của hãng xe Toyota có [R] = 0,2  3 . Kiểm tra hoạt động của bơm. Nối cực dương (+) ắc qui vào cực 1 của giắc nối, và cực âm (-) ắc qui vào cực 2.

Kiểm tra rằng bơm xăng hoạt động. Chú ý: - Thao tác kiểm tra này chỉ được thực hiện trong vòng 10 giây khi nối điện ắc qui để tránh cho cuộn dây khỏi bị cháy. - Để bơm nhiên liệu ở vị trí càng xa ắc qui càng tốt. - Luôn bật và tắt điện áp phía ắc qui, không được ở phía bơm nhiên liệu.2 Kiểm tra bộ đo mức nhiên liệu.

Kiểm tra phao xăng: di chuyển êm giữa mức F (Full - vạch trên) và mức E (End - vạch dưới). Dùng ôm kế đo điện trở. Nối dụng Giá trị điện trở Điều kiện Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật cụ đo tiêu chuẩn* 1-2 F (mức trên) [RF] 1-2 E (mức dưới) [RE] * Giá trị điện trở tiêu chuẩn theo thông số của nhà sản xuất. Ví dụ bộ đo mức nhiên liệu của xe Vios hãng Toyota có: [RF] = 12  18 .

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế bộ đo nhiên liệu.3 Kiểm tra vòi phun nhiên liệu. Kiểm tra điện trở: dùng ôm kế đo điện trở giữa các cực. Nối dụng Giá trị điện trở Điều kiện Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật cụ đo tiêu chuẩn* 1-2 200C [R] * Giá trị điện trở tiêu chuẩn theo thông số của nhà sản xuất. Ví dụ với vòi phun của xe Vios hãng Toyota có [R] = 11,6  12,4 .

Nếu kết quả không như tiêu chuẩn, hãy thay thế vòi phun. Kiểm tra hoạt động. Nội dung Điều kiện Hình vẽ - Yêu cầu kỹ thuật 54 Nơi thông Lắp cút nối ống nhiên liệu thoáng, tránh xa vào ống mềm, sau đó nối bất cứ chỗ nào chúng vào ống nhiên liệu có lửa. Lắp gioăng chữ O vào vòi phun.

Lắp cút nối và ống mềm vào vòi phun, và giữ vòi phun và cút nối bằng kẹp. Hãy đặt vòi phun trong cốc Lắp ống nhựa đo có độ chia. mềm phù hợp vào vòi phun để tránh làm xăng bắn ra. Vận hành bơm nhiên liệu.

Luôn phải bật Nối dây điện vòi phun với tắt ở phía ắc qui. ắc qui trong 15 giây và đo lượng phun bằng ống có vạch đo. Thử mỗi vòi phun 2 hoặc 3 lần. Ví dụ: lượng phun xe Vios của hãng xe Toyota: 47 ÷ 58 cm3 trong 15 giây.

Chênh lệch về thể tích giữa các vòi phun: 11 cm3 hay nhỏ hơn. Nếu lượng phun không như tiêu chuẩn, hãy thay vòi phun nhiên liệu. Kiểm tra rò rỉ. Ở các điều kiện trên, hãy tháo đầu đo của SST (dây điện) ra khỏi ắc qui và kiểm tra xem có rò rỉ nhiên liệu từ vòi phun.

Nhỏ giọt nhiên liệu: 1 giọt hoặc ít hơn trong mỗi 12 phút.1 Chẩn đoán qua các trạng thái làm việc của động cơ. - Chỉ nổ được máy khi đóng bớt bướm gió lại là do hở đường ống nạp không khí sau bộ chế hòa khí, thiếu nhiên liệu. 55 - Chỉ nổ được máy khi để ở mức bàn đạp ga cao là do thừa nhiên liệu (mức xăng trong buồng phao quá cao, tắc bẩn đường không khí, vít điều chỉnh tốc độ chạy chậm không có tác dụng). - Kiểm tra độ kín khít của hệ thống.

- Kiểm tra và rửa sạch bầu lọc xăng, xả hết nhiên liệu trong bộ chế hòa khí. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐƯA RA KẾT LUẬN SAU CHẨN ĐOÁN. Mục tiêu : Kiểm tra đánh giá hoàn thành nội dung chẩn đoán hệ thống nhiên liệu xăng. Sau khi kiểm tra hệ thống nhiên liệu xăng sẽ xác định được các giá trị thực tế; so sánh với các giá trị tiêu chuẩn (theo tài liệu hoặc cẩm nang sửa chữa) để đưa ra các kết luận sửa chữa hay thay thế các chi tiết.

QUI TRÌNH VÀ THỰC HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ CHẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL. Mục tiêu: Lựa chọn phương pháp phù hợp và sử dụng thiết bị để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu diesel. Chấp hành đúng qui trình, qui phạm trong nghề công nghệ ô tô. Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ.1 Trình tự kiểm tra, điều chỉnh vòi phun bằng thiết bị KP - 1609.

TT Nội dung Yêu cầu kỹ thuật 1 Chuẩn bị - Dụng cụ, thiết bị. - Đầy đủ, an toàn 2 Kiểm tra thiết bị - Bịt đường dầu ra - Bịt kín - Nâng áp suất phun lên 250KG/cm - Thời gian ≥ 6 giây từ từ hạ xuống 230KG/cm 3 Kiểm tra độ kín vòi phun - Thời gian ≥ 02 giây - Tháo nắp chụp - Lắp vòi phun lên thiết bị - Thời gian hạ áp suất từ 230KG/cm – 210KG/cm 4 Điều chỉnh áp suất phun - Xác định áp suất phun: 165 KG/cm2 ≤ P ≤ 175KG/cm2 5 Kiểm tra chất lượng phun - Tơi sương, dứt khoát, không nhỏ giọt. Vặn nắp chụp - kiểm tra lại 56 4.2 Trình tự tháo, lắp bơm VE. TT Nội dung các bước thực hiện Hình vẽ- Yêu cầu kỹ thuật 01 Chuẩn bị: * Dụng cụ - Thiết bị: - Đầy đủ 02 Tháo - Tháo nắp bộ điều tốc 1 3 + Thứ tự tháo - Từ từ 4 2 - Đối xứng - Tháo cơ cấu dẫn động ga - Cẩn thận - Tháo bộ điều tốc + Nới êcu, tháo trục bộ điều tốc.

+ Lấy các bộ phận liên quan. Bánh răng Quả văng răng trượt Ống Trục - Tháo 4 ống chụp - lấy van triệt hồi. - Cẩn thận - Tháo cụm xy lanh pít tông bơm - Từ từ cao áp. - Đối xứng - Lấy 4 con lăn, lấy đĩa cam, khớp chữ thập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ