72 BÀI 4: HIỆU CHỈNH ĐỘNG CƠ XĂNG Mã bài: MĐ 36-04 Giới thiệu: Là một nôi dung thi kỹ năng nghề các cấp cơ sở và Quốc gia hàng năng của sinh viên học sinh các trường dạy nghề trên toàn quốc cùng như thi kỹ năng nghề ASEAN, thế giới. Với mục đích để cho người học sau khi ra trường có được một kiến thức tổng thể khi làm việc với các mẫu xe mới. Để thực hiện được mục tiêu đó bạn đọc có thể tham khảo nội dung sau: Mục tiêu - Trình bày được quy trình hiệu chỉnh động cơ xăng. - Thực hiện được quy trình hiệu chỉnh động cơ xăng đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo thời gian.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tác phong công nghiệp. Nội dung chính: 1. Quy trình kiểm tra, sửa chữa và hiệu chỉnh động cơ xăng - Giải thích được Quy trình kiểm tra, sửa chữa và hiệu chỉnh động cơ xăng. - Thực hiện được các công việc chuẩn bị an toàn trước khi thao tác với xe.1 Nối ống xả - Hãy sử dụng thiết bị hút khí thải của động cơ khi cho động cơ hoạt động trong khu vực làm việc.
Để đảm bảo sức khỏe cho mọi người đang làm việc không hít phải khí xả độc hại của động cơ đang được sửa chữa.2 Chèn bánh xe - Chèn bánh xe để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi thực hiện các thao tác sửa chữa.3 Sử dụng tai xe và bọc ghế - Sử dụng vỏ bọc vô lăng, tai xe, đệm để các bộ phận này không tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bẩn cũng như hạn chế các hư hại cho bề mặt sơn, đệm ghế của xe sau khi sửa chữa. Trước khi kiểm tra, hãy đặt thảm sàn xe, các tấm che v. lên xe giữ cho nó không bị bẩn hay xước. Ghế lái xe: Đặt bọc ghế, đặt thảm trải sàn, lắp bọc vô lăng, mở nắp capô.
Phía trước xe: Mở nắp capô đặt tấm phủ sườn, đặt tấm phủ đầu xe, đặt các khối chèn vào bánh xe.4 Kiểm tra mức dầu bôi trơn - Kiểm tra mức dầu bôi trơn để đảm bảo rằng động cơ của bạn đang trong điều kiện sẵn sang hoạt động. Quy trình kiểm tra mức dầu động bằng cách: Đỗ xe nơi bằng phẳng, để động cơ ngừng hoạt động tối thiểu khoảng 15 phút, rút thước thăm dầu động cơ, dùng khăn lau sạch thước thăm dầu rồi cắm lại, rút thước thăm dầu lên, chú ý không để ngược thước thăm dầu, hãy để nghiêng 450 và quan sát mức dầu trên thước phải nằm giữa vạch tối thiểu (MIN) và tối đa (MAX) là đạt. Nếu thiều phải bổ sung hoặc thay mới để động cơ không gặp phải nguy hại nào trong khi hoạt động. Kiểm tra mức dầu động cơ.5 Kiểm tra nước làm mát Hình 4.
Vị trí quan sát mức nước làm mát trên xe BMW. - Kiểm tra mức nước làm mát của động cơ. Điều này là rất quan trọng trước khi cho động cơ hoạt động. Nếu thiếu nước làm mát sẽ khiến cho nhiệt độ làm việc của động cơ tăng lên rất nhanh và điều này sẽ gây ảnh hưởng đến tuổi thọ của động cơ.
74 Kiểm tra rằng mức nước làm mát động cơ ở giữa các vạch LOW và FULL khi động cơ đang mát. Nếu mức nước làm mát động cơ thấp, hãy kiểm tra rò rỉ và bổ sung thêm SLLC "Nước làm mát siêu bền của Toyota" hay loại tương đương gốc etylen glycol không chứa silic, amin, nitrit và borat với công nghệ axit hữu cơ tích hợp tuổi thọ cao đến vạch FULL. CHÚ Ý: Không được thay thế nước thường cho nước làm mát. Khi tháo nắp két nước phải đảm bảo an toàn.
Không tháo nắp két nước khi động cơ còn nóng, Sử dụng khăn lau để bọc lên nắp két nước hoặc nắp bình nước phụ khi tháo.6 Kiểm tra lọc khí - Kiểm tra lọc không khí để đảm bảo hệ thống nạp của động cơ không bị tắc bẩn làm giảm lượng không khí đi vào bên trong động cơ. Nếu xe của bạn làm việc trọng vùng có môi trường không khí ô nhiểm ví dụ như tại công trường, khi đó nên thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng lọc không khí hơn, hoặc thời gian thay thế cũng nên đẩy sớm hơn quy định của nhà sản xuất. Nếu trên phần tử lọc của bộ lọc không khí có màu đen, các bụi bẩn làm hạn chế sự di chuyển của không khí khi đó cẩn phải tiến hành bảo dưỡng hoặc thay thế bộ lọc không khí. Theo trình tự sau: - Quy trình kiểm tra bảo dưỡng lọc không khí: + Mở nắp bộ lọc gió + Tháo phần tử lọc gió B ra khỏi bộ lọc gió C.
+ Kiểm tra xem phẩn tử lọc có bị bẩn, bị hư hỏng hay không nếu bẩn có thể dùng khí nén thổi ngược từ phía sạch ra để làm sạch phẩn tử lọc. Nếu thấy quá bẩn hoặc hư hỏng nên thay phần tử lọc mới. + Lắp vào theo thứ tự ngược lại khi tháo ra. Tất cả các công việc này phải được tiến hành nghiêm tục và cẩn thận vì nếu không thực hiện đúng sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng như ảng hưởng đến chất lượng của động cơ nói riêng hay của xe và thiết bị nói chung.7 Chọn đúng thiết bị sử dụng Sửa chữa ô tô yêu cầu sử dụng nhiều loại dụng cụ và thiết bị đo.
Những dụng cụ này được chế tạo để sử dụng theo phương pháp đặc biệt, và chỉ có thể làm việc chính xác và an toàn nếu chúng được sử dụng đúng. Các nguyên tắc cơ bản khi sử dụng dụng cụ và thiết bị đo: - Tìm hiểu chức năng và cách sử dụng đúng: Hãy tìm hiểu chức năng và cách sử dụng đúng từng dụng cụ và thiết bị đo. Nếu sử dụng cho mục đích khác với thiết kế, dụng cụ hay thiết bị đo có thể bị hỏng, và chi tiết có thể bị hư hỏng hay chất lượng công việc có thể bị ảnh hưởng. - Tìm hiểu cách sử dụng đúng các thiết bị: mỗi một dụng cụ và thiết bị đều có quy trình thao tác định trước.
Chắc chắn phải áp dụng đúng dụng cụ cho từng công việc, tác dụng đúng lực cho dụng cụ và sử dụng tư thế làm việc thích hợp. - Lựa chọn chính xác: có nhiều dụng cụ tháo bu lông, tuỳ theo kích thước, vị trí và các tiêu chí khác. Hãy luôn chọn dụng cụ vừa khít với hình dáng cửa chi tiết và vị trí mà ở đó công việc được tiến hành. - Hãy cố gắng giữ ngăn nắp: dụng cụ và các thiết bị đo phải được đặt ở những vị trí sao cho chúng có thể dễ dàng với tới khi cần, cũng như được đặt đúng vị trí ban đầu của chúng sau khi sử dụng.
- Quản lý và bảo quản dụng cụ nghiêm ngặt: đụng cụ phải được làm sạch bảo quản ngay sau khi sử dụng và bôi dầu nếu cần thiết. Mọi công việc sửa chữa cần thiết phải thực hiện ngay, sao cho dụng cụ luôn trong tình trạng hoàn hảo. Thực hiện quy trình kiểm tra, sửa chữa và hiệu chỉnh 2. Kiểm tra và khắc phục hệ thống khởi động Kiểm tra các cầu chì của các mạch liên quan đến hệ thống này trước khi thực hiện quy trình kiểm tra sau đây.
GỢI Ý: Quy trình chẩn đoán sau đây dựa trên giả thuyết rằng động cơ có thể quay khởi động bình thường. Nếu động cơ không quay khởi động bình thường, thì hãy đến bảng các triệu chứng hư hỏng. 1) Đọc giá trị bằng máy chẩn đoán (tín hiệu khởi động) a) Nối máy chẩn đoán với giắc DLC3. b) Bật khoá điện ON.
c) Bật máy chẩn đoán on. d) Vào các menu sau: Power train / Engine and ECT / Data list / All data / Starter signal. e) Đọc giá trị hiển thị trên máy chẩn đoán khi khóa điện được bật đến các vị trí ON và START. 76 OK Vị trí của khóa điện Tín hiệu khởi động Khoá điện bật ON Đóng (tín hiệu máy khởi động OFF) Khởi động động cơ Mở (tín hiệu máy khởi động ON) Đi đến bước 2 Đi đến kiểm tra các khu vực nghi ngờ trong bảng triệu chững hư hỏng 2) Kiểm tra Rơle ST (nguồn cấp) a) Tháo rơle ST ra khỏi hộp rơle b) Đo điện áp theo các giá trị trong bảng dưới đây.
Điện áp tiêu chuẩn Nối dụng cụ đo Tình trạng Điều kiện công tắc tiêu chuẩn Cực 1 của rơle ST Vị trí khởi 11 đến 14 V - Mát thân xe động động cơ GỢI Ý: Động cơ sẽ không quay vì rơle chưa được lắp. c) Lắp lại rơle ST. Đi đến bước 3 Sửa chữa hoặc thay tế dây điện hay giắc nối gữa ECM - với cụm công tắc vị trí đỗ xe trung gian. 3) Kiểm tra dây điện và giắc nối giữa (rơle ST - cụm công tắc vị trí trung gian/đỗ xe) a) Tháo rơle ST ra khỏi hộp rơle số 5.
b) Ngắt giắc nối công tắc vị trí đố xe/trung gian. c) Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây. Điện trở tiêu chuẩn (Kiểm tra hở mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn Cực 1 của rơle ST - Mọi điều Dưới 1 Ω B88-5 kiện Điện trở tiêu chuẩn (Kiểm tra ngắn mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn Cực 1 của Rơle ST hoặc Mọi điều 10 kΩ trở B88-5 - Mát thân xe kiện lên d) Lắp lại rơle ST. e) Nối lại giắc nối của cụm công tắc vị 77 trí đỗ xe/trung gian.
Sửa hay thay dây điện hoặc giắc nối (Rơle ST - cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian) 4) Kiểm tra cụm công tắc vị trí trung gian / đỗ xe Cụm công tắc vị trí đỗ xe / trung gian. Thay thế cụm công tắc vị trí đỗ xe/ trung gian 5) Kiểm tra dây điện và giắc nối (cụm khóa điện - ECM) a) Ngắt giắc nối của ECM. b) Ngắt giắc nối của cụm khóa điện. c) Đo điện trở theo các giá trị trong bảng dưới đây.
Điện trở tiêu chuẩn (kiểm tra hở mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn A50-25 (NSW) - E4-1 Mọi điều Dưới 1 Ω (ST1) kiện B31-51 (STAR) - E4-1 Mọi điều Dưới 1 Ω (ST1) kiện Điện trở tiêu chuẩn (kiểm tra ngắn mạch) Điều kiện Nối dụng cụ đo Điều kiện tiêu chuẩn A50-25 (NSW) hoặc E4- Mọi điều 10 kΩ trở 1(ST1) - Mát thân xe kiện lên B31-51 (STAR) hoặc E4- Mọi điều 10 kΩ trở 1 (ST1) - Mát thân xe kiện lên d) Nối lại giắc nối ECM. e) Nối lại giắc nối của cụm khóa điện.