Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi lợn là ngành kinh tế có truyền thống lâu đời tại Việt Nam, giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp thực phẩm và gia tăng thu nhập cho khu vực nông nghiệp nông thôn. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006, ngành chăn nuôi đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường quốc tế, đòi hỏi phải chuyển dịch theo hướng nâng cao năng suất, đảm bảo an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt. Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt lợn ngày càng gia tăng và hạn chế tổn thất kinh tế do bệnh tật gây ra trên đàn vật nuôi, việc áp dụng các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng khoa học gắn liền với phòng trị bệnh lâm sàng tại các cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hữu Quân thực hiện đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho đàn lợn thịt tại trại lợn Quân Dung, Làng Mon, Thịnh Đức, Thành phố Thái Nguyên" nhằm kết hợp lý thuyết chuyên ngành với thực tiễn sản xuất. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức của ngành chăn nuôi lợn thịt tại trại Quân Dung.
  2. Tổ chức quản lý trang trại, thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt.
  3. Đánh giá được tỷ lệ mắc bệnh và kết quả điều trị trên đàn lợn thịt tại trang trại.
  4. Trau dồi thêm cho bản thân những kinh nghiệm, kiến thức thực tế, nâng cao tay nghề và trình độ chuyên môn.
  5. Tham gia công tác vệ sinh thú y, đẩy lùi dịch bệnh khi có dịch xảy ra tại cơ sở.
  6. Áp dụng quy trình chăn nuôi, kỹ thuật, kiến thức đã học vào trong thực tiễn.

Yêu cầu và nhiệm vụ thực hiện:

  • Thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định và phân công nhiệm vụ của cơ sở chăn nuôi, của Khoa Chăn nuôi Thú y và Nhà trường.
  • Theo dõi kịp thời, chẩn đoán lợn mắc bệnh và áp dụng phác đồ điều trị phù hợp cho đàn lợn.
  • Trau dồi kiến thức thực tế, nâng cao tay nghề, thành thạo kỹ năng chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn.
  • Thực hiện thành thạo quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt tại trại.
  • Chủ động, sáng tạo, trách nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn ngoại nuôi thịt với tổng số 550 cá thể được theo dõi trong suốt chu kỳ nuôi.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn Quân Dung, xóm Làng Mon, xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Trang trại có tổng diện tích 4 ha (gồm 2,5 ha đất xây dựng chuồng trại, 0,5 ha đất cây ăn quả, 0,5 ha mặt nước ao hồ và 0,5 ha khu điều hành, nhà ở công nhân). Khu chuồng nuôi khép kín được thiết kế cho quy mô 600 lợn thịt, gồm 1 chuồng chia thành 14 ô nuôi với các kích thước: 2 ô (15 m × 7 m), 2 ô (4 m × 7 m), 4 ô (5 m × 7 m) và 6 ô (3 m × 7 m).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập nghề nghiệp được triển khai liên tục trong 24 tuần, từ ngày 10/12/2020 đến ngày 01/06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng lý thuyết chăn nuôi lợn thịt thương phẩm và bệnh lý học thú y:

  • Cơ sở sinh trưởng và dinh dưỡng: Tác giả dẫn chứng quan điểm của Johansson L. (1972) và Trần Đình Miên cùng cs. (1975) về bản chất sinh học của sinh trưởng là quá trình tổng hợp protein, tích lũy chất hữu cơ qua đồng hóa và dị hóa, biểu hiện qua việc tăng khối lượng và kích thước các chiều cơ thể (dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống). Sinh trưởng tuân theo quy luật ưu tiên phát triển cơ quan (thần kinh -> tiêu hóa -> xương -> cơ bắp -> mỡ) và quy luật ưu tiên sử dụng dinh dưỡng (hoạt động thần kinh -> sinh sản -> phát triển xương -> tích lũy nạc -> tích lũy mỡ). Tỷ lệ xơ thô và hàm lượng protein/năng lượng trong khẩu phần quyết định trực tiếp đến năng suất nạc và tỷ lệ mỡ thân thịt (Trần Văn Phùng và cs., 2004).
  • Yêu cầu tiểu khí hậu chuồng nuôi: Nhiệt độ thích hợp cho lợn nuôi béo dao động từ 15 - 18°C; tiểu khí hậu chuồng nuôi tối ưu duy trì ở mức nhiệt độ 22 - 27°C và ẩm độ không khí 65 - 70% (Nguyễn Thiện và cs., 2005).
  • Cơ sở bệnh lý thú y: Nghiên cứu tổng quan về nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh, triệu chứng và bệnh tích của các bệnh phổ biến: Bệnh suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae; Hội chứng tiêu chảy do vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens), do virus (TGE, Rotavirus) hoặc ký sinh trùng; Bệnh do liên cầu khuẩn (Streptococcus suis); Viêm khớp và Viêm hồi tràng. Đồng thời, văn bản phân tích dược lý của các hoạt chất kháng sinh, kháng viêm được sử dụng phổ biến tại trại như: Amoxicillin trihydrate (Hitamox LA), Ceftiofur (Cef RX), Diclofenac sodium (Diclodol), Enrofloxacin (kháng sinh fluoroquinolone ức chế enzyme DNA gyrase), Bromhexin, Dexamethason và Tilosin.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra gián tiếp: Thu thập và hồi cứu dữ liệu lưu trữ qua hệ thống sổ sách của trang trại Quân Dung về tình hình chăn nuôi, năng suất và dịch bệnh trong 3 năm gần nhất.

  • Phương pháp điều tra trực tiếp: Trực tiếp thực hiện các khâu kỹ thuật chăm sóc, lập khẩu phần cho ăn theo từng giai đoạn lợn, thực hiện công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại; hằng ngày theo dõi lâm sàng, phát hiện lợn có biểu hiện bất thường, tách lọc sang ô bệnh để cách ly, chẩn đoán triệu chứng và áp dụng phác đồ điều trị.

  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ lợn mắc bệnh (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}}{\sum \text{Số lợn theo dõi}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ lợn khỏi (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn khỏi bệnh}}{\sum \text{Số lợn điều trị}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ lợn chết (%)} = \frac{\sum \text{Số lợn chết}}{\sum \text{Số lợn mắc bệnh}} \times 100$$ $$\text{Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR)} = \frac{\text{Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ (kg)}}{\text{Tổng khối lượng lợn tăng trọng (kg)}}$$

  • Nguồn dữ liệu: Số liệu theo dõi trực tiếp trên đàn 550 lợn thịt, nhật ký xuất - nhập cám, sổ ghi chép nhiệt độ chuồng nuôi, nhật ký tiêm phòng vắc xin và sổ theo dõi bệnh án điều trị tại trại trong thời gian 24 tuần.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển chăn nuôi hàng hóa tại Việt Nam. Tác giả xác định rõ 6 mục tiêu nghiên cứu và các yêu cầu chuyên môn cần đạt được trong thời gian thực tập tại trại lợn Quân Dung.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này khái quát đầy đủ điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất và lịch sử hình thành của trang trại Quân Dung (thành lập năm 2016, chuyển đổi từ mô hình gia công cho công ty C.P sang chăn nuôi tư nhân có sự giám sát kỹ thuật từ Công ty Cổ phần GreenFeed). Hệ thống chuồng nuôi khép kín được trang bị giàn làm mát ở đầu chuồng, 6 quạt thông gió ở cuối chuồng (gồm 4 quạt công suất 1,1 kW và 2 quạt công suất 600 W), hệ thống bạt trần chống nóng, máng ăn tự động bổ sung máng ăn chữ nhật kích thước 60 × 150 cm, và hệ thống cấp nước ngầm qua bể lọc bê tông 4 m³ và bể inox 2 m³.

Bên cạnh đó, chương tổng quan hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về sinh lý tăng trọng của lợn, cơ chế phát sinh và biện pháp phòng trị các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp (Mycoplasma hyopneumoniae, Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida) và đường tiêu hóa (E. coli, Salmonella, TGE, Clostridium perfringens).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian thực hiện đề tài từ ngày 10/12/2020 đến ngày 01/06/2021 trên đàn 550 lợn thịt. Thiết lập quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, quy trình vệ sinh phòng dịch, lịch tiêm phòng vắc xin bắt buộc (Dịch tả lợn, Lở mồm long móng) và các phương pháp lâm sàng nhận biết, chẩn đoán, tách lọc bệnh lý và thống kê xử lý số liệu theo các công thức chuyên ngành.

Phần 4: Kết quả đạt được

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả thực tế qua 24 tuần triển khai tại trại lợn Quân Dung, được lượng hóa qua các bảng số liệu chi tiết:

Bảng 1: Kết quả thực hiện công tác cho đàn lợn ăn theo giai đoạn sinh trưởng

Giai đoạn cho ăn Loại thức ăn hỗn hợp Số con cho ăn (con) Khối lượng thức ăn (kg/con) Tổng khối lượng thức ăn của đàn (kg)
3 tuần tuổi đến 11 kg 9014 plus 301 5,70 1.700
12 kg - 28 kg GF02 547 25,18 13.775
29 kg - 96 kg GF03 533 150,56 80.250
96 kg đến khi bán GF04 532 44,64 23.750

Từ tổng lượng cám tiêu thụ và mức tăng trọng của đàn lợn, tác giả tính toán được hệ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,3 kg thức ăn/kg tăng khối lượng (thực tế vượt chỉ tiêu định mức kỹ thuật của Công ty Cổ phần GreenFeed 0,1 kg).

Bảng 2: Kết quả thực hiện công tác chăm sóc và theo dõi sức khỏe đàn lợn

Công việc thực hiện Tần suất/tuần (lần) Số tuần thực hiện (tuần) Số lần thực hiện được (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
Cho lợn ăn 14 24 336 100
Quan sát và kiểm tra sức khỏe đàn lợn 21 24 504 100
Tách lọc lợn bệnh 2 24 48 100
Kiểm tra nhiệt độ chuồng nuôi 28 24 672 100

Bảng 3: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh thú y và an toàn sinh học

Hạng mục vệ sinh Định mức (lần/tuần) Số tuần (tuần) Số lần cần thực hiện (lần) Số lần thực hiện được (lần) Tỷ lệ đạt (%)
Phun sát trùng chuồng trại 7 24 168 168 100,0
Dội vôi hành lang chuồng 2 24 48 48 100,0
Quét mạng nhện trần chuồng 1 24 24 20 83,3
Vệ sinh kho chứa cám 1 24 24 24 100,0
Thay nước hố sát trùng 7 24 168 168 100,0
Quét vôi hành lang chuồng - 24 2 2 100,0
Vệ sinh khu vực xung quanh trại 1 24 24 12 50,0
Vệ sinh nhà sát trùng 2 24 48 48 100,0

Trong công tác sát trùng, cơ sở sử dụng hóa chất Bio vx pha tỷ lệ 1/200 để khử trùng chuồng nuôi định kỳ; Omnicide pha tỷ lệ 1/250 dùng sát trùng phương tiện và tắm công nhân; cồn iod dùng khử trùng nguồn nước uống; xanh methylen bôi sát trùng ngoài da và vết loét. Sau khi xuất bán đàn lợn, toàn bộ chuồng trại được tổng vệ sinh cơ học, quét vôi, xông focmon và để trống chuồng tối thiểu 7 ngày trước khi nhập lứa mới.

Bảng 4: Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn

STT Loại vắc xin tiêm phòng Số lượng tiêm (con) Tỷ lệ an toàn sau tiêm (%)
1 Lở mồm long móng 550 100
2 Dịch tả lợn 550 100

Bảng 5: Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn thịt tại trại Quân Dung (theo dõi 550 con)

Tên hội chứng / Bệnh Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%)
Hội chứng hô hấp 550 160 29,10
Hội chứng tiêu chảy 550 90 16,36
Hội chứng viêm khớp 550 10 1,81
Liên cầu khuẩn (S. suis) 550 3 0,54
Viêm hồi tràng 550 2 0,36

Bảng 6: Thống kê các triệu chứng lâm sàng chính của lợn mắc bệnh

Tên bệnh Triệu chứng lâm sàng ghi nhận Số lợn mắc bệnh (con) Số con có biểu hiện (con) Tỷ lệ biểu hiện (%)
Hội chứng tiêu chảy Phân loãng, tanh, khắm, màu trắng 90 82 91,11
Lông xù, mắt lõm sâu, niêm mạc nhợt nhạt 90 52 57,77
Lợn sốt, bỏ ăn, mệt mỏi, ủ rũ, lười vận động 90 36 43,33
Hội chứng hô hấp Sốt, ho nhẹ, lông xù 160 160 100,00
Khó thở, sốt, chảy nước mũi 160 10 6,25
Nhịp tim, nhịp thở tăng cao, đi loạng choạng, há mồm thở, ngồi thở kiểu chó 160 8 5,00
Viêm khớp Què, đi khập khễnh, mất thăng bằng 10 6 60,00
Các khớp đau, sưng đỏ 10 5 50,00
Liên cầu khuẩn Đi loạng choạng, triệu chứng thần kinh, bơi chèo, giật cầu mắt, co giật 3 3 100,00
Viêm hồi tràng Tiêu chảy phân vàng đến đen thối khắm, phân có lẫn máu, ruột xuất huyết 2 2 100,00

Bảng 7: Kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh trên đàn lợn thịt

Tên bệnh Loại thuốc và hoạt chất sử dụng Liều lượng và đường đưa thuốc Số lợn điều trị (con) Số lợn khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Tiêu chảy Enrofloxacin 1 ml/10 kg thể trọng/ngày; tiêm bắp, 1 lần/ngày, liệu trình 3-5 ngày 90 88 97,77
Viêm phổi Cef RX (Ceftiofur) 1 ml/20 kg thể trọng/ngày; tiêm bắp vùng cổ sau tai 160 155 96,87
Viêm khớp Dexamethason 1,5 ml/50 kg thể trọng/ngày; tiêm bắp 5 4 80,00
Hitamox LA (Amoxicillin) 1 ml/10 kg thể trọng/2 ngày; tiêm bắp sâu, cách ngày 5 5 100,00
Liên cầu khuẩn Diclodol + Bromhexin Diclodol 1 ml/15 kg thể trọng/ngày + Bromhexin 1 ml/10 kg thể trọng/ngày; tiêm bắp 3 1 33,33
Viêm hồi tràng Tilosin 1 ml/15 kg thể trọng/ngày; tiêm bắp 2 1 50,00

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả thực nghiệm quan trọng tại cơ sở:

  1. Kết quả nuôi dưỡng và tăng trọng: Xác định đầy đủ mức thu nhận thức ăn qua 4 giai đoạn sinh trưởng với tổng lượng cám tiêu thụ của đàn đạt 119.475 kg; chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,3 kg TĂ/kg tăng trọng. Mức FCR này vượt định mức mục tiêu của GreenFeed 0,1 kg do các yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi biến động vào giai đoạn chuyển mùa.
  2. Hiệu quả an toàn sinh học và tiêm phòng: Quy trình vệ sinh tiêu độc khử trùng được tuân thủ nghiêm ngặt, tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100% khi tiêm vắc xin Lở mồm long móng và Dịch tả lợn cho toàn bộ 550 cá thể, không ghi nhận phản ứng phụ hay ca sốc phản vệ nào.
  3. Hiện trạng dịch tễ và hiệu quả phác đồ can thiệp: Bệnh lý đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (29,10%), tiếp đến là tiêu chảy (16,36%). Các phác đồ can thiệp bằng kháng sinh thế hệ mới cho thấy hiệu lực lâm sàng cao: Enrofloxacin trị tiêu chảy đạt tỷ lệ khỏi 97,77%; Cef RX (Ceftiofur) điều trị viêm phổi đạt tỷ lệ khỏi 96,87%; phác đồ Hitamox LA điều trị viêm khớp đạt tỷ lệ khỏi 100%. Riêng bệnh liên cầu khuẩn có biểu hiện thần kinh và viêm hồi tràng xuất huyết có tỷ lệ khỏi thấp hơn (33,33% và 50,00%).
  4. Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất: Cần định kỳ bảo dưỡng hệ thống giàn mát và quạt thông gió để khắc phục tình trạng nhiệt độ chuồng tăng cao vượt ngưỡng 5°C vào mùa nắng nóng; duy trì nghiêm ngặt thời gian trống chuồng tối thiểu 7 ngày sau khi xông khử trùng focmon; kiểm soát chặt chẽ độ ẩm thức ăn trong kho bảo quản nhằm hạn chế sự phát triển của độc tố nấm mốc gây tiêu chảy.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu đề tài được thu thập trong phạm vi 01 lứa nuôi trên đàn 550 con tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (trại Quân Dung) trong khung thời gian 24 tuần. Việc chẩn đoán các bệnh lý nhiễm khuẩn (viêm phổi, tiêu chảy, viêm khớp, liên cầu khuẩn) chủ yếu dựa vào dịch tễ học và triệu chứng lâm sàng thực địa, chưa có điều kiện mổ khám vi thể, nuôi cấy phân lập vi sinh vật hay làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác serotype mầm bệnh và mức độ kháng thuốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng theo dõi các lứa nuôi tiếp theo ở các thời điểm thời tiết khác nhau trong năm (đặc biệt là mùa rét ẩm miền Bắc); lấy mẫu bệnh phẩm đường ruột và dịch mũi để phân lập vi khuẩn chuyên sâu (E. coli, Salmonella, Streptococcus suis, Mycoplasma) và kiểm tra độ mẫn cảm kháng sinh; thử nghiệm bổ sung men vi sinh và chế phẩm sinh học thảo dược vào khẩu phần nhằm giảm áp lực sử dụng kháng sinh trong điều trị.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y: Cung cấp quy trình thực hành lâm sàng chi tiết từ khâu chăm sóc, phân bổ định mức cám công nghiệp theo tuần tuổi đến thao tác tiêm vắc xin và sử dụng các loại thuốc thú y thực tế.
  • Kỹ sư chăn nuôi, kỹ thuật viên trại và các chủ hộ trang trại lợn thịt: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về định mức tiêu tốn thức ăn (FCR), biểu đồ tỷ lệ bệnh lý phổ biến trong chuồng kín vùng trung du Bắc Bộ, và liều dùng thực tế của các phác đồ kháng sinh có tỷ lệ điều trị khỏi cao (Ceftiofur, Enrofloxacin, Amoxicillin).

Câu hỏi thường gặp

1. Chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của đàn lợn thịt tại trại Quân Dung đạt bao nhiêu và so với định mức như thế nào?

Theo số liệu tính toán từ lượng thức ăn tiêu thụ qua 4 giai đoạn cám (9014 plus, GF02, GF03, GF04), chỉ số FCR của đàn lợn thịt đạt 2,3 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Chỉ số này vượt 0,1 kg so với chỉ tiêu định mức quy định của Công ty Cổ phần GreenFeed.

2. Hai bệnh nào có tỷ lệ mắc cao nhất trên đàn lợn theo dõi tại trại và triệu chứng nhận diện chính là gì?

Hội chứng hô hấp (suyễn lợn/viêm phổi) có tỷ lệ mắc cao nhất với 29,10% (160/550 con), triệu chứng chính là sốt, ho nhẹ, lông xù (100%), chảy nước mũi và thở thể bụng, ngồi thở kiểu chó (5%). Tiếp theo là hội chứng tiêu chảy với 16,36% (90/550 con), triệu chứng điển hình nhất là ỉa phân loãng, tanh, khắm, màu trắng (91,11%) và lông xù, mắt lõm sâu do mất nước (57,77%).

3. Phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy và viêm phổi đạt tỷ lệ khỏi bệnh cụ thể là bao nhiêu?

Đối với hội chứng tiêu chảy, phác đồ sử dụng Enrofloxacin tiêm bắp với liều 1 ml/10 kg thể trọng/ngày đạt tỷ lệ điều trị khỏi 97,77% (88/90 con). Đối với hội chứng hô hấp/viêm phổi, phác đồ sử dụng Cef RX (hoạt chất Ceftiofur) tiêm bắp liều 1 ml/20 kg thể trọng/ngày đạt tỷ lệ điều trị khỏi 96,87% (155/160 con).

4. Quy mô xây dựng và trang thiết bị kỹ thuật của chuồng nuôi tại trại lợn Quân Dung gồm những gì?

Trại xây dựng 1 chuồng nuôi khép kín hoàn toàn cho quy mô 600 lợn thịt, gồm 14 ô chuồng (2 ô 15×7 m, 2 ô 4×7 m, 4 ô 5×7 m, 6 ô 3×7 m). Đầu chuồng lắp đặt hệ thống giàn làm mát, trần có bạt chống nóng, cuối chuồng bố trí 6 quạt thông gió (4 quạt 1,1 kW và 2 quạt 600 W), hệ thống máng ăn bán tự động cùng máng chữ nhật 60×150 cm và hệ thống cấp nước ngầm qua bể lắng lọc 6 m³.

5. Công tác tiêm phòng vắc xin bắt buộc tại trại được thực hiện trên những loại bệnh nào và tỷ lệ an toàn ra sao?

Cơ sở thực hiện tiêm phòng đầy đủ 2 loại vắc xin bắt buộc là vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng và vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn cho toàn bộ đàn 550 lợn thịt. Kết quả ghi nhận tỷ lệ an toàn sau tiêm đạt 100%, không xảy ra phản ứng quá mẫn hay sự cố kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hữu Quân đã phản ánh đầy đủ quy trình thực tế về chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý chuồng trại khép kín và kiểm soát dịch bệnh trên đàn 550 lợn thịt tại trang trại Quân Dung, Thái Nguyên. Các số liệu thực nghiệm ghi nhận chỉ số tiêu tốn thức ăn FCR đạt 2,3, công tác an toàn sinh học và tiêm phòng vắc xin đạt an toàn 100%, đồng thời xác định hội chứng hô hấp (29,10%) và tiêu chảy (16,36%) là hai nhóm bệnh chủ yếu. Các phác đồ can thiệp bằng kháng sinh Enrofloxacin và Ceftiofur đã chứng minh hiệu lực điều trị cao trên 96%, mang lại những dữ liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cho công tác chăn nuôi lợn thịt tập trung tại địa phương.