Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò truyền thống trong sản xuất nông nghiệp và đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng chuyên môn hóa, tập trung quy mô trang trại công nghiệp. Trong hệ thống chăn nuôi khép kín, đàn lợn nái sinh sản là nhân tố cốt lõi quyết định đến quy mô đàn, số lượng con giống xuất chuồng và hiệu quả kinh tế của toàn bộ chu kỳ sản xuất. Để đảm bảo đàn lợn khỏe mạnh, sinh trưởng tốt và cung cấp nguồn thực phẩm chất lượng cao, việc thiết lập và tuân thủ các quy trình kỹ thuật từ chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng theo từng giai đoạn sinh lý đến phòng trừ dịch bệnh là yêu cầu mang tính sống còn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Vũ Quốc Huy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thú y tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm – Hiệp Hòa - Bắc Giang".

Mục đích của chuyên đề được xác định rõ qua 4 nội dung:

  1. Đánh giá chung tình hình chăn nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại.
  3. Xác định tình hình nhiễm, thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trang trại.
  4. Nắm được các loại thức ăn và khẩu phần ăn của lợn qua từng giai đoạn.

Để đạt được mục đích trên, các yêu cầu kỹ thuật cụ thể được đặt ra gồm:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  2. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con nuôi tại trại đạt hiệu quả cao.
  3. Áp dụng biện pháp phòng, trị bệnh sinh sản cho đàn lợn con nuôi tại trang trại.

Đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái sinh sản nuôi trong hệ thống chuồng kín công nghiệp, bao gồm lợn nái hậu bị, lợn nái chửa, lợn nái đẻ, lợn nái nuôi con và đàn lợn con theo mẹ. Không gian nghiên cứu đặt tại trang trại chăn nuôi lợn Ngô Thị Hồng Gấm (thôn Hà Nội, xã Đại Thành, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang) có tổng diện tích 3 ha, vận hành theo tiêu chuẩn kỹ thuật phối hợp với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam. Thời gian thực hiện chuyên đề kéo dài liên tục trong 6 tháng, từ ngày 28/05/2020 đến ngày 28/11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên sâu về giải phẫu, sinh lý sinh dục gia súc và bệnh lý thú y chuyên khoa:

  • Sinh lý sinh dục và cơ chế nội tiết: Khóa luận hệ thống hóa quá trình thành thục về tính và thể vóc của lợn nái. Lợn ngoại thành thục về tính ở 6 - 7 tháng tuổi (180 - 210 ngày), muộn hơn so với lợn nội (4 - 5 tháng tuổi). Chu kỳ động dục của lợn kéo dài trung bình 21 ngày, chia làm 4 giai đoạn: trước động dục (1 - 2 ngày), động dục (2 - 3 ngày), sau động dục (3 - 4 ngày) và yên tĩnh (10 - 12 ngày). Cơ chế điều hòa chu kỳ tính vận hành theo trục thần kinh - thể dịch thông qua các kích dục tố vùng dưới đồi và tuyến yên gồm Follicle Stimulating Hormone (FSH - kích thích bao noãn phát triển) và Luteinizing Hormone (LH - kích thích trứng chín và rụng), kết hợp với Estrogen và Progesterone do buồng trứng tiết ra. Lợn cái bắt đầu rụng trứng sau khi động dục 24 - 30 giờ, thời gian rụng kéo dài 10 - 15 giờ.
  • Nhu cầu dinh dưỡng theo giai đoạn sinh lý: Phân tích chi tiết nhu cầu năng lượng trao đổi (NLTĐ) và hàm lượng protein cho từng nhóm lợn. Lợn nái chửa cần mức NLTĐ khoảng 2900 kcal/kg với 13% protein thô; lợn nái nuôi con đòi hỏi mức dinh dưỡng cao hơn để tiết sữa với NLTĐ 3100 kcal/kg, 15% protein thô, canxi 0,9 - 1,0% và photpho 0,7%. Khóa luận dẫn dụng bảng cân đối 10 axit amin thiết yếu (như Lysine, Threonine, Methionine + Cystine, Tryptophan...) theo nghiên cứu của Võ Trọng Hốt và cộng sự (2000).
  • Bệnh lý học thú y: Nghiên cứu lý thuyết về các hội chứng bệnh phổ biến trên đàn nái gồm bại liệt sau sinh (do tổn thương dây thần kinh tọa, hông khum hoặc hạ canxi huyết), đẻ khó (3/4 nguyên nhân do thai, 1/4 do cơ thể mẹ), sót nhau, hội chứng viêm vú - viêm tử cung - mất sữa (MMA) do các chủng vi khuẩn như Staphylococcus aureus, Streptococcus hemolitica, Proteus vulgaris, Klebsiella, Escherichia coli, cùng hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập số liệu lâm sàng và thực nghiệm tại chỗ:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp từ sổ theo dõi sản xuất của trại qua các năm 2018, 2019 và 2020.
  • Phương pháp quan sát lâm sàng: Theo dõi hàng ngày các biểu hiện về trạng thái cơ thể, cơ quan sinh dục ngoài, dịch rỉ viêm, tình trạng phân, mức độ ăn uống của lợn nái và lợn con, ghi chép định kỳ vào sổ nhật ký kỹ thuật.
  • Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng và thú y: Ứng dụng toàn diện quy trình kỹ thuật chuồng kín của Công ty CP Việt Nam, từ khâu quản lý nái chửa kỳ 1 (1 - 84 ngày), nái chửa kỳ 2 (85 ngày đến khi đẻ), kỹ thuật đỡ đẻ, bấm nanh, cắt rốn, tiêm sắt, phòng tiêu chảy cầu trùng cho lợn con đến quy trình vệ sinh tiêu độc và tiêm chủng vắc xin.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ điều trị khỏi theo công thức toán học thú y:
    • Tỉ lệ lợn mắc bệnh (%) = (Tổng số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) × 100
    • Tỷ lệ lợn khỏi (%) = (Tổng số con khỏi bệnh / Tổng số con điều trị) × 100 Dữ liệu thô thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu

Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn. Khẳng định việc nâng cao năng suất sinh sản của đàn nái và hạ thấp tỷ lệ chết ở lợn con là bài toán then chốt của kỹ thuật thú y. Xác định rõ mục đích, yêu cầu nghiên cứu làm căn cứ cho việc triển khai thực tập tại cơ sở.

Phần 2. Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương tập trung vào hai mảng chính:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trang trại Ngô Thị Hồng Gấm có diện tích 3 ha tại xã Đại Thành, Hiệp Hòa, Bắc Giang. Cơ sở vật chất bao gồm: hệ thống phun sát trùng cổng ra vào; 1 chuồng bầu sức chứa 600 con chia 8 dãy trang bị dàn mát và 8 quạt hút gió; 3 chuồng nái nuôi con (sức chứa 56 con/chuồng, trang bị dàn mát và 6 quạt hút gió; sàn nái bằng bê tông, sàn lợn con bằng nhựa); 1 chuồng cai sữa (sức chứa 200 con, 3 quạt hút); 1 chuồng cách ly (sức chứa 60 con); phòng pha chế và bảo quản tinh có kính hiển vi, tủ lạnh; kho dự trữ cám và hệ thống Biogas xử lý chất thải. Cơ cấu nhân sự gồm 1 quản lý, 2 tổ trưởng (chuồng đẻ, chuồng bầu), 12 công nhân ngày, 2 công nhân đêm và 2 sinh viên thực tập.
  • Tổng quan tài liệu: Trình bày chi tiết sinh lý sinh dục, các giai đoạn phát triển phôi thai (phôi thai 1 - 22 ngày, tiền thai 23 - 39 ngày, thai nhi 40 ngày đến đẻ), quy trình dinh dưỡng và phòng trị các bệnh sinh sản thường gặp theo tài liệu chuyên khảo trong nước và quốc tế.
Loại axit amin Lợn nái chửa (%) Lợn nái nuôi con (%)
Lysine 3,5 3,8
Threonine 2,8 2,6
Methionine + Cystine 2,5 2,5
Tryptophan 0,8 0,8
Histidine 2,1 1,9
Leucine 7,6 6,4
Isoleucine 3,7 4,5
Valine 4,4 4,6
Tyrosine + Phenylalanine 6,3 6,3

(Nguồn dẫn trong khóa luận: Võ Trọng Hốt và cộng sự, 2000)

Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng đàn lợn nái sinh sản chuồng kín, địa điểm và thời gian 6 tháng thực tập. Trình bày chi tiết các bước tiến hành thực nghiệm và quy chuẩn phòng dịch sinh học đang vận hành tại cơ sở:

  • Quy chế an toàn sinh học: Khách và công nhân phải tắm sát trùng, thay đồ bảo hộ; xe vận chuyển qua cổng phải phun khử trùng; rải vôi bột hành lang và đường nội bộ.
  • Quy trình sát trùng toàn trại được thực hiện tuần hoàn 7 ngày trong tuần:
Thời gian Chuồng đẻ Chuồng nái chửa Chuồng cách ly Trong chuồng chăn nuôi Ngoài khu chuồng Ngoài khu vực
Chủ nhật Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng Phun sát trùng - -
Thứ 2 Phun sát trùng toàn bộ khu vực Quét hoặc rắc vôi đường đi Phun sát trùng toàn bộ khu vực - Phun sát trùng + rắc vôi Phun sát trùng
Thứ 3 Phun sát trùng + quét vôi đường đi Phun sát trùng Quét hoặc rắc vôi đường đi - - Phun sát trùng
Thứ 4 Phun sát trùng Rắc vôi xả gầm Rắc vôi - Rắc vôi Phun sát trùng
Thứ 5 Phun sát trùng + xả vôi xút gầm Phun sát trùng Phun sát trùng - - Phun sát trùng
Thứ 6 Phun sát trùng toàn bộ khu vực Phun sát trùng Phun sát trùng + rắc vôi - Phun sát trùng Phun sát trùng
Thứ 7 Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng Vệ sinh tổng chuồng - Vệ sinh tổng khu Phun sát trùng
  • Lịch phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin theo hướng dẫn kỹ thuật của Công ty CP:
Nhóm lợn Tuổi lợn Phòng bệnh Vắc xin / Thuốc / Chế phẩm Đường đưa thuốc Liều lượng (ml/con)
Lợn con 2 - 3 ngày Thiếu sắt Fe - Dextran - B12 Tiêm 1
Lợn con 3 - 6 ngày Cầu trùng Coxzuril 5% Uống 1
Lợn con 16 - 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị 24 tuần Tai xanh PRRS Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị 25 - 29 tuần Khô thai Pavo Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị 26 tuần Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị 27 - 30 tuần Giả dại Begonia Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị 28 tuần LMLM Aftopor Tiêm bắp 2
Lợn nái sinh sản 10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
Lợn nái sinh sản 12 tuần chửa LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

Phần 4. Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực tế thu thập được trong 3 năm của trang trại và kết quả thực tập trực tiếp trong 6 tháng:

  • Quy mô phát triển đàn: Thống kê cơ cấu đàn giai đoạn 2018 - 2020 phản ánh xu hướng mở rộng liên tục về quy mô chăn nuôi.
  • Chăm sóc nuôi dưỡng nái chửa và nái nuôi con: Áp dụng cám công nghiệp mã hiệu 567. Lợn hậu bị ăn 2,2 kg/con/ngày. Nái chửa kỳ 1 ăn 1,6 - 2,5 kg/con/ngày; nái chửa kỳ 2 (từ ngày 85) tăng lên 3,5 kg/con/ngày để phát triển phôi thai. Nái nuôi con sau đẻ tăng dần lượng ăn, từ ngày thứ 8 đến cai sữa áp dụng công thức: Lượng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con × 0,35 kg/con).
  • Kết quả chăm sóc lợn con theo mẹ: Lợn con được giữ nhiệt độ 27 - 30°C trong ô úm, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt, phòng cầu trùng và tập ăn từ 4 - 5 ngày tuổi bằng cám chuyên dụng.
  • Kết quả công tác thú y: Nhờ phát hiện bệnh sớm ở giai đoạn đầu và cách ly điều trị kịp thời, tỷ lệ điều trị khỏi các ca bệnh thông thường tại trại đạt từ 80 - 90%.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu định lượng về quy mô sản xuất và năng suất sinh sản thực tế tại trang trại qua các bảng số liệu cụ thể:

Bảng tổng hợp tình hình chăn nuôi lợn tại trang trại qua 3 năm (tính đến tháng 05 hàng năm):

STT Loại lợn Năm 2018 (con) Năm 2019 (con) Năm 2020 (con)
1 Lợn đực giống 14 20 22
2 Lợn hậu bị 60 80 160
3 Lợn nái sinh sản 550 640 720
4 Lợn con 18.942 19.113 21.189
Tổng Tổng đàn 19.566 19.853 22.091

Quy mô đàn nái sinh sản tăng từ 550 con (2018) lên 720 con (2020), đàn hậu bị tăng từ 60 lên 160 con nhằm thay thế đàn nái kém phẩm chất, kéo theo tổng sản lượng lợn con đạt trên 21.000 con vào năm 2020. Đàn đực giống tăng từ 14 lên 22 con nhằm phục vụ tự thụ tinh nhân tạo tại chỗ.

Bảng kết quả trực tiếp theo dõi chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con trong 6 tháng thực tập:

Tháng Nái chửa (con) Nái đẻ, nuôi con (con) Lợn con đẻ ra (con) Lợn con cai sữa (con) Tỷ lệ sống đến cai sữa (%)
06 0 56 730 660 90,41
07 0 56 715 668 93,43
08 0 56 725 657 90,62
09 0 56 678 628 92,63
10 0 56 618 568 91,91
11 576 0 0 0 0
Tổng 576 280 3.466 3.181 91,78

Trong 6 tháng, tác giả trực tiếp chăm sóc 576 nái chửa (tháng 11) và 280 nái đẻ nuôi con (từ tháng 6 đến tháng 10, cố định 56 nái/tháng tương ứng công suất 1 chuồng đẻ). Tổng số lợn con sinh ra theo dõi được là 3.466 con, số con nuôi sống đến khi cai sữa là 3.181 con, đạt tỷ lệ sống trung bình 91,78% (cao nhất đạt 93,43% vào tháng 7/2020).

Về mặt giải pháp và kỹ thuật chăn nuôi, tác giả đề xuất:

  • Duy trì định mức nhân sự tối thiểu 2 công nhân phụ trách trên 1 dãy chuồng nái đang đẻ và nuôi con để trực tiếp giám sát, hạn chế tối đa nguy cơ lợn mẹ nằm đè chết con.
  • Đảm bảo nhiệt độ ô úm và giữ khô ráo sàn nhựa chuồng đẻ, tránh ẩm ướt nhằm loại trừ mầm bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E. coli và cầu trùng.
  • Cho lợn con tập ăn sớm ngay từ 5 ngày tuổi bằng thức ăn tập ăn chất lượng cao nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trọng trước cai sữa.
  • Thực hiện nghiêm ngặt thao tác vô trùng khi đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, thiến và mổ thoát vị (hecni).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa đầy đủ các chỉ số năng suất sinh sản thực tế của quy mô chăn nuôi nái chuồng kín trên 700 con. Đồng thời, văn bản hệ thống hóa được một quy trình thực hành đồng bộ từ kiểm soát vi khí hậu chuồng trại, lập khẩu phần dinh dưỡng chi tiết đến lịch phòng dịch bằng vắc xin chuyển giao từ Công ty CP, làm minh chứng cho hiệu quả kiểm soát dịch tễ tại cơ sở chăn nuôi công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và thời gian: Dữ liệu thực nghiệm lâm sàng chỉ được theo dõi trong phạm vi 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2020) tại một cơ sở chăn nuôi cụ thể là trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, chưa bao quát được toàn bộ các tháng mùa đông có rét đậm (tháng 12 đến tháng 2 năm sau) - thời điểm nhiệt độ môi trường giảm sâu dưới 15°C ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu năng lượng của lợn mẹ và tỷ lệ sống của lợn sơ sinh.
  • Số liệu dịch tễ chuyên sâu: Văn bản chưa trình bày bảng thống kê phân loại chi tiết cơ cấu từng ca bệnh cụ thể (tỷ lệ viêm tử cung, viêm vú, sốt sữa riêng biệt) mà dừng lại ở đánh giá chung về tỷ lệ điều trị khỏi lâm sàng (80 - 90%).
  • Hướng phát triển tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi biến động năng suất sinh sản của đàn nái qua nhiều lứa đẻ liên tiếp trong các chu kỳ năm tiếp theo; nghiên cứu đánh giá sâu hơn về các giải pháp kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý chất thải Biogas khi quy mô trang trại tiếp tục mở rộng đàn nái trên 700 con.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y hoặc Bác sĩ thú y thực hiện các chuyên đề tốt nghiệp, báo cáo thực tập tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi và chủ trang trại đang vận hành hệ thống chuồng kín liên kết kỹ thuật quy mô vừa và lớn.

Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao trong văn bản bao gồm:

  1. Quy trình khử trùng chuồng trại tuần hoàn: Bảng lịch sát trùng chi tiết 7 ngày trong tuần với sự phân chia rành mạch giữa các khu vực (chuồng đẻ, chuồng nái chửa, chuồng cách ly, đường nội bộ).
  2. Lịch tiêm phòng vắc xin chuẩn hóa: Danh mục loại thuốc, tên vắc xin thương mại (Coglapest, Aftopor, Begonia, PRRS, Pavo...), liều lượng và thời điểm đưa thuốc chính xác cho từng đối tượng lợn.
  3. Công thức tính định mức thức ăn cho nái: Công thức tính khẩu phần cám nái nuôi con dựa trên số con theo mẹ và quy tắc điều chỉnh thức ăn theo thể trạng nái trước và sau khi đẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn của đàn lợn nái chửa tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm được phân chia và định lượng như thế nào?
Trả lời: Khẩu phần ăn của lợn nái chửa sử dụng loại cám công nghiệp mã hiệu 567 và được chia làm 2 giai đoạn: Nái chửa kỳ 1 (từ ngày 1 đến 84) được nhốt riêng từng ô, mức ăn từ 1,6 đến 2,5 kg/con/ngày (đối với nái dạ ăn 2,0 - 2,2 kg/ngày chia 1 bữa; nái hậu bị ăn 1,6 - 1,8 kg/ngày); Nái chửa kỳ 2 (từ ngày 85 đến khi đẻ) thai phát triển nhanh nên khẩu phần tăng lên 3,5 kg/con/ngày (nái dạ ăn 3,0 kg/ngày chia 2 bữa; nái hậu bị ăn 2,5 kg/ngày chia 2 bữa).

2. Lịch tiêm phòng vắc xin bắt buộc đối với lợn nái sinh sản giai đoạn mang thai gồm những loại nào?
Trả lời: Theo quy trình kỹ thuật tại trại, lợn nái mang thai được tiêm phòng 2 loại vắc xin chính: Vắc xin phòng bệnh Dịch tả (Coglapest) tiêm bắp với liều 2 ml/con vào tuần chửa thứ 10; Vắc xin phòng bệnh Lở mồm long móng (Aftopor) tiêm bắp với liều 2 ml/con vào tuần chửa thứ 12.

3. Cơ cấu quy mô đàn lợn của trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Trả lời: Quy mô đàn của trại tăng trưởng liên tục qua các năm: Lợn đực giống tăng từ 14 con (2018) lên 20 con (2019) và 22 con (2020); Lợn hậu bị tăng từ 60 con (2018) lên 80 con (2019) và 160 con (2020); Lợn nái sinh sản tăng từ 550 con (2018) lên 640 con (2019) và 720 con (2020); Đàn lợn con tăng từ 18.942 con (2018) lên 21.189 con (2020); Tổng quy mô đàn lợn toàn trại tăng từ 19.566 con lên 22.091 con.

4. Kết quả nuôi dưỡng lợn con theo mẹ của tác giả trong 6 tháng thực tập đạt chỉ số cụ thể ra sao?
Trả lời: Trong 6 tháng thực tập (tháng 6 đến tháng 11/2020), tác giả trực tiếp theo dõi 280 nái đẻ nuôi con, tổng số lợn con sinh ra là 3.466 con và số lợn con nuôi sống đến khi cai sữa là 3.181 con, đạt tỷ lệ sống trung bình toàn đợt là 91,78% (tháng thấp nhất đạt 90,41% vào tháng 6; tháng cao nhất đạt 93,43% vào tháng 7).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp kỹ thuật then chốt nào để hạn chế lợn con chết trong giai đoạn theo mẹ?
Trả lời: Tác giả đề xuất bố trí định mức 2 công nhân thường trực trên 1 dãy chuồng nái đang đẻ và nuôi con để can thiệp kịp thời chống lợn mẹ đè; duy trì nhiệt độ chuồng úm 27 - 30°C và giữ nền sàn nhựa khô ráo chống tiêu chảy; cho lợn con tập ăn sớm từ 5 ngày tuổi; thực hiện nghiêm túc quy trình sát trùng khi đỡ đẻ, bấm nanh, cắt đuôi, thiến và mổ thoát vị rốn/bẹn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Quốc Huy đã hệ thống hóa một cách trung thực và chi tiết thực trạng chăn nuôi, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và công tác thú y trên đàn nái sinh sản tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, Bắc Giang. Dưới sự hỗ trợ kỹ thuật của Công ty CP Việt Nam, trang trại đã vận hành hiệu quả mô hình chuồng kín với quy mô trên 700 nái sinh sản, đạt tỷ lệ lợn con nuôi sống đến cai sữa 91,78%. Các dữ liệu thực nghiệm về khẩu phần ăn, lịch tiêm phòng vắc xin và chế độ sát trùng được trình bày trong khóa luận mang giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn rõ ràng cho ngành chăn nuôi thú y.