Chương I TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa Bệnh ĐTĐ là bệnh rỗi loạn chuyến hóa. có đặc điềm lãng glucose máu mạn tinh do khiếm khuyết ve tiết insulin, về tác động cùa insulin, hoặc ca hai. Tảng glucose mạn tinh trong thời gian dài gây nen những rối loạn chuyên hóa carbohydrate, protide.
gây tôn thương ờ nhiều cư quan khác nhau, dặc biệt ớ tim và mạch máu. Tiêu chuẩn chấn đoán Theo ADA 2022. tie'll chuẩn chân doán ĐTĐ dựa vào I trong 4 tiêu chi sau dầy 10: I. Glucose huyết tuơng lúc đói > 7 mmoỉ/L (126 mg/dL) hoặc: 2.
Glucose huyết tuơng ỡ thời điềm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bang đường uống >11,1 mmol/L (200 mg/dL) 3. Xét nghiệm nên dược làm trong labo sứ đụng phương pháp được chứng nhận cua chương trinh chuắn hóa glycohemoglobin quốc gia (NGSP) và được Chuản hỏa theo thư nghiệm DCCT. BN có triệu chứng kinh điên cua tâng DM hoặc cua cơn tâng DM cắp kém mức glucose huyết tuơng bất kỳ > 11.1 mmol L (200 mg/dL) Chân đoán xác định nếu có 2 két quà trên nguờng chân đoán trong cùng 1 mầu máu xét nghiệm hoặc ờ 2 thời điềm khác nhau đối với tiêu chi a, b. hoặc c: riêng tiêu chi d: chi can một lan xét nghiệm duy nhất.
TMT ufk bjr K)C V M w 4 1. Phân loại (lái tháo (lining Bệnh D I D duợc phân thảnh 4 loại chinh9 - ĐTĐ type I (do phá húy tế bão p tụy. dẫn den thiếu insulin tuyệt đối). - ĐTĐ thai kỳ (lã ĐTĐ duọc chấn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối cùa thai kỳ và không có bằng chửng VC ĐTĐ type I.
type 2 tnnic đó) - Các loại DTĐ dặc biệt do các nguyên nhẩn khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sư dụng thuốc và hoá chất như sư dụng glucocorticoid, diều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô. ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 1. Dặc diem ĐTĐ type 2 chiếm khoáng 90% tông sổ câc trường họp ĐTĐ. ớ người bệnh ĐTĐ type 2.
đáp ứng với kích thích cua insulin bị giam di. dien này dược định nghĩa là tinh trạng khàng insulin. Trong trạng thãi này. insulin hoạt dộng kém hiệu qua.
co thế sẽ phán ủng lại bang cách tàng san xuất insulin de duy tri càn bằng nội môi glucose, nhưng theo thời gian, sán xuất insulin giam di dần dền co chế bệnh. ĐTĐ type 2 thường thầy ờ những người trên 45 tuồi. Tuy nhiên, bệnh ngày càng được thấy nhiêu ơ tre em. thanh thiêu niên và thanh niên do mức dộ gia tâng cua bệnh béo phi.
ít hoạt dộng thê chắt vã chế độ ãn giàu náng lượng ". Điền tiến ĐTĐ type 2 Cơ chế sinh lý bệnh quan trọng trong ĐTĐ type 2 là sự hiện diện cúa sự dề kháng insulin o mò. Khi nghiên cúu diễn tiến cua ĐTĐ type 2. người ta nhận thầy đê bù trữ cho tinh trạng dề khăng insulin, té bào sè tiểt insulin bô sung, vã mức insulin ban dầu sê tàng lên (Hình 1.
Sự gia tảng bãi tiết insulin này thực sự vẫn thê hiện sự thiêu hụt insulin tương đổi bời vi. ngay từ w «t> CM/ HJC V M I«r 5 dầu chức nãng cua te bào p đã bắt đầu xấu đi. Dữ liệu theo dõi dọc tử Nghiêu cữu Tien cửu bệnh DTĐ tại Anh (ƯKPDs) gụi ý tinh trạng suy giam tiên tricn tế bão p xay ra trong suốt cuộc din những người mắc bệnh DTD type 2. Trong giai doạn sớm cua bệnh, có thế cai thiện tinh trạng kháng insulin bâng lâng tiết insulin bù trừ.
do vậy lãm giam tinh trạng tảng DM. Ó giai đoạn sau. khi sự tict insulin không còn bũ trừ vói tilth trạng kháng insulin, chức nàng cua te bào p dà bị suy giam dáng kế. tại thời diêm chân doãn.
40-50% chức nâng te bào p đà bị mất chức nâng, chửc nâng tế bào p càng giam khi bệnh càng tiến triên. sự suy giam chức nàng cùa te bão p được coi là nguyên nhãn dẫn đến sự cần thiết cho liệu pháp diều trị insulin ờ BN DTD type 2 4 1213. Diên tiến tự nhiên cúa ĐTĐ type 2 350 300 250 200 150 100 50 250 200 • 150 100 50 0 -15 -10 -5 0 5 10 15 20 25 30 Thộíđlim Năm tìlinđOM OTO Hình 1.1: Diễn tiền tự nhiên cua DTD type 2 1 w«t>(iỊnflCV»iír 6 1. Diều trị DTD type 2 hằng insulin Chi định điều trị insulin cho BN DTD type 2 1J: - Nên but dầu diều trị bằng insulin nếu BN không dạt được mục tiêu DM dù dã dược diều trị Illicit hợp bằng thuốc viên.
- Insulin cỏ thê được khơi trị khi chân đoản bệnh DTĐ type 2 có mất bù hoàn toàn và/hoặc HbAlc > 9.0% vã hoác tâng ĐM có triệu chúng. - Bắt dầu diều trị băng insulin trong trường hựp suy gan hoặc suy thận mất bù. bệnh nặng cấp linh hoặc phẫu thuật lớn. Trong DTĐ type 2.
các phác dồ insulin hay được sứ đụng như sau '5: - Sứ dụng một mùi nền với insulin tác dụng trung gian hoặc insulin tác dụng kéo dài (NPH, glarginc. dctcmir, dcgludcc) dê ngăn chặn san xuất glucose ư gan vã duy tri ĐM lúc đói. - Sừ dụng insulin pre-mixed hồn hợp giừa insulin tác dụng trung gian vã insulin tãc dụng ngắn hoặc insulin tác dụng nhanh. Phác dồ nãy dơn gian vì chi dùng 1 loại insulin tuy nhiên lụi kho kiêm soát tàng DM vào buổi trưa.
- Sứ dụng thêm mùi tiêm insulin tác dụng nhanh hoặc ngấn vào trước một bữa ân cỏ lác dộng lỏn nhất đến giã trị DM sau ủn và vần tiếp tục duy tri insulin nền. Dãy là một phác dồ hiệu qua dế chuyên dối dằn sang liệu pháp insulin basal bolus cố dien ■'. - Phác do basal bolus: Sứ dụng cảc mùi insulin bolus trước ba bừa ản bảng insulin tác dụng ngắn (regular) hoặc insulin tác dụng nhanh (lispro, aspart, glulisine) dề kiềm soát DM sau ãn cùng insulin nền dê duy tri ĐM lúc đỏi. Biền chứng HDM trong điền trị I) I D type 2 bằng insulin Kill liệu pháp insulin được tiến hành, sè xuất hiện nhùng rào can dồi với việc dien trị gây ánh hưởng tiêu cực đển sự tuân thu cùa BN.
Trong inột cuộc khao sát toán cầu về thãi dộ cua bảc sĩ vả BN dối với liệu phàp insulin, các tác gia phát hiệu ra rang khoang 3/4 bác sì (72.5%) báo cáo rang BN cùa họ không dùng insulin theo chi định và khoáng 1/3 (33%) BN thừa nhận dã bó qua liều hoặc không tuân thu phác dồ diều trị. Nhùng lý do chinh mã BN dưa ra cho việc bó sót hoặc không tuân thu insulin trong nghiên cứu này chu yếu lã do tinh linh hoạt của phác dồ insulin. Trong cúng một nghiên cứu VC mức độ tuân thu diều trị cua BN. khoang 30% bác sì tin rằng BN cua họ dà thành công trong việc sư đụng insulin nền mỗi ngày.
Nhưng con sổ này dà giam xuống dưới 20% số người tin rằng BN cùa họ dã thành cóng dùng insulin nền vào cùng một thời diêm hàng ngày. Điều nãy cho thấy sự linh hoạt hom trong phác dồ insulin cho phép BN tuân thu diều trị tốt hơn. Hạ dường mâu (IIĐM) là nỗi sợ hài kin cua nhiều người bệnh DTĐ. IIĐM không chi gãy ra nhùng hậu qua nguy hicm lire thi cho BN (vi dụ như hòn mè hoặc tư vong) mã còn có nghiên cửu phát hiện ra ràng nhùng BN gập phai cảc triệu chủng cua HĐM cớ chất lượng cuộc sống thấp hon nhùng người không mac.
Sợ bị HĐM cỏ thề khiến BN bo qua liều insulin, diều nãy sè gây ra nhùng ánh hường bẩt lợi cho sức khoe cua người bệnh. HĐM về dem đặc biệt gãy nguy hièm vi các triệu chứng thường không dược phát hiện trong khi ngũ. Trong một cuộc khao sát. những người mắc ĐTĐ bão cáo rang các dự! HĐM về đêm gây ra gánh nặng dáng kế cho cuộc sồng cua họ.
bao gồm tàng cường nỗ lực tự quản lý. thòi gian cần thiết đê phục hổi. suy giảm giấc ngu sau cơn. Trai nghiệm HĐM trong quá khứ cùng làm tàng nỗi sợ hài ve các biển cố 1IDM trong tương lai.
gày ánh hương tiêu cực den việc tuân thu diều trị. khuyển khích BN bo qua hoặc giam lieu insulin. Sự sợ hài về việc HĐM sè là một rào can lớn đỗi với các BN có chi định diều trị insulin tích cực :. 1W uf> bjr H7C Y M Hlr 8 1.
THEO DÔI KÉT QUÁ DIÊU TRỊ INSULIN Ở BN ĐTĐ TYPE 2 1. Theo dùi dưòng máu mao mạch bằng máy đo cá nhân (glucometcr) 1. Khái niệm Theo dõi đường máu mao mạch (ĐMMM) là một cách thuận tiện và hữu ích dê theo đòi. hướng dần các thay đôi điều trị ư BN DTD, dậc biệt là trong thời kỳ bất ồn.
như đợi bệnh cấp tinh hoặc HDM thường xuyên 8. Cách theo dôi náy được thực hiện trên các mầu màu mao mạch tử vết chích ờ đầu ngón tay do dây lã vị trí dễ tiếp cận với vái hệ thống mạch máu phong phú. Tuy nhiên, vi ờ sâu bèn trong, nên việc chích máu có thê gãy dau đớn khi kiêm tra thường xuyên. người ta dà quan lâm dến việc sir dụng các vị trí lấy mầu thay the (dái tai.
bụng, đùi và bẩp chân) vi nhùng vị tri này không nằm sâu bên trong và do đó việc lẩy mầu có the it dau lum ‘9. Chi dịnh - Quan lý hãng ngày BN D I D type I vã type 2. - Xử trí các biển chúng cắp tính cùa bệnh DTD gày mất bù chuyên hóa. nhiễm toan ccton do ĐTĐ và hỏn mê tảng áp lực thâm thấu (khi tinh trạng mất nước nghiêm trọng được khác phục).
- Quán lý BN trong thời gian nhịn ản. vi dụ: phần thuật;s. Theo "Hướng dẫn chẩn doán và diều trị DTD type 2" cua Bộ Y Tố 2020. số lần do và theo dồi DMMM là khác nhau giừa các BN.
giừa BN điểu trị nội trú và ngoại trú: 1W uf> bjr H7C Y M >Cr 9 Bảng ỉ.l: Số lần theo (tòi t)MM\ỉ9 BN 11 ộỉ trú Dối tirụug BN Tần suất do chính Do thêm DTD type 1 4 lần ngày: Trước 3 bữa ân vã lúc Có triệu chúng di ngu (trước 4 mũi tiêm insulin) II DM ĐTĐ type 2 không 1 2 lần- ngày, tnrớc ãn sáng và/ Có triệu chứng dũng thuốc hoặc tồi HDM Neu DM trong 2-3 ngày ôn thi giảm xuống 1-2 lần/ tuần DTD type 2 dùng 2 lần/ ngây, trước ãn sáng vã tối. Có triệu chửng thuốc uổng Neu ĐH trong 2-3 ngày ổn: Do 1 HĐM lần/ngày DTD type 2 tiêm 2 3 lân/ngày. trước 3 bữa ăn.