Nghiên cứu CGM: Theo dõi đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2 điều trị Insulin Basal Bolus

Nghiên cứu CGM ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị insulin базал bolus. Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết, tối ưu phác đồ điều trị.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2023

106
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM DOAN

DANH MỤC ( HI VIET TẢT

I. MỤC LỤC

1.1. DẠT VÁN DÈ

1.2. TÓNG ỌUAN TÀI LIỆU

1.2.1. Định nghĩa

1.2.2. Tiêu chuẩn chắn đoán

1.2.3. Phân loại đái tháo đường

1.2.4. Dái tháo đường type 2

1.2.5. Dien tiến DTD type 2

1.2.6. Diều trị ĐTĐ type 2 bằng insulin

1.2.7. Biến chứng HĐM trong điều trị ĐTĐ type 2 bang insulin

1.2.8. Theo dôi kết qua diêu trị insulin ỡ bn đtđ type 2

1.2.9. Theo dõi đường máu mao mạch bảng máy đo cá nhân

1.2.10. Theo dỏi dường máu tố chức bằng CGM

1.2.11. Hạ đường máu ờ bệnh nhân đái tháo dường và một sổ yếu tố liên quan

1.2.12. Một số yen tố hên quan

1.3. DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU

1.3.1. Đối tượng nghiên cửu

1.3.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

1.3.3. Tiêu chuẩn loại trừ

1.3.4. Thời gian vã địa diem nghiên cứu

1.3.5. Phương pháp nghiên cứu

1.3.6. Thiết kề nghiên cứu: Mỏ tá

1.3.7. Cờ mầu nghiên cứu

1.3.8. Quy trinh nghiên cửu

1.3.9. Tiêu chi dãnh giá biền sỗ nghiên cứu

1.3.10. Còng cụ nghiên cứu

1.3.11. Vấn đề đạo đức cua nghiên cứu

1.3.12. Xử li số liệu

1.4. KẾT QUẢ NGHIÊN ( ÍT

1.4.1. Đặc diêm chung cua dổi tượng nghiên cứu

1.4.2. Tuổi và giới tỉnh

1.4.3. Thời gian mắc bệnh DTĐ và thời gian sứ dụng insulin

1.4.4. Bệnh lý dồng mac

1.4.5. Triệu chúng hạ đường máu trong thời gian dùng COM

1.4.6. Xét nghiệm cận lâm sàng lúc vào viện

1.4.7. Nhóm thuốc không phai insulin sứ dụng phối hợp với phác đỗ insulin basal - bolus ưong thời gian dũng CGM

1.4.8. Loại insulin dang sư dụng trong thời gian đũng CGM

1.4.9. Đánh giá kết qua theo dòi đường máu hên lục (CGM) ờ BN ĐTĐ type 2 diều trị insulin phác đồ basal - bolus

1.4.10. Tỳ lệ BN sư dụng CGM đúng và đu thin gian

1.4.11. Kct quà kiêm soát dường máu

1.4.12. So sảnh kết quá kiêm soát đường máu lại ngáy 1

1.4.13. Tý lệ kiêm soát dường máu

1.4.14. Phai liiện hụ dường máu bàng CGM và máy do đường mâu mao mạch

1.4.15. Tác dụng phụ khi dũng CGM

1.4.16. Nhận xét một số yếu tố liên quan đen hạ dường máu ờ đổi tượng nghiên cứu

1.4.17. Thài gian mắc bệnh ĐTĐ và thời gian sư dụng insulin với HĐM 55 3

1.4.18. Bệnh lý đổng mẩc và HĐM

1.4.19. Chi số HbAlc và HĐM

1.4.20. Biến thiên ÔM và HĐM

1.4.21. Đục diêm chung cua dổi tượng nghiên cứu

1.4.22. Tuồi và giới

1.4.23. Thời gian mắc bệnh ĐTĐ vàthời gian sử dụng insulin

1.4.24. Bệnh lý dồng mac

1.4.25. Triệu chúng hạ đường mâu trong thờigian dùng COM

1.4.26. Cận lâm sàng lúc vào viện

1.4.27. Nhóm thuốc không phai insulin sư dụng phối hợp với phác đỗ insulin basal - bolus trong thài gian dũng CGM

1.4.28. Loại insulin đang sứ dụng trong thời gian dũng CGM

1.4.29. Đánh giá kểt qua theo dòi đường máu hên tục (CGM) ờ BN ĐTĐ type 2 điều trị insulin phác đổ basal - bolus

1.4.30. Tỳ lệ BN sư dựng CGM đủng và du thin gian

1.4.31. So sánh kết qua kiêm soát đường mâu ngày 1

1.4.32. Tỷ lệ kiềm soát đường máu

1.4.33. Phát hiện hạ đường máu bảng CGM và mảy đo đường máu mao mạch

1.4.34. Tác dụng phụ khi dùng CGM

1.4.35. Nhận xẽt một số yếu tố liên quan đến hạ đường máu ờ đói tượng nghiên cứu

1.4.36. Thời gian mac bệnh ĐTĐ và thời gian sư dụng insulin với HĐM

1.4.37. Loại insulin và HOM

1.4.38. Chi số HbAlc và HĐM

1.4.39. Biến thiên ĐM và HĐM

TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BÁNG

DANH MỤC HĨNH

I. DẠT VÁN DÈ

3. Chương I: TÓNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. Định nghĩa

3.2. Tiêu chuẩn chấn đoán

3.3. Phân loại (lái tháo (lining

3.4. ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2

3.4.1. Đặc diem

3.5. Điền tiến ĐTĐ type 2

3.6. Diều trị DTD type 2 hằng insulin

3.7. Biền chứng HDM trong điền trị I) I D type 2 bằng insulin

3.8. THEO DÔI KÉT QUÁ DIÊU TRỊ INSULIN Ở BN ĐTĐ TYPE 2

3.8.1. Theo dùi dưòng máu mao mạch bằng máy đo cá nhân (glucometcr)

3.8.2. Khái niệm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về CGM Phương Pháp Kiểm Soát Đường Huyết Tối Ưu

Đái tháo đường (ĐTĐ) đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu, trở thành một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Theo Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF), năm 2019 ước tính có 463 triệu người mắc ĐTĐ, dự kiến sẽ vượt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045. Tại Việt Nam, số liệu từ Hội Nội tiết và Đái tháo đường (VADE) cho biết có khoảng 3.53 triệu người đang mắc bệnh ĐTĐ. Trong số đó, 90% là ĐTĐ type 2, đặc trưng bởi tình trạng kháng insulin và thiếu hụt insulin tương đối. Theo diễn tiến tự nhiên của ĐTĐ type 2, sau khoảng 10 năm, tế bào beta suy giảm chức năng dẫn đến thiếu hụt insulin nặng nề. Do đó, việc bổ sung insulin là cần thiết. Tuy nhiên, một trong những thách thức lớn khi sử dụng insulin là biến chứng hạ đường máu (HĐM). HĐM không chỉ gây ra những hậu quả nguy hiểm trước mắt mà còn làm đường huyết dao động nhiều hơn, gây khó khăn cho việc điều chỉnh liều insulin. Theo dõi đường huyết là một biện pháp hữu hiệu để đạt được mục tiêu điều trị. Theo dõi đường huyết mao mạch (ĐMMM) là phương pháp phổ biến nhất, nhưng lại gây đau và không cho thấy xu hướng đường huyết trong ngày. Theo dõi đường huyết liên tục (CGM) có nhiều ưu điểm hơn, quét được nhiều thời điểm trong ngày mà không gây đau, phát hiện tăng đường huyết, dao động đường huyết và HĐM, đặc biệt là HĐM về đêm không triệu chứng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự cải thiện HbA1c và giảm các đợt HĐM ở bệnh nhân sử dụng CGM. Vì những ưu điểm trên, CGM ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên, tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá kết quả theo dõi đường huyết liên tục (CGM) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị insulin phác đồ basal bolus.

1.1. Vai Trò Quan Trọng Của Theo Dõi Đường Huyết Liên Tục CGM

Theo dõi đường huyết liên tục (CGM) ngày càng được công nhận là một công cụ quan trọng trong việc quản lý bệnh tiểu đường type 2, đặc biệt là đối với những bệnh nhân đang điều trị bằng insulin. CGM cung cấp thông tin chi tiết và liên tục về mức đường huyết, giúp bệnh nhân và bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn. Thông tin này bao gồm không chỉ mức glucose máu hiện tại mà còn cả xu hướng tăng hoặc giảm, cho phép can thiệp kịp thời để ngăn ngừa các biến chứng như hạ đường máu (HĐM) hoặc tăng đường máu. CGM cũng giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về tác động của chế độ ăn uống, vận động và các yếu tố khác đối với đường huyết, từ đó điều chỉnh lối sống một cách hiệu quả.

1.2. So Sánh CGM Với Các Phương Pháp Theo Dõi Đường Huyết Truyền Thống

So với phương pháp theo dõi đường huyết mao mạch (ĐMMM) truyền thống, CGM mang lại nhiều ưu điểm vượt trội. ĐMMM chỉ cung cấp thông tin về mức đường huyết tại một thời điểm cụ thể, trong khi CGM cung cấp dữ liệu liên tục, cho phép theo dõi các biến động đường huyết trong suốt cả ngày và đêm. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phát hiện HĐM về đêm, một tình trạng nguy hiểm thường không được phát hiện bằng ĐMMM. CGM cũng cung cấp thông tin về thời gian đường huyết nằm trong mục tiêu (Time In Range - TIR), một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng CGM cũng có những hạn chế nhất định, như chi phí cao hơn và cần được hiệu chuẩn thường xuyên.

II. Thách Thức Trong Kiểm Soát Đường Huyết Ở Bệnh Nhân Tiểu Đường Type 2

Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2 là một thách thức lớn, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bệnh nhân, bác sĩ và các chuyên gia y tế khác. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết, bao gồm chế độ ăn uống, mức độ hoạt động thể chất, căng thẳng, bệnh tật và thuốc men. Một trong những thách thức lớn nhất là sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra, nhiều bệnh nhân không nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết và các biến chứng tiềm ẩn của bệnh tiểu đường. Một nghiên cứu cho thấy việc kém tuân thủ điều trị có thể dẫn đến kiểm soát HbA1c kém và tăng nguy cơ các biến chứng tiểu đường. Việc giáo dục bệnh nhân về bệnh tiểu đường và tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết là rất quan trọng.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Biến Động Đường Huyết Glucose variability

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến biến động đường huyết (GV) ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Chế độ ăn uống không đều đặn, bỏ bữa hoặc ăn quá nhiều carbohydrate có thể gây ra tăng đường huyết sau ăn. Mức độ hoạt động thể chất không ổn định, tập thể dục quá sức hoặc không đủ vận động cũng có thể ảnh hưởng đến GV. Căng thẳng, bệnh tật và các loại thuốc khác cũng có thể làm tăng GV. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể có sự dao động tự nhiên trong mức đường huyết do các yếu tố di truyền hoặc sinh lý. Việc xác định các yếu tố cụ thể gây ra GV ở mỗi bệnh nhân là rất quan trọng để đưa ra các biện pháp can thiệp phù hợp.

2.2. Nguy Cơ Hạ Đường Huyết HĐM Khi Điều Trị Insulin

Hạ đường huyết (HĐM) là một biến chứng nguy hiểm thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường type 2 đang điều trị bằng insulin. HĐM xảy ra khi mức đường huyết xuống quá thấp, gây ra các triệu chứng như run rẩy, đổ mồ hôi, chóng mặt, lú lẫn và thậm chí mất ý thức. Nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ HĐM, bao gồm liều insulin quá cao, bỏ bữa, tập thể dục quá sức và uống rượu. Bệnh nhân cần được giáo dục về các triệu chứng của HĐM và cách xử trí kịp thời, bao gồm việc sử dụng viên glucose hoặc nước trái cây để nâng cao mức đường huyết. Điều quan trọng là phải điều chỉnh liều insulin phù hợp để giảm thiểu nguy cơ HĐM.

III. CGM Cải Thiện Kiểm Soát Đường Huyết Ở Bệnh Nhân Tiểu Đường Type 2

CGM đã chứng minh hiệu quả trong việc cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Bằng cách cung cấp dữ liệu liên tục về mức đường huyết, CGM cho phép bệnh nhân và bác sĩ theo dõi các biến động đường huyết và điều chỉnh điều trị một cách kịp thời. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng CGM có thể giúp giảm mức HbA1c, tăng thời gian đường huyết nằm trong mục tiêu (TIR) và giảm tần suất HĐM. Một nghiên cứu cho thấy việc sử dụng CGM có thể giảm mức HbA1c trung bình 0.5-1%, một kết quả có ý nghĩa lâm sàng. Ngoài ra, CGM cũng giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố khác nhau đối với mức đường huyết, từ đó điều chỉnh lối sống một cách hiệu quả. CGM không chỉ cung cấp dữ liệu khách quan về mức đường huyết mà còn trao quyền cho bệnh nhân tự quản lý bệnh tiểu đường của mình.

3.1. Phân Tích Dữ Liệu CGM Để Cá Nhân Hóa Phác Đồ Điều Trị

Dữ liệu từ CGM cung cấp thông tin chi tiết về các biến động đường huyết của từng bệnh nhân, cho phép cá nhân hóa phác đồ điều trị một cách chính xác hơn. Bằng cách phân tích dữ liệu CGM, bác sĩ có thể xác định các thời điểm trong ngày mà mức đường huyết thường xuyên vượt quá hoặc thấp hơn mục tiêu, từ đó điều chỉnh liều insulin, thời điểm dùng thuốc hoặc chế độ ăn uống một cách phù hợp. Ví dụ, nếu dữ liệu CGM cho thấy mức đường huyết thường xuyên tăng cao sau bữa ăn, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân giảm lượng carbohydrate trong bữa ăn đó hoặc tăng liều insulin trước bữa ăn. Việc cá nhân hóa phác đồ điều trị dựa trên dữ liệu CGM giúp cải thiện hiệu quả kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ các biến chứng.

3.2. Tác Động Của CGM Đến Lối Sống Và Thói Quen Của Bệnh Nhân

CGM không chỉ cung cấp dữ liệu về mức đường huyết mà còn tác động tích cực đến lối sống và thói quen của bệnh nhân. Bằng cách theo dõi liên tục mức đường huyết, bệnh nhân có thể nhận thức rõ hơn về tác động của các yếu tố khác nhau, như chế độ ăn uống, vận động và căng thẳng, đối với mức đường huyết. Điều này khuyến khích bệnh nhân đưa ra những lựa chọn lành mạnh hơn, như ăn uống khoa học, tập thể dục thường xuyên và kiểm soát căng thẳng. Ngoài ra, CGM cũng giúp bệnh nhân tự tin hơn trong việc quản lý bệnh tiểu đường của mình, vì họ có thể theo dõi và điều chỉnh mức đường huyết một cách chủ động. Điều này có thể dẫn đến cải thiện tuân thủ điều trị và chất lượng cuộc sống.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về CGM Và Tiểu Đường Type 2

Nhiều nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của CGM trong việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường type 2. Một nghiên cứu được thực hiện trên 101 bệnh nhân tiểu đường type 2 sử dụng phác đồ nhiều mũi insulin hàng ngày trong 10 tuần, kết quả cho thấy HbA1c trung bình giảm 0.82% ở nhóm sử dụng Freestyle Libre (CGM) và giảm 0.33% ở nhóm chứng (p=0.005). Một nghiên cứu khác, REPLACE, thực hiện trên 224 bệnh nhân tiểu đường type 2, cho thấy thời gian bị HĐM giảm đáng kể ở nhóm sử dụng CGM so với nhóm chứng. Một nghiên cứu phân tích hồi cứu trên 1244 bệnh nhân tiểu đường type 2 điều trị insulin trước và sau khi sử dụng CGM cho thấy nhóm bệnh nhân nghiên cứu đã giảm 51% nguy cơ biến cố cấp tính liên quan đến ĐTĐ. Những kết quả này cho thấy CGM là một công cụ hiệu quả để cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân tiểu đường type 2.

4.1. Nghiên Cứu Về Tác Động Của CGM Đến Chỉ Số HbA1c

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng CGM có thể giúp giảm chỉ số HbA1c ở bệnh nhân tiểu đường type 2. HbA1c là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết trong thời gian dài. Bằng cách cung cấp dữ liệu liên tục về mức đường huyết, CGM cho phép bệnh nhân và bác sĩ điều chỉnh điều trị một cách kịp thời để giảm mức HbA1c. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng CGM có thể giảm mức HbA1c trung bình 0.5-1%, một kết quả có ý nghĩa lâm sàng. Điều này cho thấy CGM có thể giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ các biến chứng lâu dài.

4.2. Ảnh Hưởng Của CGM Đến Tần Suất Hạ Đường Huyết HĐM

CGM cũng đã được chứng minh là có thể giúp giảm tần suất hạ đường huyết (HĐM) ở bệnh nhân tiểu đường type 2. HĐM là một biến chứng nguy hiểm có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Bằng cách cung cấp dữ liệu liên tục về mức đường huyết, CGM cho phép bệnh nhân và bác sĩ phát hiện sớm các dấu hiệu của HĐM và can thiệp kịp thời để ngăn ngừa các biến chứng. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng CGM có thể giảm đáng kể tần suất HĐM, đặc biệt là HĐM về đêm, một tình trạng nguy hiểm thường không được phát hiện bằng các phương pháp theo dõi truyền thống.

V. Lưu Ý Khi Sử Dụng CGM An Toàn Và Hạn Chế Cần Biết

Mặc dù CGM là một công cụ hữu ích trong việc quản lý bệnh tiểu đường type 2, nhưng cũng cần lưu ý một số vấn đề về an toàn và hạn chế. Một số bệnh nhân có thể bị dị ứng hoặc kích ứng da tại vị trí đặt cảm biến. Cần tuân thủ các hướng dẫn về vệ sinh và chăm sóc da để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng. Ngoài ra, dữ liệu CGM có thể không chính xác trong một số trường hợp, chẳng hạn như khi bệnh nhân sử dụng acetaminophen liều cao hoặc có các vấn đề về tuần hoàn. Cần hiệu chuẩn CGM thường xuyên bằng cách so sánh với kết quả đo đường huyết mao mạch. Cuối cùng, CGM có thể có chi phí cao hơn so với các phương pháp theo dõi truyền thống, điều này có thể gây khó khăn cho một số bệnh nhân. Việc thảo luận với bác sĩ về các lợi ích và hạn chế của CGM là rất quan trọng để đưa ra quyết định phù hợp.

5.1. Các Tác Dụng Phụ Có Thể Xảy Ra Khi Sử Dụng CGM

Mặc dù CGM thường được coi là an toàn, nhưng vẫn có một số tác dụng phụ có thể xảy ra. Dị ứng hoặc kích ứng da tại vị trí đặt cảm biến là một tác dụng phụ thường gặp. Các triệu chứng có thể bao gồm ngứa, đỏ, sưng hoặc đau. Trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể xảy ra nhiễm trùng tại vị trí đặt cảm biến. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy khó chịu hoặc vướng víu khi đeo cảm biến. Cần tuân thủ các hướng dẫn về vệ sinh và chăm sóc da để giảm thiểu nguy cơ tác dụng phụ. Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

5.2. Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Chính Xác Của Dữ Liệu CGM

Độ chính xác của dữ liệu CGM có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Một số loại thuốc, chẳng hạn như acetaminophen liều cao, có thể làm sai lệch kết quả đo đường huyết. Các vấn đề về tuần hoàn, chẳng hạn như mất nước hoặc sốc, cũng có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của CGM. Ngoài ra, cần hiệu chuẩn CGM thường xuyên bằng cách so sánh với kết quả đo đường huyết mao mạch. Cần đảm bảo rằng cảm biến được đặt đúng vị trí và không bị lỏng hoặc bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài. Nếu bạn nghi ngờ rằng dữ liệu CGM của bạn không chính xác, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.

VI. Tương Lai Của CGM Phát Triển Và Tiềm Năng Trong Quản Lý Tiểu Đường

Tương lai của CGM rất hứa hẹn với nhiều phát triển và tiềm năng trong việc quản lý bệnh tiểu đường. Các nhà nghiên cứu đang nỗ lực phát triển các cảm biến CGM nhỏ hơn, thoải mái hơn và có tuổi thọ dài hơn. Ngoài ra, các hệ thống CGM thế hệ mới có thể tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) để cung cấp các dự đoán chính xác hơn về mức đường huyết và các khuyến nghị điều trị cá nhân hóa. Các hệ thống vòng kín, kết hợp CGM với máy bơm insulin, có thể tự động điều chỉnh liều insulin dựa trên dữ liệu CGM, giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Với những tiến bộ này, CGM có thể trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc quản lý bệnh tiểu đường trong tương lai.

6.1. Các Nghiên Cứu Mới Về Công Nghệ CGM Thế Hệ Mới

Các nghiên cứu mới đang tập trung vào phát triển công nghệ CGM thế hệ mới với nhiều cải tiến đáng kể. Các cảm biến CGM nhỏ hơn, thoải mái hơn và có tuổi thọ dài hơn đang được phát triển. Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) vào các hệ thống CGM để cung cấp các dự đoán chính xác hơn về mức đường huyết và các khuyến nghị điều trị cá nhân hóa. Một số nghiên cứu cũng đang khám phá khả năng sử dụng các phương pháp không xâm lấn để đo đường huyết, chẳng hạn như ánh sáng hoặc sóng âm. Những phát triển này có thể giúp CGM trở nên dễ sử dụng hơn và hiệu quả hơn trong việc quản lý bệnh tiểu đường.

6.2. Tiềm Năng Của Hệ Thống Vòng Kín Closed Loop Systems Trong Tương Lai

Hệ thống vòng kín, kết hợp CGM với máy bơm insulin, có tiềm năng cách mạng hóa việc quản lý bệnh tiểu đường. Các hệ thống này tự động điều chỉnh liều insulin dựa trên dữ liệu CGM, giúp duy trì mức đường huyết ổn định và giảm gánh nặng cho bệnh nhân. Các hệ thống vòng kín thế hệ mới có thể tích hợp AI để cung cấp các dự đoán chính xác hơn về mức đường huyết và các khuyến nghị điều trị cá nhân hóa. Mặc dù vẫn còn một số thách thức cần vượt qua, nhưng hệ thống vòng kín có tiềm năng trở thành một phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh tiểu đường trong tương lai.

18/09/2025
Nghiên cứu kết quả theo dõi đường máu liên tục cgm ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị insulin phác đồ basal bolus

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I TÓNG QUAN TÀI LIỆU 1. Định nghĩa Bệnh ĐTĐ là bệnh rỗi loạn chuyến hóa. có đặc điềm lãng glucose máu mạn tinh do khiếm khuyết ve tiết insulin, về tác động cùa insulin, hoặc ca hai. Tảng glucose mạn tinh trong thời gian dài gây nen những rối loạn chuyên hóa carbohydrate, protide.

gây tôn thương ờ nhiều cư quan khác nhau, dặc biệt ớ tim và mạch máu. Tiêu chuẩn chấn đoán Theo ADA 2022. tie'll chuẩn chân doán ĐTĐ dựa vào I trong 4 tiêu chi sau dầy 10: I. Glucose huyết tuơng lúc đói > 7 mmoỉ/L (126 mg/dL) hoặc: 2.

Glucose huyết tuơng ỡ thời điềm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bang đường uống >11,1 mmol/L (200 mg/dL) 3. Xét nghiệm nên dược làm trong labo sứ đụng phương pháp được chứng nhận cua chương trinh chuắn hóa glycohemoglobin quốc gia (NGSP) và được Chuản hỏa theo thư nghiệm DCCT. BN có triệu chứng kinh điên cua tâng DM hoặc cua cơn tâng DM cắp kém mức glucose huyết tuơng bất kỳ > 11.1 mmol L (200 mg/dL) Chân đoán xác định nếu có 2 két quà trên nguờng chân đoán trong cùng 1 mầu máu xét nghiệm hoặc ờ 2 thời điềm khác nhau đối với tiêu chi a, b. hoặc c: riêng tiêu chi d: chi can một lan xét nghiệm duy nhất.

TMT ufk bjr K)C V M w 4 1. Phân loại (lái tháo (lining Bệnh D I D duợc phân thảnh 4 loại chinh9 - ĐTĐ type I (do phá húy tế bão p tụy. dẫn den thiếu insulin tuyệt đối). - ĐTĐ thai kỳ (lã ĐTĐ duọc chấn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối cùa thai kỳ và không có bằng chửng VC ĐTĐ type I.

type 2 tnnic đó) - Các loại DTĐ dặc biệt do các nguyên nhẩn khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sư dụng thuốc và hoá chất như sư dụng glucocorticoid, diều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô. ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 1. Dặc diem ĐTĐ type 2 chiếm khoáng 90% tông sổ câc trường họp ĐTĐ. ớ người bệnh ĐTĐ type 2.

đáp ứng với kích thích cua insulin bị giam di. dien này dược định nghĩa là tinh trạng khàng insulin. Trong trạng thãi này. insulin hoạt dộng kém hiệu qua.

co thế sẽ phán ủng lại bang cách tàng san xuất insulin de duy tri càn bằng nội môi glucose, nhưng theo thời gian, sán xuất insulin giam di dần dền co chế bệnh. ĐTĐ type 2 thường thầy ờ những người trên 45 tuồi. Tuy nhiên, bệnh ngày càng được thấy nhiêu ơ tre em. thanh thiêu niên và thanh niên do mức dộ gia tâng cua bệnh béo phi.

ít hoạt dộng thê chắt vã chế độ ãn giàu náng lượng ". Điền tiến ĐTĐ type 2 Cơ chế sinh lý bệnh quan trọng trong ĐTĐ type 2 là sự hiện diện cúa sự dề kháng insulin o mò. Khi nghiên cúu diễn tiến cua ĐTĐ type 2. người ta nhận thầy đê bù trữ cho tinh trạng dề khăng insulin, té bào sè tiểt insulin bô sung, vã mức insulin ban dầu sê tàng lên (Hình 1.

Sự gia tảng bãi tiết insulin này thực sự vẫn thê hiện sự thiêu hụt insulin tương đổi bời vi. ngay từ w «t> CM/ HJC V M I«r 5 dầu chức nãng cua te bào p đã bắt đầu xấu đi. Dữ liệu theo dõi dọc tử Nghiêu cữu Tien cửu bệnh DTĐ tại Anh (ƯKPDs) gụi ý tinh trạng suy giam tiên tricn tế bão p xay ra trong suốt cuộc din những người mắc bệnh DTD type 2. Trong giai doạn sớm cua bệnh, có thế cai thiện tinh trạng kháng insulin bâng lâng tiết insulin bù trừ.

do vậy lãm giam tinh trạng tảng DM. Ó giai đoạn sau. khi sự tict insulin không còn bũ trừ vói tilth trạng kháng insulin, chức nàng cua te bào p dà bị suy giam dáng kế. tại thời diêm chân doãn.

40-50% chức nâng te bào p đà bị mất chức nâng, chửc nâng tế bào p càng giam khi bệnh càng tiến triên. sự suy giam chức nàng cùa te bão p được coi là nguyên nhãn dẫn đến sự cần thiết cho liệu pháp diều trị insulin ờ BN DTD type 2 4 1213. Diên tiến tự nhiên cúa ĐTĐ type 2 350 300 250 200 150 100 50 250 200 • 150 100 50 0 -15 -10 -5 0 5 10 15 20 25 30 Thộíđlim Năm tìlinđOM OTO Hình 1.1: Diễn tiền tự nhiên cua DTD type 2 1 w«t>(iỊnflCV»iír 6 1. Diều trị DTD type 2 hằng insulin Chi định điều trị insulin cho BN DTD type 2 1J: - Nên but dầu diều trị bằng insulin nếu BN không dạt được mục tiêu DM dù dã dược diều trị Illicit hợp bằng thuốc viên.

- Insulin cỏ thê được khơi trị khi chân đoản bệnh DTĐ type 2 có mất bù hoàn toàn và/hoặc HbAlc > 9.0% vã hoác tâng ĐM có triệu chúng. - Bắt dầu diều trị băng insulin trong trường hựp suy gan hoặc suy thận mất bù. bệnh nặng cấp linh hoặc phẫu thuật lớn. Trong DTĐ type 2.

các phác dồ insulin hay được sứ đụng như sau '5: - Sứ dụng một mùi nền với insulin tác dụng trung gian hoặc insulin tác dụng kéo dài (NPH, glarginc. dctcmir, dcgludcc) dê ngăn chặn san xuất glucose ư gan vã duy tri ĐM lúc đói. - Sừ dụng insulin pre-mixed hồn hợp giừa insulin tác dụng trung gian vã insulin tãc dụng ngắn hoặc insulin tác dụng nhanh. Phác dồ nãy dơn gian vì chi dùng 1 loại insulin tuy nhiên lụi kho kiêm soát tàng DM vào buổi trưa.

- Sứ dụng thêm mùi tiêm insulin tác dụng nhanh hoặc ngấn vào trước một bữa ân cỏ lác dộng lỏn nhất đến giã trị DM sau ủn và vần tiếp tục duy tri insulin nền. Dãy là một phác dồ hiệu qua dế chuyên dối dằn sang liệu pháp insulin basal bolus cố dien ■'. - Phác do basal bolus: Sứ dụng cảc mùi insulin bolus trước ba bừa ản bảng insulin tác dụng ngắn (regular) hoặc insulin tác dụng nhanh (lispro, aspart, glulisine) dề kiềm soát DM sau ãn cùng insulin nền dê duy tri ĐM lúc đỏi. Biền chứng HDM trong điền trị I) I D type 2 bằng insulin Kill liệu pháp insulin được tiến hành, sè xuất hiện nhùng rào can dồi với việc dien trị gây ánh hưởng tiêu cực đển sự tuân thu cùa BN.

Trong inột cuộc khao sát toán cầu về thãi dộ cua bảc sĩ vả BN dối với liệu phàp insulin, các tác gia phát hiệu ra rang khoang 3/4 bác sì (72.5%) báo cáo rang BN cùa họ không dùng insulin theo chi định và khoáng 1/3 (33%) BN thừa nhận dã bó qua liều hoặc không tuân thu phác dồ diều trị. Nhùng lý do chinh mã BN dưa ra cho việc bó sót hoặc không tuân thu insulin trong nghiên cứu này chu yếu lã do tinh linh hoạt của phác dồ insulin. Trong cúng một nghiên cứu VC mức độ tuân thu diều trị cua BN. khoang 30% bác sì tin rằng BN cua họ dà thành công trong việc sư đụng insulin nền mỗi ngày.

Nhưng con sổ này dà giam xuống dưới 20% số người tin rằng BN cùa họ dã thành cóng dùng insulin nền vào cùng một thời diêm hàng ngày. Điều nãy cho thấy sự linh hoạt hom trong phác dồ insulin cho phép BN tuân thu diều trị tốt hơn. Hạ dường mâu (IIĐM) là nỗi sợ hài kin cua nhiều người bệnh DTĐ. IIĐM không chi gãy ra nhùng hậu qua nguy hicm lire thi cho BN (vi dụ như hòn mè hoặc tư vong) mã còn có nghiên cửu phát hiện ra ràng nhùng BN gập phai cảc triệu chủng cua HĐM cớ chất lượng cuộc sống thấp hon nhùng người không mac.

Sợ bị HĐM cỏ thề khiến BN bo qua liều insulin, diều nãy sè gây ra nhùng ánh hường bẩt lợi cho sức khoe cua người bệnh. HĐM về dem đặc biệt gãy nguy hièm vi các triệu chứng thường không dược phát hiện trong khi ngũ. Trong một cuộc khao sát. những người mắc ĐTĐ bão cáo rang các dự! HĐM về đêm gây ra gánh nặng dáng kế cho cuộc sồng cua họ.

bao gồm tàng cường nỗ lực tự quản lý. thòi gian cần thiết đê phục hổi. suy giảm giấc ngu sau cơn. Trai nghiệm HĐM trong quá khứ cùng làm tàng nỗi sợ hài ve các biển cố 1IDM trong tương lai.

gày ánh hương tiêu cực den việc tuân thu diều trị. khuyển khích BN bo qua hoặc giam lieu insulin. Sự sợ hài về việc HĐM sè là một rào can lớn đỗi với các BN có chi định diều trị insulin tích cực :. 1W uf> bjr H7C Y M Hlr 8 1.

THEO DÔI KÉT QUÁ DIÊU TRỊ INSULIN Ở BN ĐTĐ TYPE 2 1. Theo dùi dưòng máu mao mạch bằng máy đo cá nhân (glucometcr) 1. Khái niệm Theo dõi đường máu mao mạch (ĐMMM) là một cách thuận tiện và hữu ích dê theo đòi. hướng dần các thay đôi điều trị ư BN DTD, dậc biệt là trong thời kỳ bất ồn.

như đợi bệnh cấp tinh hoặc HDM thường xuyên 8. Cách theo dôi náy được thực hiện trên các mầu màu mao mạch tử vết chích ờ đầu ngón tay do dây lã vị trí dễ tiếp cận với vái hệ thống mạch máu phong phú. Tuy nhiên, vi ờ sâu bèn trong, nên việc chích máu có thê gãy dau đớn khi kiêm tra thường xuyên. người ta dà quan lâm dến việc sir dụng các vị trí lấy mầu thay the (dái tai.

bụng, đùi và bẩp chân) vi nhùng vị tri này không nằm sâu bên trong và do đó việc lẩy mầu có the it dau lum ‘9. Chi dịnh - Quan lý hãng ngày BN D I D type I vã type 2. - Xử trí các biển chúng cắp tính cùa bệnh DTD gày mất bù chuyên hóa. nhiễm toan ccton do ĐTĐ và hỏn mê tảng áp lực thâm thấu (khi tinh trạng mất nước nghiêm trọng được khác phục).

- Quán lý BN trong thời gian nhịn ản. vi dụ: phần thuật;s. Theo "Hướng dẫn chẩn doán và diều trị DTD type 2" cua Bộ Y Tố 2020. số lần do và theo dồi DMMM là khác nhau giừa các BN.

giừa BN điểu trị nội trú và ngoại trú: 1W uf> bjr H7C Y M >Cr 9 Bảng ỉ.l: Số lần theo (tòi t)MM\ỉ9 BN 11 ộỉ trú Dối tirụug BN Tần suất do chính Do thêm DTD type 1 4 lần ngày: Trước 3 bữa ân vã lúc Có triệu chúng di ngu (trước 4 mũi tiêm insulin) II DM ĐTĐ type 2 không 1 2 lần- ngày, tnrớc ãn sáng và/ Có triệu chứng dũng thuốc hoặc tồi HDM Neu DM trong 2-3 ngày ôn thi giảm xuống 1-2 lần/ tuần DTD type 2 dùng 2 lần/ ngây, trước ãn sáng vã tối. Có triệu chửng thuốc uổng Neu ĐH trong 2-3 ngày ổn: Do 1 HĐM lần/ngày DTD type 2 tiêm 2 3 lân/ngày. trước 3 bữa ăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ