Ảnh hưởng của cấu trúc vốn tới khả năng sinh lời dưới tác động của đại dịch covid 19 bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp ngành bán lẻ niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Chuyên khảo phân tích Ảnh hưởng của cấu trúc vốn tới khả năng sinh lời dưới tác động của đại dịch covid 19 bằng chứng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ LÀM VIỆC NHÓM

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.7. Cấu trúc của bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DN

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.2. Cơ sở lý thuyết nền về tác động của CTV tới KNSL

2.3. Tác động có độ trễ của KNSL

2.4. Các yếu tố khác có tác động tới KNSL

2.5. Tổng quan các nghiên cứu trước

2.6. Mối quan hệ giữa CTV và KNSL

2.7. Ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19

2.8. Các giả thuyết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Biến phụ thuộc

3.2.2. Biến độc lập

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Dữ liệu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Thống kê mô tả

4.3. Kết quả các kiểm định

4.4. Kết quả mô hình hồi quy

4.5. Thực trạng và thảo luận

4.5.1. Thực trạng ngành bán lẻ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đề xuất và kiến nghị

5.1.1. Đề xuất đối với DN

5.1.2. Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước

5.2. Hạn chế của bài nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc vốn và khả năng sinh lời trong doanh nghiệp bán lẻ

Cấu trúc vốn (CTV) và khả năng sinh lời (KNSL) là hai yếu tố quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp bán lẻ. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa CTV và KNSL trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách mà CTV ảnh hưởng đến KNSL của các doanh nghiệp bán lẻ niêm yết tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm cấu trúc vốn và khả năng sinh lời

Cấu trúc vốn được định nghĩa là tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Khả năng sinh lời là khả năng tạo ra lợi nhuận từ các nguồn vốn đã đầu tư. Hai yếu tố này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.2. Tác động của COVID 19 đến doanh nghiệp bán lẻ

Đại dịch COVID-19 đã gây ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp bán lẻ, từ việc giảm doanh thu đến thay đổi hành vi tiêu dùng. Những tác động này đã làm thay đổi cách mà doanh nghiệp quản lý CTV và KNSL của mình.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý cấu trúc vốn của doanh nghiệp bán lẻ

Doanh nghiệp bán lẻ đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý CTV, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch. Việc duy trì một CTV hợp lý là rất quan trọng để đảm bảo khả năng sinh lời và sự tồn tại của doanh nghiệp.

2.1. Thách thức trong việc duy trì cấu trúc vốn hợp lý

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý, dẫn đến chi phí vốn cao và giảm khả năng sinh lời.

2.2. Ảnh hưởng của thay đổi hành vi tiêu dùng

Thay đổi hành vi tiêu dùng do COVID-19 đã làm giảm doanh thu của nhiều doanh nghiệp bán lẻ, từ đó ảnh hưởng đến khả năng quản lý CTV và KNSL.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hồi quy GMM để phân tích mối quan hệ giữa CTV và KNSL của các doanh nghiệp bán lẻ niêm yết tại Việt Nam. Phương pháp này cho phép kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng một cách chính xác.

3.1. Mô hình hồi quy GMM

Mô hình hồi quy GMM được sử dụng để phân tích dữ liệu bảng, giúp xác định mối quan hệ giữa CTV và KNSL một cách hiệu quả.

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của 16 doanh nghiệp bán lẻ niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021.

IV. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lời

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tích cực giữa CTV và KNSL của doanh nghiệp bán lẻ. Việc tối ưu hóa CTV có thể giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng sinh lời, đặc biệt trong bối cảnh khó khăn do COVID-19.

4.1. Phân tích kết quả hồi quy

Kết quả hồi quy cho thấy rằng tỷ lệ nợ có ảnh hưởng tích cực đến KNSL, tuy nhiên, cần phải cân nhắc đến rủi ro tài chính.

4.2. Thực trạng ngành bán lẻ trong giai đoạn COVID 19

Ngành bán lẻ đã trải qua nhiều biến động trong giai đoạn COVID-19, ảnh hưởng đến CTV và KNSL của các doanh nghiệp.

V. Kết luận và kiến nghị cho doanh nghiệp bán lẻ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc quản lý CTV một cách hợp lý là rất quan trọng để nâng cao KNSL của doanh nghiệp bán lẻ. Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để tối ưu hóa CTV trong bối cảnh hiện tại.

5.1. Kiến nghị cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần xem xét lại CTV của mình để đảm bảo rằng nó phù hợp với tình hình thị trường và khả năng sinh lời.

5.2. Hướng đi tương lai cho ngành bán lẻ

Ngành bán lẻ cần có những chiến lược dài hạn để phục hồi và phát triển bền vững sau đại dịch, bao gồm việc tối ưu hóa CTV và cải thiện KNSL.

25/07/2025
Ảnh hưởng của cấu trúc vốn tới khả năng sinh lời dưới tác động của đại dịch covid 19 bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp ngành bán lẻ niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu. 4 Trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, nêu rõ về đối tượng, mục tiêu, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa và thực tiễn của nghiên cứu và kết cấu của bài nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về CTV ảnh hưởng đến KNSL của DN. Xác định và trình bày đầy đủ các lý thuyết nền tảng.

Xác định đầy đủ các nghiên cứu trước đây liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Dựa vào các khái niệm, cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu trước từ đó đưa ra được hướng nghiên cứu cho đề tài này. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu. Dựa vào các kết quả trước đó, đưa ra các phương pháp và mô hình nghiên cứu định lượng hồi quy tuyến tính.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Trình bày chi tiết các kết quả nghiên cứu: Các thống kê mô tả, phân tích tương quan các biến, kết quả các kiểm định, kết quả hồi quy về sự tác động của CTV đến KNSL của các DN ngành Bán lẻ niêm yết trên sàn HOSE, HNX nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu đã đề ra. Ngoài ra, phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa cơ sở lý thuyết đã trình bày và các nghiên cứu trước đây. Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

Kết luận tóm tắt kết quả nghiên cứu chính của đề tài. Trình bày đóng góp các giải pháp, kiến nghị, đề xuất giúp nhà quản trị của các DN ngành Bán lẻ nâng cao được KNSL. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DN 2. Các khái niệm cơ bản 2.

Khái niệm CTV và cấu trúc tài chính Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu của DN được gọi là cấu trúc tài chính và DN sử dụng cấu trúc này phục vụ cho quá trình tài trợ các dự án của mình, còn CTV được hiểu là quan hệ tỷ lệ giữa nợ trung dài hạn và vốn chủ sở hữu của DN. Mọi DN đều mong muốn đạt được CTV hợp lý, khi giá trị DN ở mức tối ưu và chi phí sử dụng vốn thấp. Trong lý thuyết của Modigliani và Miller’s (1963) đề cập đến thị trường có thuế thu nhập DN, lúc này giá trị DN sẽ tăng lên khi sử dụng nợ vay do lợi ích của lá chắn thuế, việc tăng cường sử dụng nợ vay trong CTV giúp cho DN tăng thêm giá trị. Trái ngược với lý thuyết của Modigliani và Miller’s (1963), lý thuyết đánh đổi lại cho rằng khi DN có nguy cơ phá sản hay hoạt động kém hiệu quả, việc sử dụng nợ vay trong CTV sẽ không đem lại lợi ích cho DN.

CTV của DN được đo lường bằng một số chỉ tiêu như: Hệ số nợ tổng quát, hệ số nợ ngắn hạn, hệ số nợ dài hạn, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu và hệ số tự tài trợ. Công thức tổng quát: 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑞𝑢á𝑡 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑁ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛ợ 𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎư𝑢 𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ự 𝑡à𝑖 𝑡𝑟ợ 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑛𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 6 2. Khái niệm KNSL Nghiên cứu của Pandey (1980) đưa ra quan điểm lợi nhuận của DN được tạo ra từ KNSL, và đây được xem là yếu tố quan trọng để nhận biết khả năng lãnh đạo của các nhà quản trị DN là hiệu quả hay chưa hiệu quả. Thông qua việc sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu, vốn của nhà đầu tư hay lợi nhuận giữ lại khi DN kinh doanh có lời.

Theo nghiên cứu của Malik (2011), KNSL được hiểu là yếu tố cơ bản trong việc xác định sự phát triển hay đi xuống của DN. Mọi nhà quản lý của các DN đều muốn tối đa hóa giá trị này nhằm đem lại sự giàu có cho người chủ sở hữu và các cổ đông công ty. Khi KNSL giảm thì lợi nhuận cũng giảm. ROE, ROA, ROIC được xem là các chỉ tiêu cơ bản được dùng để xem xét hiệu quả hoạt động của một DN như sau: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), trong nghiên cứu của các tác giả Goddard, Tavakoli, và Wilson (2005), Malik (2011), Yazdanfar (2013), Odusanya, Yinusa, và Ilo (2018).

ROE được dùng để đo lường xem trong một năm qua DN thu được bao nhiêu lợi nhuận dựa trên vốn chủ sở hữu, hay nói cách khác ROE được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của từng DN. Công thức tổng quát: 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑅𝑂𝐸 100% 𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 Tỷ số lợi nhuận trên TTS (ROA) là chỉ tiêu này dùng để đo lường tính hiệu quả sử dụng tài sản của DN, hay nói cách khác trong năm qua DN kiếm được bao nhiêu lợi nhuận thông qua việc sử dụng tài sản của mình. ROA cũng thể hiệu quả trình quản lý, tính tổ chức, giám sát tài sản trong các khâu sản xuất và kinh doanh của DN. Công thức tổng quát: 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑅𝑂𝐴 100% 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 7 Tỷ số lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROIC) được xem là chỉ tiêu thu nhập trên vốn đầu tư.

ROIC được các nhà đầu tư xem xét khi phân tích DN trong việc sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ dòng tiền chủ sở hữu và dòng tiền đi vay. Chỉ tiêu này gần giống tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ khác có thêm phần vốn vay. Chỉ số này không được nêu rõ trong báo cáo tài chính. Công thức tổng quát: 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑟ò𝑛𝑔 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑅𝑂𝐼𝐶 𝑉ố𝑛 đầ𝑢 𝑡ư 2.

Cơ sở lý thuyết nền về tác động của CTV tới KNSL Các cơ sở lý thuyết nền về tác động của CTV đối với KNSL được trình bày dưới đây, bao gồm: 2. Lý thuyết Modigliani và Miller (1958) Trong nghiên cứu của mình năm 1958, Modigliani và Miller’s đưa ra giả định thị trường hoàn hảo như: + Không có thuế + Không có chi phí giao dịch + Không có chi phí phá sản + Lãi suất đi vay bằng nhau và thông tin trên thị trường là giống nhau Với những giả định này, tác giả cho rằng CTV không đóng vai trò nào trong việc xác định giá trị DN. Trong thị trường hoàn hảo như giả định của Modigliani và Miller’s đã trình bày ở trên, những lợi ích từ lá chắn thuế hay chi phí đi vay đều không tồn tại. Vì vậy, sử dụng nợ trong CTV khi không có thuế sẽ không đem lại lợi ích về giá trị DN hay chi phí tăng thêm nào.

Điều này cũng có nghĩa DN sử dụng nợ vay có giá trị bằng với DN không sử dụng nợ vay. Đồng nghĩa với giá trị DN sẽ không thay đổi khi sử dụng vốn chủ sở hữu và vốn vay bất kỳ, giá trị DN không thay đổi khi lựa chọn bất kỳ phương thức huy động vốn nào. Tóm lại, lý thuyết Modigliani và Miller’s (1958) đưa ra giả định thị trường hoàn hảo, điều này trên thực tế không tồn tại. Tuy nhiên, mệnh đề của Modigliani và 8 Miller’s là nghiên cứu đầu tiên về CTV của DN và đây cũng là tiền đề để phát triển cho những nghiên cứu sau này.

Lý thuyết Modigliani và Miller (1963) Năm 1963, Modigliani và Miller’s nhận thấy các lý thuyết về thị trường hoàn hảo được trình bày vào năm 1958 là không thực tế và đã đưa ra giả định bổ sung như sau: + Có thuế thu nhập DN + Không có chi phí giao dịch + Lãi suất đi vay bằng nhau và thông tin trên thị trường là giống nhau Như vậy, trong môi trường có thuế, khi DN vay nợ sẽ phát sinh thêm chi phí lãi vay. Chi phí này sẽ được đưa vào chi phí hoạt động và khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập DN, điều này giúp cho DN được hưởng lá chắn thuế từ lãi vay. Do đó, DN sử dụng nợ vay càng lớn trong CTV thì giá trị DN càng tăng, giá trị DN sử dụng nợ vay bằng giá trị DN không sử dụng nợ vay cộng giá trị của lá chắn thuế. Thông qua đó làm tăng giá trị DN và chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC).

Do đó, theo lý thuyết Modigliani và Miller’s (1963), CTV thực sự tác động tới giá trị của DN, việc DN quyết định tài trợ bằng vốn vay sẽ tốt hơn tài trợ bằng vốn chủ sở hữu do lợi ích từ lá chắn thuế, sử dụng nợ càng cao thì giá trị DN càng tăng. Như đã trình bày ở trên cho thấy CTV và KNSL có mối liên hệ chặt chẽ, CTV tác động đến KNSL, quyết định về việc sử dụng CTV như thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới KNSL của DN. Lý thuyết dòng tiền tự do (Free Cash Flow for the firm) Nghiên cứu của Jensen (1986) chứng minh rằng việc sử dụng nợ cao trong CTV DN giúp tăng giá trị công ty, thông qua việc tăng dòng tiền thuần. Do chi phí thuế thu nhập DN giảm, giá trị DN tăng như đã trình bày ở lý thuyết Modigliani và Miller’s, trong trường hợp các rủi ro từ chi phí kiệt quệ tài chính không xảy ra.

Bên cạnh đó, các nhà quản lý cũng dè chừng với việc sử dụng dòng tiền của công ty khi đầu tư vào các dự án, vì khi này DN phải chịu thêm chi phí lãi vay và 9 phải tiết lộ một phần thông tin cho các chủ nợ của DN. Điều này như là công cụ giám sát các nhà quản lý, họ sẽ làm việc minh bạch và có động lực hơn để đem lại lợi nhuận, KNSL cho DN của mình. Theo lý thuyết dòng tiền tự do thì KNSL chịu tác động tích cực từ việc vay nợ của DN. Nghiên cứu của Grossman và Hart (1982) cho rằng các DN ít có nguy cơ phá sản hơn là những DN được tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu thay vì có vốn vay trong CTV.

Trong trường hợp DN được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu nhà quản lý không phải chịu trách nhiệm khi DN có lợi nhuận thấp hay thua lỗ. Chính điều này vô tình dẫn tới hệ quả các nhà quản lý ít động lực làm việc hiệu quả, lợi nhuận DN đi xuống, có thể dẫn tới phá sản. Bên cạnh đó, chính các nhà quản lý cũng chịu thiệt hại như mất danh tiếng và việc làm. Để tránh những tác động trên, nghiên cứu đưa ra kết luận các DN nên sử dụng cùng lúc giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay trong CTV.

Nhằm tạo ra động lực cho các nhà quản lý tìm kiếm các dự án sinh lời, các cơ hội đầu tư tăng hiệu quả hoạt động cho DN như đã trình bày ở trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ