BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
VŨ VIỆT QUẢNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Luận văn “ Cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” này được viết xuất phát từ nhu cầu học tập và nghiên cứu của chính tác giả. Nội dung luận văn được viết dựa vào các nghiên cứu và tài liệu được trích dẫn cụ thể, rõ ràng. Các dữ liệu tính toán dựa trên nguồn thông tin đáng tin cậy và được công bố rộng rãi trên các Website.
Tác giả cam kết không sao chép lại nội dung các nghiên cứu khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Khánh Linh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG LỜI CAM ĐOAN. 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 7 DANH MỤC BẢNG.
8 DANH MỤC HÌNH ẢNH. 1 Lý do chọn đề tài. 3 Mục tiêu nghiên cứu. 4 Phương pháp nghiên cứu.1 Lý thuyết về chính sách cổ tức.2 Lý thuyết đại diện (Agency Theory).
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Lý thuyết phát tín hiệu (Signaling Theory) .4 Hiệu ứng nhóm khách hàng (Clientele effect) .1 Biến độc lập và các giả thuyết nghiên cứu.1Sở hữu của cổ đông tổ chức (LPOt) .2Sở hữu nhà nước (STATEt).3Sở hữu của nhà cổ đông nước ngoài (FOROt).4Sở hữu của ban điều hành (MAOt).2 Biến phụ thuộc: .1Tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) .2Quyết định chi trả cổ tức (DIVDM) .3 Biến kiểm soát: .4 Mô hình nghiên cứu đề xuất: .1 Kết quả hồi quy Pooled Ordinary Least Square (Pooled OLS): .2 Kết quả hồi quy theo phương pháp Random Effects Model (REM): .3 Kết quả hồi quy theo phương pháp Fixed Effects Model (FEM):. 35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Kiểm định Hausman để so sánh hai mô hình REM và FEM: .5 Kiểm định phương sai thay đổi đối với mô hình FEM: .6 Kiểm định hiện tượng tự tương quan: .7 Kết quả GLS khắc phục phương sai thay đổi và tự tương quan. 40 PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CF : Dòng tiền DIV : Tỷ lệ chi trả cổ tức (Cổ tức/ lợi nhuận mỗi cổ phần) EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phần (Earning per share) FORO : Tỷ lệ sở hữu của cổ đông nước ngoài (Foreign Ownership) GROWTH : Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu HOSE : Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh LEVE : Tỷ lệ nợ (Leverage) LPO : Sở hữu của cổ đông tổ chức (Legal Person Ownership) MAO : Sở hữu của ban điều hành (Managerial Ownership) ROA : Lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Assets) Size : Quy mô công ty STATE : Sở hữu nhà nước OLS : Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Square) FEM : Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) REM : Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) GLS : Phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (General Least Square) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1 Thống kê mô tả Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến đối với mô hình 1 Bảng 4.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến đối với mô hình 2 Bảng 4.4 Kết quả hồi quy bằng phương pháp OLS Bảng 4.5 Kết quả hồi quy bằng phương pháp REM Bảng 4.6 Kết quả hồi quy bằng phương ph áp FEM Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình 1 Bảng 4.8 Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình 2 Bảng 4.9 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi đối với mô hình 1 Bảng 4.10 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi đối với mô hình 2 Bảng 4.11 Kết quả hiện tượng tự tương quan đối với mô hình 1 Bảng 4.12 Kết quả hiện tượng tự tương quan đối với mô hình 2 Bảng 4.13 Kết quả GLS khắc phục phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả hồi quy từ các phương pháp đối với mô hình 1 Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả hồi quy từ các phương pháp đối với mô hình 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Khung nghiên cứu của luận văn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu được thực hiện nhằm xem xét tác động của cấu trúc sở hữu đến chính sách cổ tức tiền mặt của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015.
Cấu trúc sở hữu được xem xét thông qua các yếu tố: sở hữu nhà nước, sở hữu của cổ đông tổ chức, sở hữu của ban điều hành, sở hữu của cổ đông nước ngoài, còn chính sách cổ tức được xem xét thông qua tỷ lệ chi trả cổ tức và quyết định chi trả cổ tức. Tác giả thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính của 105 công ty trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) trong vòng 5 năm liên tiếp, sau đó thực hiện hồi quy với các phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), hiệu ứng cố định (FEM), hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) với dữ liệu bảng và dùng các kiểm định T- test và Hausman để lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp nhất, sau đó tiến hành các kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan và sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (GLS) để khắc phục các hiện tượng trên. Kết quả nghiên cứu cho thấy cấu trúc sở hữu có tác động đáng kể đến chính sách cổ tức, cụ thể khi nghiên cứu ảnh hưởng của từng chỉ tiêu thuộc cấu trúc sở hữu đến tỷ lệ chi trả cổ tức thì cho kết quả: sở hữu nhà nước, sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có tác động cùng chiều đến tỷ lệ chi trả cổ tức cũng như quyết định chi trả cổ tức trong khi các chỉ tiêu: sở hữu của ban điều hành, sở hữu của cổ đông tổ chức không có ý nghĩa thống kê. Điều này có nghĩa khi sở hữu nhà nước và sở hữu của cổ đông nước ngoài cao thì công ty có xu hướng chi trả cổ tức nhiều hơn và ngược lại.
Điều này cũng đồng nghĩa bài nghiên cứu chưa tìm được bằng chứng về tác động giám sát của cổ đông nhà nước và cổ đông nước ngoài đến hoạt động của doanh nghiệp khi họ đều yêu cầu một mức chi trả cổ tức cao để làm giảm bớt chi phí đại diện và bù đắp cho rủi ro phải gánh chịu. Kết quả của bài nghiên cứu đóng góp thêm một bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức, từ đó giúp công ty và nhà đầu tư có những lựa chọn thích hợp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 Từ khóa: chính sách cổ tức, cấu trúc sở hữu, sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức, sở hữu của cổ đông nước ngoài, tỷ lệ chi trả cổ tức. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Lý do chọn đề tài Quyết định về chi trả cổ tức là một trong những quyết định quan trọng nhất trong tài chính doanh nghiệp hiện đại (Al-Gharaibeh, Zurigat, Al-Harahsheh.
(2013)); Chính vì vậy đã có rất nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về chính sách cổ tức và các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức như nghiên cứu của Rozeff (1982), Ahmed, Hafee & Javid, Attiya Yasmin (2008); Thời gian gần đây xu hướng nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức trở thành một đề tài hấp dẫn trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hóa trong cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp khi ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia (Cao, Du, Hansen. (2017)); Điều này làm cho không ít học giả đặt ra câu hỏi về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và các quyết định tài chính của doanh nghiệp mà một trong số đó là chính sách chi trả cổ tức (Aggarwal & cộng sự. Cổ tức chính là một khoản thù lao cho các nhà đầu tư để bù đắp rủi ro mà họ phải gánh chịu khi đầu tư vào doanh nghiệp (Trần Thị Hải Lý & Đỗ Thị Bảy. Ngoài việc là mối quan tâm của các cổ đông thì cổ tức cũng là một phương tiện để đánh giá hiệu quả quản trị doanh nghiệp, một doanh nghiệp được quản trị tốt sẽ có một mức chi trả cổ tức cao (Lim Hua Min, 2004).
Hơn thế nữa, thông qua tỷ lệ sở hữu của mình, các cổ đông có thể yêu cầu doanh nghiệp mức chi trả cổ tức thích hợp qua đó làm giảm bớt mâu thuẫn đại diện từ đó cải thiện giá trị doanh nghiệp (Al- Gharaibeh, Zurigat, Al-Harahsheh. (2013)) Từ những lập luận này, nhiều học giả đã tiến hành nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp (Short & cộng sự. (2002)); (Lin, Chen, Tsai. Tại Việt Nam, cũng đã có một số nghiên cứu tìm hiểu về các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp (Trần Thị Hải Lý.
(2012)) nhưng mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức vẫn chưa được xem xét nhiều (Trần Thị Hải Lý & Đỗ Thị Bảy. (2015)); Dữ liệu mà các tác giả này TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 sử dụng đều khá cũ (trước năm 2013) nên có thể những kết luận đã không còn thích hợp. Chính vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện với bộ dữ liệu được cập nhật và sử dụng phương pháp ước lượng thích hợp nhằm đưa ra kết quả đáng tin cậy cho tác động của cấu trúc sở hữu đến chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu tìm ra mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp và chính sách cổ tức.
Cấu trúc sở hữu được xem xét thông qua các chỉ tiêu: sở hữu nhà nước, sở hữu của ban điều hành, sở hữu của cổ đông tổ chức và sở hữu của cổ đông nước ngoài còn chính sách cổ tức được xem xét thông qua tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) và quyết định chi trả cổ tức.