Chương 1: TỔNG QUAN 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về THA THA là tình trạng huyết áp thường xuyên tăng trên mức bình thường. Theo Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội THA Việt Nam, THA khi huyết áp tối đa (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu (HATTr) ≥ 90 mmHg [13].
Nguyên nhân THA được chia làm hai loại: THA nguyên phát khoảng 90% các trường hợp không có nguyên nhân rõ rệt. THA thứ phát là do hậu quả của một số bệnh khác như Bệnh thận, u tuyến thượng thận. Một số nguyên nhân gây THA có thể xác định được: - Các nguyên nhân THA do thuốc hoặc liên quan đến thuốc. - Bệnh thận mãn, hẹp động mạch thận.
- Cường aldosteron tiên phát. Khái niệm quản lý tăng huyết áp Quản lý bệnh THA là tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống tăng huyết áp, khám sàng lọc phát hiện người bệnh THA và lập sổ quản lý theo dõi, kê đơn cấp phát thuốc điều trị định kỳ cho người bệnh THA tại tuyến y tế cơ sở [32]. Quản lý người bệnh THA để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc. Mục đích cuối cùng là giúp bệnh nhân kiểm soát được huyết áp mục tiêu và dự phòng biến chứng do THA gây ra [32].
Trong nghiên cứu này, chúng tôi giới hạn nghiên cứu về cầu của người sử dụng và khả năng cung cấp dịch vụ đối với vấn đề: sàng lọc phát hiện sớm tăng huyết áp, lập sổ theo dõi huyết áp định kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên, liên tục nhằm kiểm soát được huyết áp và dự phòng biến chứng. download by : skknchat@gmail. Phân loại THA Theo chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm của Bộ Y tế Việt Nam việc phân loại THA được quy định như sau: Bảng 1.1 Phân độ THA của Hội tim mạch Việt Nam năm 2015 Phân loại THA HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu < 120 < 80 HA bình thường < 130 < 85 HA bình thường cao 130-139 85-89 THA độ 1 (nhẹ) 140-159 90-99 THA độ 2 (trung bình) 160-179 100-109 THA độ 3 (nặng) ≥ 180 ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90 Tiền tăng huyết áp: Kết hợp HA bình thường và Bình thường cao, nghĩa là HATT từ 120- 139 mmHg và HATTr từ 80-90 mmHg. Điều trị THA 1.
Mục tiêu điều trị - Giảm các tai biến và tử vong do tim và thận - Điều trị để đạt được huyết áp mục tiêu: + THA đơn thuần, huyết áp mục tiêu cần đạt là < 140/90 mmHg + THA kèm theo ĐTĐ hoặc bệnh mạn tính, huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg 1. Nguyên tắc điều trị Thường xuyên, liên tục, kéo dài thậm chí kéo dài đến hết đời của người bệnh. Đồng thời kết hợp với sự quản lý và giám sát của mạng lưới y tế và cộng đồng. download by : skknchat@gmail.
Các phương pháp điều trị Áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng… - Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và yếu tố vi lượng + Giảm ăn mặn (<6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày) + Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi + Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no - Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2 - Hạn chế uống rượu bia: Số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày đối với nam giới, ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày đối với nữ giới và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần đối với nam, ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần đối với nữ, 1 cốc chuẩn chữa 10g ethanol tương đương với 330 ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30 ml rượu mạnh. - Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào - Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày - Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý [1]. Điều trị THA dựa trên phân tầng nguy cơ mắc bệnh tim mạch [1] Huyết áp Tiền Tăng huyết Tăng huyết Bình Tăng huyết áp THA Độ II áp thường áp Độ I Độ III Huyết áp Huyết áp Huyết áp tâm Huyết áp Huyết áp tâm thu 120 tâm thu 130 thu 140 - 159 tâm thu 160 tâm thu >180 Bệnh cảnh - 129 mmHg - 139 mmHg mmHg và - 179 mmHg và và và Huyết áp tâm mmHg và Huyết áp Huyết áp Huyết áp trương 90 - 99 Huyết áp tâm trương download by : skknchat@gmail.com 6 Huyết áp Tiền Tăng huyết Tăng huyết Bình Tăng huyết áp THA Độ II áp thường áp Độ I Độ III tâm trương tâm trương mmHg tâm trương >110 mmHg 80 - 84 85 - 89 100 - 109 mmHg mmHg mmHg Tích cực Tích cực thay thayy đổi lối đổi lối sống sống kiểm Tích cực Không có kiểm soát yếu soát yếu tố thay đổi lối yếu tố nguy Theo dõi Theo dõi tố nguy cơ vài nguy cơ vài sống kiểm cơ tim huyết áp huyết áp tháng. soát yếu tố mạch nào định kỳ định kỳ Dùng thuốc Dùng thuốc nguy cơ khác nếu không nếu không Điều trị kiểm soát kiểm soát thuốc được huyết áp được huyết áp Tích cực Tích cực thay thay đổi lối đổi lối sống Tích cực Có từ 1-2 sống kiểm Tích cực Tích cực kiểm soát yếu thay đổi lối yếu tố nguy soát yếu tố thay đổi lối thay đổi lối tố nguy cơ vài sống kiểm cơ tim nguy cơ vài sống kiểm sống kiểm tuần soát yếu tố mạch tuần soát yếu tố soát yếu tố Dùng thuốc nguy cơ (YTNCTM) Dùng thuốc nguy cơ nguy cơ nếu không Dùng thuốc khác nếu không kiểm soát hạ áp ngay kiểm soát được huyết áp được huyết áp Có ≥ 3 Tích cực Tích cực Tích cực thay Tích cực Tích cực YTNCTM thay đổi lối thay đổi lối đổi lối sống thay đổi lối thay đổi lối khác hoặc sống kiểm sống kiểm kiểm soát yếu sống kiểm sống kiểm download by : skknchat@gmail.com 7 Huyết áp Tiền Tăng huyết Tăng huyết Bình Tăng huyết áp THA Độ II áp thường áp Độ I Độ III hội chứng soát yếu tố soát yếu tố tố nguy cơ soát yếu tố soát yếu tố chuyển hóa nguy cơ nguy cơ Điều trị thuốc nguy cơ nguy cơ hoặc tổn Cân nhắc Điều trị Dùng thuốc thương cơ điều trị thuốc thuốc hạ áp ngay quan đích Tích cực Tích cực thay đổi lối thay đổi lối sống kiểm Có bệnh sống kiểm soát yếu tố tiểu đường soát yếu tố nguy cơ nguy cơ Điều trị thuốc Đã có biến Tích cực Tích cực Tích cực Tích cực Tích cực thay cố hoặc thay đổi lối thay đổi lối thay đổi lối thay đổi lối đổi lối sống bệnh tim sống kiểm sống kiểm sống kiểm sống kiểm kiểm soát yếu mạch hoặc soát yếu tố soát yếu tố soát yếu tố soát yếu tố tố nguy cơ có bệnh nguy cơ nguy cơ nguy cơ nguy cơ Dùng thuốc thận mạn Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc hạ áp ngay tính hạ áp ngay hạ áp ngay hạ áp ngay hạ áp ngay download by : skknchat@gmail.
Điều trị THA ở cơ sở 1. Đo huyết áp theo đúng quy trình chuẩn ở cả hai bên cánh tay 2. Phát hiện các yếu tố nguy cơ tim mạch khác: (1) Tiền sử tai biến Bước 1: mạch máu não hoặc đái tháo đường hoặc rối loạn lipid máu; (2) Đánh giá Tuổi (Nam > 55 tuổi, Nữ > 65 tuổi); (3) Quá cân hay béo phì nguy cơ hoặc béo bụng; (4) Hút thuốc; (5) Uống nhiều rượu; (6) Lười tim mạch vận động; (7) Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (Nam < tổng thể 55 tuổi, Nữ <65 tuổi); (8) Chế độ ăn mặn hoặc ít rau quả hoặc nhiều chất béo động vật … - Giáo dục truyền thông chung sức 1. Huyết áp bình thường khỏe và lối sống tích cực (<120mmHg/<80mmHg - Khuyến khích khám đánh giá huyết ) áp định kỳ hàng năm.
- Tư vấn truyền thông về tăng huyết 2. Tiền THA áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch; Bước 2: (120 - 130mmHg/80 - - Theo dõi huyết áp hàng tuần, đánh Xác định 89 mmHg) giá lại sau 3 tháng. giai đoạn tăng huyết 3. THA độ 1 - Tích cực thay đổi lối sống và hạn (140 - 159mmHg/90- chế các yếu tố nguy cơ trong 3 tháng; áp và 99mmHg) - Theo dõi huyết áp hàng tuần, và chiến lược đánh giá lại hàng tháng; điều trị - Điều trị thuốc nếu đã có tổn thương cơ quan đích (tim, thận, não, mắt).
Thay đổi lối sống kết hợp kiểm soát 4. THA độ 2 các yếu tố nguy cơ điều trị thuốc hạ (160 - 17mmHg/100- huyết áp; 109mmHg) Theo dõi huyết áp hàng ngày, đánh giá lại hàng tháng. Thay đổi lối sống và kiểm soát các 5. THA độ 3 yếu tố nguy cơ, dùng thuốc hạ áp; (≥180mmHg/≥110 Theo dõi huyết áp hàng ngày, đánh mmHg) giá lại hàng tháng.
; download by : skknchat@gmail. Tư vấn tích cực để thay đổi lối sống và hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Xác định mục tiêu điều trị: đưa huyết áp < 140/90mmHg (<130/80 mmHg nếu có ĐTĐ hoặc bệnh thận mạn tính). Chọn thuốc khởi đầu (tùy theo bệnh nhân có hay không có những ưu Xác định tiên dùng một số loại thuốc hạ áp nhất định).
huyết áp mục tiêu và + Tăng huyết áp độ 1: lợi tiểu nhóm thiazide liều thấp (được ưu tiên lựa phương án chọn) hoặc chẹn kênh canxi điều trị trị + Tăng huyết áp độ >1: Thường phải phối hợp từ 2 loại thuốc trở lên (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển/UCTT, chẹn bêta giao cảm …) 4. Nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu điều trị: chỉnh liều thuốc tối ưu hoặc bổ sung thêm 1 loại khác đến khi đạt huyết áp mục tiêu. Nếu sau đó vẫn không đạt mục tiêu, thì chuyển lên tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch. Huyết áp <140/90mmHg: Tiếp tục tuyên truyền để duy trì lối sống tích cực, phối hợp với thuốc hạ huyết áp Hoặc đã đạt mục tiêu: Tiếp tục duy trì phác đồ đã đạt mục tiêu và theo dõi lại định kỳ hàng tháng.
Huyết áp ≥ 140/90mmHg: Khuyến khích tích cực thay đổi lối sống và Theo dõi kiểm soát các yếu tố nguy cơ.