Luận văn Thạc sĩ: Thực trạng Cầu và Cung DV Quản lý THA tại Thông Nông, Cao Bằng

Tìm hiểu thực trạng cầu sử dụng và cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại Thông Nông, Cao Bằng. Luận văn cung cấp cái nhìn chi tiết về dịch vụ y tế.

Chuyên ngành

Y Học Dự Phòng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Chương 1: TỔNG QUAN

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm về THA

1.1.2. Khái niệm quản lý tăng huyết áp

1.1.3. Phân loại THA

1.1.4. Điều trị THA

1.1.4.1. Điều trị THA ở cơ sở

1.1.5. Khái niệm về cầu và cung trong quản lý THA

1.2. Thực trạng cầu quản lý THA

1.2.1. Cầu quản lý THA trên thế giới

1.2.2. Cầu quản lý THA ở Việt Nam

1.3. Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA trên thế giới và Việt Nam

1.3.1. Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA trên thế giới

1.3.2. Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA tại Việt Nam

1.4. Mạng lưới quản lý tăng huyết áp

1.5. Quản lý tăng huyết áp ở cơ sở

1.6. Thực trạng công tác quản lý THA tại Huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

2. Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu định lượng

2.4.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu định tính

2.4.4. Các chỉ số nghiên cứu

2.4.4.1. Nhóm chỉ số thu thập từ phía người sử dụng dịch vụ: Đặc điểm nhân khẩu học,đặc điểm tình trạng huyết áp và quản lý THA, cầu sử dụng dịch vụ quản lý THA
2.4.4.2. Nhóm chỉ số về sự sẵn có và khả năng cung cấp dịch vụ từ phía cơ sở y tế công lập tại huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng

2.4.5. Kỹ thuật thu thập số liệu

2.4.5.1. Số liệu thứ cấp
2.4.5.2. Số liệu định lượng
2.4.5.3. Số liệu định tính

2.4.6. Sai số và phương pháp khống chế sai số

2.4.7. Phương pháp xử lý số liệu

2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm về tình trạng huyết áp và quản lý THA ở đối tượng nghiên cứu

3.3. Cầu quản lý bệnh tăng huyết áp tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng năm 2018

3.4. Thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng năm 2018

4. Chương 4: BÀN LUẬN

4.1. Cầu trong quản lý THA ở địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Cầu sàng lọc THA

4.1.2. Cầu điều trị THA thường xuyên, liên tục

4.1.3. Cầu trong việc quản lý thường xuyên liên tục tại trạm y tế xã

4.2. Khả năng cung cấp dịch vụ quản lý THA tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng năm 2018

4.2.1. Cung cấp dịch vụ sàng lọc phát hiện sớm THA

4.2.2. Cung cấp dịch vụ điều trị thường xuyên, liên tục đối với bệnh nhân THA để kiểm soát huyết áp và dự phòng biến chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thực Trạng Quản Lý THA tại Thông Nông

Tăng huyết áp (THA) là một trong những bệnh mạn tính phổ biến trên thế giới, với tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, có khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới bị THA và 7,5 triệu người tử vong do bệnh này [49]. Tại Việt Nam, tỷ lệ THA cũng đang có xu hướng tăng, từ 1,0% dân số năm 1960 lên 25,1% vào năm 2012 [44]. Tuy nhiên, nhiều người bị THA không biết mình mắc bệnh hoặc không điều trị đúng cách [33]. Chương trình phòng chống bệnh THA quốc gia đã được thiết lập để cải thiện tình hình này, nhưng bằng chứng về thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý tăng huyết áp tại cộng đồng, đặc biệt ở khu vực miền núi như huyện Thông Nông, Cao Bằng, còn hạn chế. Giả thiết nghiên cứu đặt ra là tỷ lệ THA cao, dẫn đến cầu dịch vụ quản lý THA lớn, nhưng khả năng cung cấp còn yếu. Để làm rõ điều này, nghiên cứu về "Thực trạng cầu sử dụng và cung cấp dịch vụ quản lý THA tại 2 xã của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng" được tiến hành.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Tăng Huyết Áp THA Cơ Bản

THA là tình trạng huyết áp thường xuyên tăng trên mức bình thường, với HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg [13]. THA được chia thành nguyên phát (khoảng 90% các trường hợp) và thứ phát (do bệnh khác). Quản lý THA bao gồm truyền thông, khám sàng lọc, lập sổ theo dõi và kê đơn thuốc định kỳ [32]. Mục tiêu cuối cùng là giúp bệnh nhân kiểm soát huyết áp mục tiêu và dự phòng biến chứng. Nghiên cứu tập trung vào cầu dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ liên quan đến sàng lọc, theo dõi định kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên.

1.2. Thực Trạng Quản Lý THA Bức Tranh Toàn Cầu và Tại Việt Nam

Trên toàn cầu, tỷ lệ mắc THA cao, nhưng cầu sàng lọc không cao, dẫn đến nhiều người không biết mình mắc bệnh [38]. Số người THA tham gia điều trị cũng còn thấp [16], và tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu chưa nhiều [48]. Tại Việt Nam, tỷ lệ THA cao, với 65% nữ giới và 54,4% nam giới biết mình mắc bệnh, nhưng tỷ lệ điều trị và kiểm soát được huyết áp mục tiêu còn thấp [44]. Điều này cho thấy cần sàng lọc, đưa vào điều trị và nỗ lực đạt huyết áp mục tiêu. Cần nghiên cứu để chỉ ra khoảng cách từ nhu cầu đến cầu dịch vụ thực tế để có kế hoạch quản lý THA hiệu quả hơn.

II. Vấn Đề Khó Khăn Quản Lý THA ở Thông Nông Cao Bằng

Mặc dù đã có chương trình phòng chống THA quốc gia, nhưng thực trạng cung cấp dịch vụ quản lý THA tại cộng đồng, đặc biệt ở khu vực miền núi như huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, còn nhiều hạn chế. Các trạm y tế xã, thị trấn chưa được chú trọng, hệ thống quản lý và dự phòng bệnh nhân THA mới chỉ tập trung cho công tác điều trị tại các bệnh viện. Việc thiếu các bằng chứng về thực trạng cầu sử dụng dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ quản lý THA gây khó khăn cho việc đưa ra các kế hoạch quản lý hiệu quả. Nghiên cứu về "Thực trạng cầu sử dụng và cung cấp dịch vụ quản lý THA tại 2 xã của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng" nhằm cung cấp các bằng chứng cần thiết cho các nhà quản lý.

2.1. Hệ Thống Quản Lý THA Điểm Yếu ở Tuyến Cơ Sở

Hệ thống quản lý THA tại Thông Nông mới chỉ tập trung vào điều trị bệnh tại bệnh viện và trạm y tế, chưa chú trọng đến dự phòng và quản lý bệnh nhân THA. Việc thiếu các hoạt động truyền thông, sàng lọc định kỳ và theo dõi liên tục khiến cho nhiều người không biết mình mắc bệnh hoặc không được điều trị đúng cách. Cần có các giải pháp để tăng cường cung dịch vụ quản lý THA tại tuyến cơ sở, đặc biệt là tại các trạm y tế xã.

2.2. Thiếu Dữ Liệu Khoảng Trống Thông Tin Về Cầu và Cung

Hiện tại, còn thiếu các dữ liệu chính xác về thực trạng cầu sử dụng dịch vụ quản lý THA từ cộng đồng và khả năng cung cấp dịch vụ của các cơ sở y tế tại Thông Nông. Việc thiếu thông tin này gây khó khăn cho việc lập kế hoạch và triển khai các chương trình quản lý THA hiệu quả. Cần có các nghiên cứu để đánh giá chính xác nhu cầu của người dân và khả năng đáp ứng của hệ thống y tế để có các giải pháp phù hợp.

III. Hướng Dẫn Phương Pháp Nghiên Cứu Cầu Cung THA tại Thông Nông

Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính để đánh giá cầu và cung dịch vụ quản lý THA tại Thông Nông. Đối tượng nghiên cứu bao gồm người dân trên 35 tuổi và cán bộ y tế tại huyện. Nghiên cứu định lượng sử dụng công thức tính cỡ mẫu để đảm bảo tính đại diện, trong khi nghiên cứu định tính sử dụng phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm để thu thập thông tin chi tiết về cầu và cung dịch vụ.

3.1. Thu Thập Dữ Liệu Định Lượng Đánh Giá Tỷ Lệ và Đặc Điểm

Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp người dân và tổng hợp từ sổ sách, báo cáo của các cơ sở y tế. Các chỉ số nghiên cứu bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, tình trạng huyết áp, cầu sử dụng dịch vụ và các yếu tố liên quan đến khả năng cung cấp dịch vụ. Quy trình đo huyết áp tuân thủ theo quy định của chương trình phòng chống THA quốc gia.

3.2. Phỏng Vấn Sâu Thảo Luận Nhóm Hiểu Sâu Sắc Vấn Đề

Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phỏng vấn sâu cán bộ y tế và thảo luận nhóm với người dân. Phiếu hướng dẫn phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được thiết kế dựa trên mục tiêu và các chỉ số nghiên cứu. Quá trình phỏng vấn được ghi âm để đảm bảo không bỏ sót thông tin.

3.3. Khống Chế Sai Số Đảm Bảo Tính Chính Xác của Nghiên Cứu

Để khống chế sai số trong quá trình đo huyết áp, phỏng vấn và nhập liệu, nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình chuẩn và thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên. Đối tượng điều tra được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu và được đảm bảo quyền riêng tư. Nghiên cứu được tiến hành sau khi đã thông qua Hội đồng y đức của Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên.

IV. Phân Tích Thực Trạng Cầu Sử Dụng Dịch Vụ THA ở Thông Nông

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người dân trong cộng đồng có cầu sàng lọc chỉ chiếm 52,45%. Khi xem xét đến cầu trong quản lý THA thường xuyên, liên tục ở những người đang mắc THA, thì cầu này rất thấp, chỉ 7,31%. Đáng lưu ý, có 90,7% số có cầu trong việc quản lý thường xuyên, liên tục có cầu trong việc quản lý tại trạm y tế xã.

4.1. Tỷ Lệ THA Cao Tiềm Năng Lớn Khai Thác Chưa Hiệu Quả

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ mắc THA tại Thông Nông là khá cao, cho thấy tiềm năng lớn cho việc triển khai các chương trình quản lý THA hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ lệ cầu sử dụng dịch vụ còn thấp cho thấy cần có các giải pháp để khuyến khích người dân tham gia sàng lọc và điều trị THA.

4.2. Tiếp Cận Dịch Vụ Vai Trò Quan Trọng của Trạm Y Tế Xã

Việc phần lớn những người có cầu quản lý THA thường xuyên, liên tục mong muốn được quản lý tại trạm y tế xã cho thấy vai trò quan trọng của tuyến y tế cơ sở trong việc cung cấp dịch vụ quản lý THA. Cần tăng cường năng lực cho các trạm y tế xã để đáp ứng nhu cầu của người dân.

V. Đánh Giá Khả Năng Cung Cấp Dịch Vụ Quản Lý THA Thông Nông

Nghiên cứu cho thấy chỉ thực hiện sàng lọc thụ động tại các cơ sở khám chữa bệnh. Khuyến cáo về sàng lọc chủ động chưa được thực hiện. Tại tuyến huyện hiện nay chưa có phòng khám riêng về THA. Chưa được quan tâm về công tác quản lý người bệnh THA: Tại bệnh viện không có thống kê, báo cáo về số lượng bệnh nhân được quản lý.

5.1. Sàng Lọc Thụ Động Bỏ Lỡ Cơ Hội Phát Hiện Sớm THA

Việc chỉ thực hiện sàng lọc thụ động tại các cơ sở khám chữa bệnh khiến cho nhiều người không biết mình mắc THA cho đến khi bệnh tiến triển nặng. Cần triển khai các chương trình sàng lọc chủ động tại cộng đồng để phát hiện sớm THA và đưa người bệnh vào điều trị kịp thời.

5.2. Thiếu Chuyên Môn Hóa Khó Đảm Bảo Chất Lượng Dịch Vụ

Việc thiếu phòng khám chuyên biệt về THA tại tuyến huyện và chưa chú trọng đến công tác quản lý bệnh nhân THA cho thấy cần có các giải pháp để chuyên môn hóa dịch vụ quản lý THA, đảm bảo chất lượng dịch vụ và hiệu quả điều trị.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về THA THA là tình trạng huyết áp thường xuyên tăng trên mức bình thường. Theo Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội THA Việt Nam, THA khi huyết áp tối đa (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu (HATTr) ≥ 90 mmHg [13].

Nguyên nhân THA được chia làm hai loại: THA nguyên phát khoảng 90% các trường hợp không có nguyên nhân rõ rệt. THA thứ phát là do hậu quả của một số bệnh khác như Bệnh thận, u tuyến thượng thận. Một số nguyên nhân gây THA có thể xác định được: - Các nguyên nhân THA do thuốc hoặc liên quan đến thuốc. - Bệnh thận mãn, hẹp động mạch thận.

- Cường aldosteron tiên phát. Khái niệm quản lý tăng huyết áp Quản lý bệnh THA là tổ chức triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống tăng huyết áp, khám sàng lọc phát hiện người bệnh THA và lập sổ quản lý theo dõi, kê đơn cấp phát thuốc điều trị định kỳ cho người bệnh THA tại tuyến y tế cơ sở [32]. Quản lý người bệnh THA để đảm bảo bệnh nhân được uống thuốc đúng, đủ và đều; đồng thời giám sát quá trình điều trị, tái khám, phát hiện sớm các biến chứng và tác dụng phụ của thuốc. Mục đích cuối cùng là giúp bệnh nhân kiểm soát được huyết áp mục tiêu và dự phòng biến chứng do THA gây ra [32].

Trong nghiên cứu này, chúng tôi giới hạn nghiên cứu về cầu của người sử dụng và khả năng cung cấp dịch vụ đối với vấn đề: sàng lọc phát hiện sớm tăng huyết áp, lập sổ theo dõi huyết áp định kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên, liên tục nhằm kiểm soát được huyết áp và dự phòng biến chứng. download by : skknchat@gmail. Phân loại THA Theo chương trình phòng chống một số bệnh không lây nhiễm của Bộ Y tế Việt Nam việc phân loại THA được quy định như sau: Bảng 1.1 Phân độ THA của Hội tim mạch Việt Nam năm 2015 Phân loại THA HATT (mmHg) HATTr (mmHg) HA tối ưu < 120 < 80 HA bình thường < 130 < 85 HA bình thường cao 130-139 85-89 THA độ 1 (nhẹ) 140-159 90-99 THA độ 2 (trung bình) 160-179 100-109 THA độ 3 (nặng) ≥ 180 ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 < 90 Tiền tăng huyết áp: Kết hợp HA bình thường và Bình thường cao, nghĩa là HATT từ 120- 139 mmHg và HATTr từ 80-90 mmHg. Điều trị THA 1.

Mục tiêu điều trị - Giảm các tai biến và tử vong do tim và thận - Điều trị để đạt được huyết áp mục tiêu: + THA đơn thuần, huyết áp mục tiêu cần đạt là < 140/90 mmHg + THA kèm theo ĐTĐ hoặc bệnh mạn tính, huyết áp mục tiêu cần đạt là < 130/80 mmHg 1. Nguyên tắc điều trị Thường xuyên, liên tục, kéo dài thậm chí kéo dài đến hết đời của người bệnh. Đồng thời kết hợp với sự quản lý và giám sát của mạng lưới y tế và cộng đồng. download by : skknchat@gmail.

Các phương pháp điều trị Áp dụng cho mọi bệnh nhân để ngăn ngừa tiến triển và giảm được huyết áp, giảm số thuốc cần dùng… - Chế độ ăn hợp lý, đảm bảo đủ kali và yếu tố vi lượng + Giảm ăn mặn (<6 gam muối hay 1 thìa cà phê muối mỗi ngày) + Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi + Hạn chế thức ăn có nhiều cholesterol và axít béo no - Tích cực giảm cân (nếu quá cân), duy trì cân nặng lý tưởng với chỉ số khối cơ thể (BMI: body mass index) từ 18,5 đến 22,9 kg/m2 - Hạn chế uống rượu bia: Số lượng ít hơn 3 cốc chuẩn/ngày đối với nam giới, ít hơn 2 cốc chuẩn/ngày đối với nữ giới và tổng cộng ít hơn 14 cốc chuẩn/tuần đối với nam, ít hơn 9 cốc chuẩn/tuần đối với nữ, 1 cốc chuẩn chữa 10g ethanol tương đương với 330 ml bia hoặc 120ml rượu vang, hoặc 30 ml rượu mạnh. - Ngừng hoàn toàn việc hút thuốc lá hoặc thuốc lào - Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp: tập thể dục, đi bộ hoặc vận động ở mức độ vừa phải, đều đặn khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày - Tránh lo âu, căng thẳng thần kinh; cần chú ý đến việc thư giãn, nghỉ ngơi hợp lý [1]. Điều trị THA dựa trên phân tầng nguy cơ mắc bệnh tim mạch [1] Huyết áp Tiền Tăng huyết Tăng huyết Bình Tăng huyết áp THA Độ II áp thường áp Độ I Độ III Huyết áp Huyết áp Huyết áp tâm Huyết áp Huyết áp tâm thu 120 tâm thu 130 thu 140 - 159 tâm thu 160 tâm thu >180 Bệnh cảnh - 129 mmHg - 139 mmHg mmHg và - 179 mmHg và và và Huyết áp tâm mmHg và Huyết áp Huyết áp Huyết áp trương 90 - 99 Huyết áp tâm trương download by : skknchat@gmail.com 6 Huyết áp Tiền Tăng huyết Tăng huyết Bình Tăng huyết áp THA Độ II áp thường áp Độ I Độ III tâm trương tâm trương mmHg tâm trương >110 mmHg 80 - 84 85 - 89 100 - 109 mmHg mmHg mmHg Tích cực Tích cực thay thayy đổi lối đổi lối sống sống kiểm Tích cực Không có kiểm soát yếu soát yếu tố thay đổi lối yếu tố nguy Theo dõi Theo dõi tố nguy cơ vài nguy cơ vài sống kiểm cơ tim huyết áp huyết áp tháng. soát yếu tố mạch nào định kỳ định kỳ Dùng thuốc Dùng thuốc nguy cơ khác nếu không nếu không Điều trị kiểm soát kiểm soát thuốc được huyết áp được huyết áp Tích cực Tích cực thay thay đổi lối đổi lối sống Tích cực Có từ 1-2 sống kiểm Tích cực Tích cực kiểm soát yếu thay đổi lối yếu tố nguy soát yếu tố thay đổi lối thay đổi lối tố nguy cơ vài sống kiểm cơ tim nguy cơ vài sống kiểm sống kiểm tuần soát yếu tố mạch tuần soát yếu tố soát yếu tố Dùng thuốc nguy cơ (YTNCTM) Dùng thuốc nguy cơ nguy cơ nếu không Dùng thuốc khác nếu không kiểm soát hạ áp ngay kiểm soát được huyết áp được huyết áp Có ≥ 3 Tích cực Tích cực Tích cực thay Tích cực Tích cực YTNCTM thay đổi lối thay đổi lối đổi lối sống thay đổi lối thay đổi lối khác hoặc sống kiểm sống kiểm kiểm soát yếu sống kiểm sống kiểm download by : skknchat@gmail.com 7 Huyết áp Tiền Tăng huyết Tăng huyết Bình Tăng huyết áp THA Độ II áp thường áp Độ I Độ III hội chứng soát yếu tố soát yếu tố tố nguy cơ soát yếu tố soát yếu tố chuyển hóa nguy cơ nguy cơ Điều trị thuốc nguy cơ nguy cơ hoặc tổn Cân nhắc Điều trị Dùng thuốc thương cơ điều trị thuốc thuốc hạ áp ngay quan đích Tích cực Tích cực thay đổi lối thay đổi lối sống kiểm Có bệnh sống kiểm soát yếu tố tiểu đường soát yếu tố nguy cơ nguy cơ Điều trị thuốc Đã có biến Tích cực Tích cực Tích cực Tích cực Tích cực thay cố hoặc thay đổi lối thay đổi lối thay đổi lối thay đổi lối đổi lối sống bệnh tim sống kiểm sống kiểm sống kiểm sống kiểm kiểm soát yếu mạch hoặc soát yếu tố soát yếu tố soát yếu tố soát yếu tố tố nguy cơ có bệnh nguy cơ nguy cơ nguy cơ nguy cơ Dùng thuốc thận mạn Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc hạ áp ngay tính hạ áp ngay hạ áp ngay hạ áp ngay hạ áp ngay download by : skknchat@gmail.

Điều trị THA ở cơ sở 1. Đo huyết áp theo đúng quy trình chuẩn ở cả hai bên cánh tay 2. Phát hiện các yếu tố nguy cơ tim mạch khác: (1) Tiền sử tai biến Bước 1: mạch máu não hoặc đái tháo đường hoặc rối loạn lipid máu; (2) Đánh giá Tuổi (Nam > 55 tuổi, Nữ > 65 tuổi); (3) Quá cân hay béo phì nguy cơ hoặc béo bụng; (4) Hút thuốc; (5) Uống nhiều rượu; (6) Lười tim mạch vận động; (7) Tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (Nam < tổng thể 55 tuổi, Nữ <65 tuổi); (8) Chế độ ăn mặn hoặc ít rau quả hoặc nhiều chất béo động vật … - Giáo dục truyền thông chung sức 1. Huyết áp bình thường khỏe và lối sống tích cực (<120mmHg/<80mmHg - Khuyến khích khám đánh giá huyết ) áp định kỳ hàng năm.

- Tư vấn truyền thông về tăng huyết 2. Tiền THA áp và các yếu tố nguy cơ tim mạch; Bước 2: (120 - 130mmHg/80 - - Theo dõi huyết áp hàng tuần, đánh Xác định 89 mmHg) giá lại sau 3 tháng. giai đoạn tăng huyết 3. THA độ 1 - Tích cực thay đổi lối sống và hạn (140 - 159mmHg/90- chế các yếu tố nguy cơ trong 3 tháng; áp và 99mmHg) - Theo dõi huyết áp hàng tuần, và chiến lược đánh giá lại hàng tháng; điều trị - Điều trị thuốc nếu đã có tổn thương cơ quan đích (tim, thận, não, mắt).

Thay đổi lối sống kết hợp kiểm soát 4. THA độ 2 các yếu tố nguy cơ điều trị thuốc hạ (160 - 17mmHg/100- huyết áp; 109mmHg) Theo dõi huyết áp hàng ngày, đánh giá lại hàng tháng. Thay đổi lối sống và kiểm soát các 5. THA độ 3 yếu tố nguy cơ, dùng thuốc hạ áp; (≥180mmHg/≥110 Theo dõi huyết áp hàng ngày, đánh mmHg) giá lại hàng tháng.

; download by : skknchat@gmail. Tư vấn tích cực để thay đổi lối sống và hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ tim mạch khác. Xác định mục tiêu điều trị: đưa huyết áp < 140/90mmHg (<130/80 mmHg nếu có ĐTĐ hoặc bệnh thận mạn tính). Chọn thuốc khởi đầu (tùy theo bệnh nhân có hay không có những ưu Xác định tiên dùng một số loại thuốc hạ áp nhất định).

huyết áp mục tiêu và + Tăng huyết áp độ 1: lợi tiểu nhóm thiazide liều thấp (được ưu tiên lựa phương án chọn) hoặc chẹn kênh canxi điều trị trị + Tăng huyết áp độ >1: Thường phải phối hợp từ 2 loại thuốc trở lên (lợi tiểu, chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển/UCTT, chẹn bêta giao cảm …) 4. Nếu huyết áp chưa đạt mục tiêu điều trị: chỉnh liều thuốc tối ưu hoặc bổ sung thêm 1 loại khác đến khi đạt huyết áp mục tiêu. Nếu sau đó vẫn không đạt mục tiêu, thì chuyển lên tuyến trên hoặc gửi khám chuyên khoa tim mạch. Huyết áp <140/90mmHg: Tiếp tục tuyên truyền để duy trì lối sống tích cực, phối hợp với thuốc hạ huyết áp Hoặc đã đạt mục tiêu: Tiếp tục duy trì phác đồ đã đạt mục tiêu và theo dõi lại định kỳ hàng tháng.

Huyết áp ≥ 140/90mmHg: Khuyến khích tích cực thay đổi lối sống và Theo dõi kiểm soát các yếu tố nguy cơ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ