Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong nền kinh tế thị trường, đất đai ngày càng thể hiện rõ giá trị kinh tế. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu quản lý. Hoạt động đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đóng vai trò là công cụ quản lý nhà nước quan trọng nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính thống nhất, bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cho công tác thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn thu ngân sách và bảo đảm tính minh bạch cho thị trường bất động sản.

Tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, công tác cấp GCNQSDĐ bước đầu đạt được những kết quả nhất định, song thực tế triển khai còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc phát sinh từ biến động ranh giới, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ và việc xác định nguồn gốc đất. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng, đánh giá quy trình tổ chức thực hiện và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp mới GCNQSDĐ tại địa phương có tính cấp thiết cao.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Thực hiện công tác cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Nắm được những quy định của Nhà nước về công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013;
  • Làm rõ trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cụ thể tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ;
  • Xác định những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn xã Tạ Xá, trong đó tập trung điều tra, kê khai chi tiết tại 3 khu dân cư gồm Khu 2, Khu 3 và Khu 10.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hoạt động thực tập tốt nghiệp được thu thập và thực hiện từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu gắn liền với chuyên ngành Quản lý đất đai:

Khung lý thuyết và khái niệm:

  • Đăng ký đất đai: Là thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, nhằm lập hồ sơ địa chính quản lý thống nhất và cấp GCNQSDĐ cho các chủ thể đủ điều kiện.
  • Đăng ký ban đầu: Việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp.
  • Thẩm quyền và nguyên tắc cấp GCN: Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai 2013 và Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện cấp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; nguyên tắc cấp theo từng thửa đất quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013; các trường hợp được cấp quy định tại Điều 99, 100, 101, 102 và trường hợp không được cấp quy định tại Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Quy chuẩn mẫu Giấy chứng nhận: Căn cứ Điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, mẫu gồm một tờ có 04 trang in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen kích thước 190mm x 265mm và trang bổ sung nền trắng.

Cơ sở văn bản quy phạm pháp luật:

  • Hệ thống văn bản thời kỳ Luật Đất đai 2003 đến trước 2013: Luật Đất đai 2003; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, 95/2005/TT-BTC, 09/2006/TT-BTNMT, 08/2007/TT-BTNMT, 09/2007/TT-BTNMT, 17/2009/TT-BTNMT.
  • Hệ thống văn bản hiện hành từ Luật Đất đai 2013: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định quy định chi tiết gồm Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP (về giá đất), 45/2014/NĐ-CP (về thu tiền sử dụng đất), 46/2014/NĐ-CP (về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), 47/2014/NĐ-CP (về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư); các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, 24/2014/TT-BTNMT (về hồ sơ địa chính), 25/2014/TT-BTNMT (về bản đồ địa chính), 28/2014/TT-BTNMT (về thống kê, kiểm kê đất đai), 02/2015/TT-BTNMT.

Cơ sở thực tiễn:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Hoa Kỳ áp dụng hệ thống thông tin đất đai lưu trữ điện tử, cập nhật biến động nhanh; Thái Lan phân loại quản lý qua 3 cấp giấy chứng nhận (bìa đỏ cho đất hợp pháp không tranh chấp, bìa xanh cho đất có nguồn gốc cần xác minh lại, bìa vàng cho đất không có giấy tờ đang chờ cơ quan nhà nước xử lý để chuyển sang bìa đỏ).
  • Thực tiễn Việt Nam: Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất đai trích dẫn trong văn bản, cả nước đã cấp được 42,3 triệu GCN với tổng diện tích 22,9 triệu ha (đạt 94,8% diện tích cần cấp); 5 loại đất chính cấp đạt 40,7 triệu GCN với diện tích 22,3 triệu ha (đạt 94,6% diện tích và 96,7% số trường hợp đủ điều kiện); xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại 447/7.907 xã, phường, thị trấn (đạt 51,7%). Một số địa phương đạt tỷ lệ cấp lần đầu dưới 70% gồm Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp điều tra: Thu thập tư liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Tạ Xá; cho người sử dụng đất nhận dạng thửa đất bằng phương pháp chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2016 lên bản đồ giải thửa 299 nhằm phát hiện các thửa đất đang sử dụng nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ; điều tra rà soát nguồn gốc sử dụng đất và kiểm tra các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ.
  • Phương pháp thống kê: Phân nhóm đối tượng theo các chỉ tiêu diện tích, đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng đất, số GCN theo từng loại đất; xử lý số liệu bằng phần mềm Word và Excel.
  • Phương pháp so sánh: Tổng hợp số liệu theo các khu (Khu 2, Khu 3, Khu 10) và so sánh tỷ lệ hoàn thành giữa các khu vực.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích, tổng hợp tài liệu thực địa để đưa ra nhận xét về tiến độ và hiệu quả công tác cấp giấy.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp từ UBND xã Tạ Xá (Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội năm 2017, số liệu thống kê đất đai năm 2017, bản đồ địa chính năm 2016, bản đồ giải thửa 299); tài liệu của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Khê, Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.
  • Dữ liệu sơ cấp qua điều tra, kê khai trực tiếp tại các hộ gia đình ở Khu 2, Khu 3 và Khu 10.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ vị trí chiến lược của đất đai, tính tất yếu của việc quản lý nhà nước thông qua đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong bối cảnh các giao dịch và tranh chấp đất đai ngày càng phức tạp. Đặt ra mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa kép của đề tài: củng cố kỹ năng nghề nghiệp chuyên môn về điều tra, tổng hợp số liệu địa chính trong học tập; đồng thời chỉ ra thực trạng khó khăn, đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện các căn cứ khoa học, pháp lý và thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ. Tác giả trình bày chi tiết các định nghĩa pháp lý theo Luật Đất đai 2013; phân định rõ thẩm quyền cấp GCN giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện (Điều 105); các nguyên tắc ghi tên người sử dụng đất, xử lý tài sản chung vợ chồng và nguyên tắc xử lý chênh lệch diện tích đo đạc thực tế so với giấy tờ cũ (Điều 98); quy định các trường hợp được cấp và không được cấp GCN. Chương này cũng phân tích tiến trình hoàn thiện chính sách đất đai qua hai giai đoạn (giai đoạn thi hành Luật Đất đai 2003 và giai đoạn từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực), đồng thời điểm qua bài học kinh nghiệm quốc tế tại Hoa Kỳ, Thái Lan cùng kết quả cấp giấy chứng nhận trên phạm vi toàn quốc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp mới GCNQSDĐ tại xã Tạ Xá năm 2017; giới hạn không gian tập trung tại Khu 2, Khu 3, Khu 10; khung thời gian nghiên cứu từ 14/09/2017 đến 15/12/2017. Thiết lập 4 nội dung nghiên cứu chính (khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; quy trình và kết quả cấp mới; đánh giá thuận lợi, khó khăn; đề xuất giải pháp). Làm rõ 4 phương pháp chuyên môn, đặc biệt nhấn mạnh kỹ thuật kỹ thuật số/bản đồ: chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2016 lên bản đồ giải thửa 299 để sàng lọc các thửa đất chưa đăng ký.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và thực hiện thực tế tại địa phương:

  • Khái quát điều kiện địa bàn: Xã Tạ Xá nằm ở phía Tây huyện Cẩm Khê, cách trung tâm huyện 10km, gồm 10 khu dân cư, dân số năm 2017 có 8.564 người với 2.050 hộ gia đình (mật độ dân số 1.026 người/km²). Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,3% kế hoạch, tổng giá trị sản xuất đạt 90 tỷ 113 triệu đồng (trong đó nông nghiệp chiếm 40 tỷ 535 triệu đồng, tương đương 44,98%; thương mại dịch vụ chiếm 49 tỷ 578 triệu đồng, tương đương 54,02% cơ cấu thu nhập).
  • Hiện trạng sử dụng đất xã Tạ Xá năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên là 834,68 ha, phân bổ thành 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp chiếm 668,98 ha (80,15%), đất phi nông nghiệp chiếm 164,90 ha (19,76%), đất chưa sử dụng chiếm 0,80 ha (0,10%).
  • Quy trình tổ chức thực hiện cấp GCNQSDĐ lần đầu: Mô tả đầy đủ quy trình phối hợp qua sơ đồ và các mốc thời gian quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Hộ gia đình nộp 01 bộ hồ sơ tại UBND cấp xã; UBND xã thẩm tra hiện trạng, nguồn gốc, quy hoạch, niêm yết công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở và khu dân cư; Văn phòng Đăng ký QSD đất cấp huyện kiểm tra hồ sơ, thực địa, lập tờ trình, gửi thông tin cơ quan thuế (thời gian tại Phòng Tài nguyên và Môi trường không quá 07 ngày làm việc); UBND cấp huyện xét duyệt và ký GCN trong thời hạn 03 ngày làm việc; cập nhật hồ sơ địa chính và trả kết quả cho người dân không quá 02 ngày làm việc. Thành phần hồ sơ kê khai gồm: Đơn đăng ký cấp GCN theo Mẫu số 04/ĐK; bản sao sổ hộ khẩu, CMND; kết quả đo đạc, trích lục bản đồ; đơn tường trình nguồn gốc thửa đất; phiếu lấy ý kiến khu dân cư đối với đất ở (Mẫu số 05/ĐK); chứng từ nghĩa vụ tài chính và tờ khai thuế.
  • Kết quả kê khai tại 3 khu: Tổng số có 262 hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai với 618 thửa đất, đạt tổng diện tích kê khai 161.916,7 m².
Khu dân cư Số hộ kê khai Số thửa đất Diện tích kê khai (m²) Chi tiết các loại đất chính
Khu 2 41 76 29.468,3 ONT (10 thửa, 2.174,6 m²); CLN (15 thửa, 13.246,7 m²); LUC (29 thửa, 8.797,7 m²); LUK (22 thửa, 4.940,3 m²); NTS (1 thửa, 309,6 m²)
Khu 3 90 165 45.962,8 ONT (11 thửa, 2.398,8 m²); CLN (19 thửa, 12.427,1 m²); LUC (105 thửa, 19.549,3 m²); LUK (8 thửa, 1.478,8 m²); BHK (16 thửa, 6.757,6 m²); NTS (4 thửa, 1.745,0 m²); NHK (2 thửa, 850,0 m²)
Khu 10 131 377 86.485,6 ONT (4 thửa, 847,6 m²); CLN (9 thửa, 6.259,1 m²); LUC (42 thửa, 12.169,7 m²); LUK (209 thửa, 41.281,4 m²); BHK (107 thửa, 20.135,6 m²); NTS (6 thửa, 6.000,0 m²)
Tổng cộng 262 618 161.916,7 Đầy đủ 7 loại đất nông nghiệp và đất ở nông thôn
  • Cơ cấu loại đất kê khai trên địa bàn: Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) chiếm diện tích lớn nhất với 29,55%; đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm 25,10%; đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm 19,78%; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) chiếm 16,66%; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 5,04%; đất ở tại nông thôn (ONT) chiếm 3,36%; thấp nhất là đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) chiếm 0,53%.
  • Thuận lợi và khó khăn: Thuận lợi đến từ sự chỉ đạo sát sao của UBND huyện, Ban chỉ đạo cấp GCN, sự phối hợp giữa chính quyền xã, trưởng khu dân cư và đơn vị tư vấn kỹ thuật (Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc), cùng hệ thống bản đồ địa chính đo vẽ năm 2016. Khó khăn phát sinh từ lịch sử quản lý đất đai phức tạp, nhiều thửa đất không có giấy tờ hợp lệ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, sai lệch ranh giới so với bản đồ 299 cũ, một bộ phận người dân đi làm ăn xa hoặc chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm kê khai nghĩa vụ tài chính.
  • Giải pháp đề xuất: Bao gồm nhóm giải pháp chung (tăng cường tuyên truyền pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, phối hợp chặt chẽ giữa địa chính xã và tổ tư vấn) và nhóm giải pháp xử lý kỹ thuật cụ thể cho từng nhóm tồn tại (hướng dẫn xác minh nguồn gốc đất qua lấy ý kiến khu dân cư, xử lý biến động diện tích đo đạc thực tế, tháo gỡ vướng mắc nợ nghĩa vụ tài chính).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt những thành quả đạt được trong việc hoàn thiện hồ sơ kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 3 khu dân cư trọng điểm của xã Tạ Xá năm 2017; kiến nghị UBND huyện Cẩm Khê và các cơ quan chức năng tiếp tục tháo gỡ vướng mắc về thẩm định hồ sơ, giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính, hỗ trợ kinh phí đo đạc bổ sung nhằm hoàn thành cấp giấy chứng nhận trên toàn bộ diện tích còn lại của xã.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm và chỉ tiêu địa chính cụ thể của xã Tạ Xá năm 2017:

  1. Dữ liệu hiện trạng quỹ đất toàn xã năm 2017 (tổng diện tích 834,68 ha):
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 668,98 80,15
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 554,47 66,43
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa 232,55 ha; HNK 54,34 ha) CHN 286,89 34,37
- Đất trồng cây lâu năm CLN 267,58 32,06
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất 61,20 ha; RPH 40,50 ha) LNP 101,69 12,18
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 12,82 1,54
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 164,90 19,76
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 53,64 6,43
2.2 Đất chuyên dùng (trụ sở, sự nghiệp, công cộng, SXKD) CDG 50,12 6,00
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng SON, MNC 55,63 6,66
2.4 Các loại đất phi nông nghiệp khác (tôn giáo, nghĩa trang) TON, NTD 5,50 0,66
3 Nhóm đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD 0,80 0,10
- Tổng diện tích đất tự nhiên - 834,68 100,00
  1. Kết quả kê khai hồ sơ cấp mới tại địa bàn nghiên cứu:
  • Thu thập và hoàn thiện kê khai cho 262 hộ gia đình với 618 thửa đất trên diện tích 161.916,7 m² tại 3 khu (Khu 2, Khu 3, Khu 10).
  • Phân tích cơ cấu đất kê khai xác nhận diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo (LUK chiếm 29,55%, LUC chiếm 25,10%, CLN chiếm 19,78%, BHK chiếm 16,66%), trong khi đất ở nông thôn chiếm tỷ lệ nhỏ (3,36% tương ứng 5.421 m² với 25 thửa đất).
  • Thực hiện công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận nguồn gốc, tình trạng tranh chấp tại trụ sở UBND xã và các nhà văn hóa khu dân cư trong 15 ngày làm việc theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  1. Giải pháp và đóng góp của đề tài:
  • Về mặt chuyên môn: Đề tài chuẩn hóa quy trình điều tra thực địa tại cấp cơ sở bằng cách kết hợp chồng ghép tư liệu không gian (bản đồ đo đạc 2016 và bản đồ giải thửa 299), giúp loại bỏ sự nhầm lẫn giữa các thửa đất liền kề, phát hiện các thửa đất nông nghiệp bị bỏ sót trong các đợt đăng ký trước.
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật trực tiếp tháo gỡ các vướng mắc tại xã Tạ Xá: lập danh sách phân loại riêng các trường hợp thiếu giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai để tổ chức họp khu dân cư lấy ý kiến xác nhận nguồn gốc đất; hướng dẫn giải quyết chênh lệch diện tích đo đạc thực tế theo Điều 98 mà không phát sinh tranh chấp; phân nhóm hồ sơ để phối hợp với Chi cục Thuế huyện nhằm thông báo mức thu và thực hiện ghi nợ nghĩa vụ tài chính đúng đối tượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Khung thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn (03 tháng, từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017) trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp, do đó nghiên cứu chưa thể theo dõi toàn bộ chu trình xét duyệt hồ sơ đến khâu trao GCNQSDĐ thực tế cho tất cả các hộ dân.
  • Phạm vi khảo sát chi tiết mới chỉ thực hiện tập trung tại 3/10 khu dân cư (Khu 2, Khu 3, Khu 10), chưa bao quát hết toàn bộ 10 khu hành chính của xã Tạ Xá.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi điều tra, kê khai và phân tích đánh giá công tác cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn 7 khu dân cư còn lại của xã Tạ Xá.
  • Nghiên cứu sâu về công tác cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu sau khi hoàn thành cấp mới GCNQSDĐ lần đầu tại cấp xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính và Quản lý tài nguyên: Tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, thu thập tài liệu thống kê đất đai, kỹ thuật đối chiếu bản đồ địa chính mới với bản đồ 299 và cách lập hồ sơ kê khai cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai 2013.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Tham khảo quy trình tổ chức kê khai, biểu mẫu kiểm tra hồ sơ (Mẫu số 04/ĐK, Mẫu số 05/ĐK), quy trình niêm yết công khai 15 ngày và phương án phân loại xử lý các vướng mắc về nguồn gốc đất nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp, đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ địa chính: Tham khảo phương thức phối hợp giữa đơn vị tư vấn kỹ thuật với Ban chỉ đạo cấp huyện, UBND cấp xã và trưởng khu dân cư trong công tác rà soát hồ sơ thực địa.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: Sơ đồ hóa quy trình cấp GCNQSDĐ lần đầu theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; danh mục thành phần hồ sơ kê khai; hệ thống bảng biểu tổng hợp diện tích, phân loại theo mục đích sử dụng đất tại 3 khu dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ hồ sơ kê khai cấp mới GCNQSDĐ của hộ gia đình, cá nhân tại xã Tạ Xá gồm những giấy tờ gì? Căn cứ theo quy trình thực hiện tại văn bản, bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo Mẫu số 04/ĐK);
  • Bản photocopy sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân;
  • Kết quả đo đạc, bản mô tả thửa đất, trích lục bản đồ địa chính (đối với đất ở và đất vườn);
  • Đơn tường trình nguồn gốc thửa đất và các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất;
  • Phiếu lấy ý kiến khu dân cư đối với đất ở (theo Mẫu số 05/ĐK);
  • Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định (nếu có);
  • Đơn kê khai thuế (thuế trước bạ, thuế sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân);
  • Giấy tờ chứng minh gia đình chính sách (nếu có).

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất của xã Tạ Xá năm 2017 được ghi nhận như thế nào? Theo số liệu thống kê đất đai năm 2017 của UBND xã Tạ Xá, tổng diện tích tự nhiên là 834,68 ha, bao gồm:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 668,98 ha, chiếm tỷ lệ 80,15%;
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 164,90 ha, chiếm tỷ lệ 19,76%;
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 0,80 ha (loại đất bằng chưa sử dụng), chiếm tỷ lệ 0,10%.

3. Kết quả kê khai cấp mới GCNQSDĐ tại 3 khu (Khu 2, Khu 3, Khu 10) đạt được số liệu cụ thể là bao nhiêu? Tổ công tác đã hoàn thành kê khai cho 262 hộ gia đình, cá nhân với 618 thửa đất, đạt tổng diện tích 161.916,7 m². Trong đó:

  • Khu 2: 41 hộ, 76 thửa, diện tích 29.468,3 m²;
  • Khu 3: 90 hộ, 165 thửa, diện tích 45.962,8 m²;
  • Khu 10: 131 hộ, 377 thửa, diện tích 86.485,6 m².

4. Trong cơ cấu diện tích đất được kê khai cấp mới tại xã Tạ Xá, loại đất nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và nhỏ nhất? Qua tổng hợp số liệu diện tích kê khai:

  • Loại đất chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất trồng lúa nước còn lại (LUK) với 29,55% và đất chuyên trồng lúa nước (LUC) với 25,10%;
  • Loại đất chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) với 0,53% (tương đương 850 m² tại Khu 3).

5. Cơ sở kỹ thuật nào được tác giả sử dụng để nhận dạng các thửa đất đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận? Tác giả áp dụng phương pháp điều tra thực địa kết hợp chuyên môn bản đồ: cho người sử dụng đất nhận dạng thửa đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của mình bằng phương pháp chồng ghép bản đồ địa chính đo đạc năm 2016 lên bản đồ giải thửa 299 để tìm ra và khoanh vùng các thửa đất còn tồn đọng chưa được cấp GCNQSDĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Thơ đã phản ánh toàn diện công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tạ Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo khung pháp lý Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về hiện trạng đất đai toàn xã (834,68 ha) và kết quả kê khai thành công 618 thửa đất thuộc 262 hộ gia đình trên diện tích 161.916,7 m² tại 3 khu dân cư. Đồng thời, công trình chỉ rõ những rào cản về hồ sơ, ranh giới lịch sử và đưa ra các giải pháp phân loại hồ sơ, xác minh nguồn gốc đất khả thi cho công tác quản lý đất đai tại cơ sở.