Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, là tư liệu sản xuất không thể thay thế, đồng thời là thành phần cốt lõi của môi trường sống và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Do giới hạn về số lượng và không gian, trước áp lực của gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa, quỹ đất bình quân đầu người ngày càng suy giảm, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị quyền sử dụng đất và làm phức tạp hóa công tác quản lý nhà nước.
Trong thực tiễn, việc tổ chức đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên phạm vi cả nước diễn ra chưa đồng đều, tiến độ còn chậm so với yêu cầu quản lý. Tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ — một xã miền núi thuộc diện đặc biệt khó khăn — công tác quản lý đất đai tuy có chuyển biến nhưng vẫn phát sinh các vụ việc vi phạm pháp luật đất đai, tranh chấp, lấn chiếm và khiếu kiện. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2017 nhằm xác định các thuận lợi, khó khăn, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận cho địa phương trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực xã Vinh Tiền.
- Làm rõ tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Vinh Tiền năm 2017.
- Đánh giá quá trình thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền năm 2017.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục tồn tại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2017.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Vinh Tiền, tập trung điều tra chi tiết tại 3 xóm điểm gồm xóm Cham, xóm Sặt và xóm Bương (trong tổng số 8 xóm của xã).
- Về thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung trong năm 2017, thời gian thực tập và khảo sát thực địa từ ngày 17/07/2017 đến ngày 17/10/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý đất đai, các khái niệm chuyên ngành và khung pháp lý thực thi của Việt Nam:
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương cấp xã còn nhiều bất cập. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá thực trạng cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền năm 2017 nhằm tìm ra thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này. Đề tài nêu 5 mục tiêu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học tập trong việc tiếp cận nghiệp vụ địa chính thực tế và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý và thực tiễn triển khai công tác cấp GCNQSDĐ trên ba cấp độ:
- Quy trình cấp GCNQSDĐ theo luật định: Trình bày quy trình 10 bước cấp GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện/thành phố, xác định thời gian luân chuyển hồ sơ giữa UBND cấp xã (thẩm tra 28 ngày, niêm yết công khai 15 ngày), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất (kiểm tra hồ sơ 6 ngày), cơ quan thuế (xác định nghĩa vụ tài chính 3 ngày), Phòng Tài nguyên và Môi trường (thẩm định 3 ngày), UBND cấp huyện (ký duyệt 3 ngày), và thời gian trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất (3 ngày kể từ khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính). Đồng thời, xác định trách nhiệm của các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục thuế và Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
- Kết quả cấp GCNQSDĐ trên cả nước: Theo Nghị quyết số 30/2012/QH13, tính đến 31/12/2013, cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích cần cấp. Tỷ lệ hoàn thành ở các loại đất: đất lâm nghiệp đạt 98,1% (1,97 triệu giấy, 12,27 triệu ha); đất ở đô thị đạt 96,7% (5,34 triệu giấy, 0,13 triệu ha); đất ở nông thôn đạt 94,4% (12,92 triệu giấy, 0,52 triệu ha); đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,1% (20,18 triệu giấy, 8,84 triệu ha); đất chuyên dùng đạt 84,8% (0,27 triệu giấy, 0,61 triệu ha). 63/63 tỉnh, thành phố đã hoàn thành cơ bản đạt trên 85% diện tích cần cấp.
- Kết quả tại tỉnh Thái Nguyên (địa bàn so sánh): Tiếp nhận 192 hồ sơ của tổ chức, giải quyết 156 hồ sơ; trong 8 tháng năm 2016 tiếp nhận và giải quyết 21.415 hồ sơ (cấp đổi giải quyết 6.365/6.365 hồ sơ; cấp lại do mất giải quyết 81/142 hồ sơ; đăng ký biến động giải quyết 14.908/14.908 hồ sơ). Đến hết năm 2016, toàn tỉnh cấp được 246.657,4 ha, đạt 93,69% diện tích cần cấp.
- Kết quả tại tỉnh Phú Thọ: Đến 30/9/2014, cấp cho các tổ chức đạt 4.525/4.906 GCN, diện tích 822,18 ha, đạt 92,2% (gồm đất trụ sở 1.282 GCN, đất công cộng 3.114 GCN, đất tôn giáo 34 GCN, đất nghĩa trang 93 GCN). Đến hết năm 2015, toàn tỉnh cấp được 698.609 GCN với diện tích 245.209,49 ha / 264.070,95 ha (đạt 92,86% diện tích cần cấp); đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy cho 218/277 xã, phường, thị trấn với diện tích 258.418,67 ha (đạt 73,14% diện tích tự nhiên).
- Kết quả tại huyện Tân Sơn: Tổng diện tích đất tự nhiên 68.858 ha (đất nông nghiệp 5.297 ha, đất lâm nghiệp 52.577,5 ha, đất chưa sử dụng 8.779 ha). Đến tháng 9/2013, tổng diện tích đất cần cấp GCN là 34.739,24 ha; đã cấp 32.031,21 ha (đạt 92,12%), diện tích chưa cấp là 2.708,03 ha (chiếm 7,88%). Số GCN đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 34.284 giấy (đạt 79,59%), còn lại 8.792 giấy chưa cấp (chiếm 20,41%). Huyện chia làm 2 khu vực: 6 xã đã được đo đạc bản đồ địa chính chính quy (Thu Cúc, Kiệt Sơn, Tân Phú, Mỹ Thuận, Thu Ngạc, Long Cốc) và 11 xã chưa có bản đồ địa chính chính quy, trong đó có xã Vinh Tiền.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Vinh Tiền năm 2017, tập trung tại 3 xóm Cham, Sặt và Bương. Nội dung nghiên cứu bao quát các khía cạnh: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; quy trình và kết quả kê khai, phân loại hồ sơ cấp đổi (đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện); nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu: thu thập số liệu sơ cấp (chọn mẫu 3 hộ điểm/xóm tại 8 xóm), thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu tại xã Vinh Tiền:
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vinh Tiền
- Vị trí và địa hình: Xã cách trung tâm huyện Tân Sơn 27,2 km, cách TP. Việt Trì 59,4 km; phía Đông giáp xã Tam Thanh; phía Tây và Tây Bắc giáp xã Kim Phượng, xã Xuân Đài; phía Nam giáp xã Đông Cửu; phía Bắc giáp xã Long Cốc. Địa hình gồm 3 dạng: vùng núi cao (>1000m tại Mận Gạo, phía Tây Đồng Khoai, Đồng Thi) đất mùn trên núi, chia cắt mạnh; vùng núi thấp (<1000m) độ dốc lớn, dễ xói mòn; vùng thung lũng bằng phẳng ven suối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
- Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 23°C (cao nhất tháng 7 - 8 đạt 32°C, thấp nhất tháng 12 - 1 đạt 16,40°C); lượng mưa bình quân 1.700 mm/năm (lớn nhất 2.027 mm, nhỏ nhất 990 mm, trung bình 168 ngày mưa/năm); độ ẩm trung bình 85%; hệ thống suối Bò và suối Dọc bảo đảm nguồn nước mặt cho canh tác.
- Tài nguyên: Đất lâm nghiệp có 2.324,39 ha rừng sản xuất giao khoán cho hộ gia đình tại 8 xóm; đất nông nghiệp chiếm 94,60% diện tích; diện tích ao hồ nuôi trồng thủy sản là 4,48 ha; diện tích sông suối 10,31 ha. Văn hóa bản địa gắn liền với cộng đồng dân tộc Mường, Dao, H'Mông.
- Kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 20,3 tỷ đồng (116% kế hoạch). Sản lượng lương thực có hạt đạt 663,5 tấn (97,6% kế hoạch), lương thực bình quân 450 kg/người/năm. Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,7 triệu đồng/năm (101% kế hoạch). Diện tích lúa nước 75 ha (lúa lai chiếm 62,66%, năng suất 49,9 tạ/ha, sản lượng 374,2 tấn); ngô 65 ha (sản lượng 289,2 tấn); sắn 85 ha; chè 19,7 ha (thu hoạch 14 ha, sản lượng chè búp tươi 32,06 tấn). Chăn nuôi có 287 con trâu (104,3% KH), 223 con bò (101,3% KH), 140 con dê (112% KH), 1.300 con lợn (72,2% KH), 7.800 con gia cầm (65% KH).
- Cơ sở hạ tầng: Bê tông hóa 126,8 km đường giao thông liên xóm (các xóm Bương, Đồng Khoai, Đồng Thi vẫn còn đường đất khó đi trong mùa mưa). Mạng lưới điện có 3 trạm biến áp (530 kVA), 3.514 m đường dây 35 kV, 19.316 m đường dây 0,4 kV; tỷ lệ hộ dùng điện đạt 97,51% (353/362 hộ).
- Xã hội: Hoàn thành phổ cập giáo dục THCS. Năm học 2017 - 2018 toàn xã có 23 lớp với 314 học sinh (mầm non 8 lớp/125 học sinh, tiểu học 11 lớp/141 học sinh, THCS 4 lớp/48 học sinh) và 54 giáo viên (mầm non 21, tiểu học và THCS 33).
- Dân số và lao động: Diện tích tự nhiên toàn xã 25,68 km2, mật độ dân số 51 người/km2, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 0,77%. Cơ cấu dân số gồm 362 hộ với 1.445 nhân khẩu, phân bổ tại 8 xóm.
| STT |
Tên xóm |
Số hộ (hộ) |
Số nhân khẩu (người) |
Số lao động (lao động) |
| 1 |
Cham |
60 |
239 |
136 |
| 2 |
Sặt |
54 |
211 |
122 |
| 3 |
Đồng Giang |
22 |
98 |
45 |
| 4 |
Đồng Thi |
25 |
110 |
67 |
| 5 |
Mận Gạo |
68 |
281 |
181 |
| 6 |
Bương |
32 |
128 |
82 |
| 7 |
Đồng Khoai |
63 |
244 |
142 |
| 8 |
Khang Lèn |
38 |
134 |
92 |
| Tổng |
Toàn xã |
362 |
1.445 |
867 |
Tổng số lao động là 867 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 72,9% (632 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 27,1% (235 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp.
2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của xã Vinh Tiền
Xã đã triển khai các nội dung quản lý nhà nước: ban hành văn bản, tổ chức tuyên truyền qua loa phát thanh; lưu trữ hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT; đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/5000 qua các kỳ kiểm kê đất đai năm 2005, 2010; thực hiện giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/NĐ-CP; quy hoạch sử dụng đất năm 2010 đã bộc lộ điểm không còn phù hợp với thực tiễn phát triển.
Thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Vinh Tiền năm 2017:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
2.579,01 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
2.439,96 |
94,61 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
111,10 |
4,31 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
69,12 |
2,68 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
56,86 |
2,21 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
12,23 |
0,47 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
41,97 |
1,63 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
2.324,39 |
90,13 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
4,48 |
0,17 |
| 1.4 |
Đất làm muối |
LMU |
0,00 |
0,00 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
69,80 |
2,71 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
1,69 |
0,07 |
| 2.2 |
Đất ở tại nông thôn + đất trồng cây lâu năm |
ONT+CLN |
34,75 |
1,35 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
23,03 |
0,89 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
CTS |
0,30 |
0,01 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
1,41 |
0,05 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
21,32 |
0,83 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
0,01 |
< 0,01 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
10,31 |
0,40 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
69,25 |
2,68 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
15,57 |
0,60 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
53,67 |
2,08 |
| 3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
0,00 |
0,00 |
3. Thực hiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ năm 2017
Quá trình kê khai, xét duyệt hồ sơ tại địa phương dựa trên nền bản đồ giải thửa 299 lập từ trước. Do tài liệu cũ có nhiều sai số về hình thể thửa đất, mốc giới và diện tích nên tiến độ thiết lập hồ sơ cấp đổi bị chậm trễ. Đề tài tập trung tổng hợp số liệu kê khai, lập danh mục các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện tại 3 xóm Cham, Sặt, Bương; nhận diện các tồn tại về ranh giới, lấn chiếm và chuyển đổi mục đích sử dụng chưa đúng quy định.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá tổng kết kết quả nghiên cứu, khẳng định sự cần thiết phải hoàn thiện công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại xã. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp: nâng cao trách nhiệm chỉ đạo của chính quyền cấp xã; đẩy mạnh phổ biến pháp luật đất đai cho người dân; cải cách quy trình tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ; tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp tranh chấp, lấn chiếm và kiến nghị cấp có thẩm quyền đo vẽ bản đồ địa chính chính quy thay thế bản đồ 299.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả cụ thể:
- Khóa luận làm rõ toàn bộ thực trạng sử dụng 2.579,01 ha đất tự nhiên của xã Vinh Tiền: nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo 94,61% (2.439,96 ha, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 90,13% với 2.324,39 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 2,71% (69,80 ha, với tổng diện tích đất ở là 36,44 ha); đất chưa sử dụng còn 2,68% (69,25 ha gồm đất bằng và đất đồi núi).
- Thống kê chi tiết đặc điểm cơ cấu dân cư - lao động tại 8 xóm (362 hộ, 1.445 người, 867 lao động), phản ánh thực trạng phân bố dân cư thưa thớt với mật độ 51 người/km2 và nguồn lao động nông nghiệp chiếm chủ đạo (72,9%).
- Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ: xã Vinh Tiền là 1 trong 11 xã của huyện Tân Sơn chưa được đo đạc bản đồ địa chính chính quy, việc cấp đổi phải dựa vào bản đồ giải thửa 299 có nhiều sai lệch về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất so với thực tế sử dụng.
- Giải pháp đề xuất từ tác giả:
- Đẩy mạnh công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phân công rõ trách nhiệm trong ban chỉ đạo và cán bộ chuyên môn địa chính xã.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai phù hợp với trình độ nhận thức của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa quy trình luân chuyển hồ sơ giữa cấp xã và cấp huyện.
- Tập trung giải quyết dứt điểm các tồn đọng về tranh chấp đất đai, lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất để xác định nguồn gốc hợp pháp cho từng thửa đất.
- Đóng góp của nghiên cứu: Phản ánh chân thực thực trạng quản lý và công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại một địa bàn miền núi khó khăn; cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất và nhận diện các rào cản kỹ thuật của tài liệu đo đạc 299 trong quy trình cấp đổi theo Luật Đất đai 2013.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu thực hiện trong khung thời gian thực tập ngắn hạn (3 tháng: 17/07/2017 - 17/10/2017).
- Phạm vi điều tra chuyên sâu về hồ sơ cấp đổi mới chỉ tập trung tại 3 xóm (Cham, Sặt, Bương) trên tổng số 8 xóm của xã Vinh Tiền.
- Nguồn tư liệu đo đạc tại địa phương chủ yếu là bản đồ 299 cũ, chưa có số liệu đo đạc địa chính chính quy đồng bộ để so sánh sai số tọa độ hiện đại.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra, tổng hợp hồ sơ cấp đổi trên toàn bộ 8 xóm của xã Vinh Tiền.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật khi địa phương được triển khai dự án đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và xây dựng cơ sở dữ liệu số địa chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên Môi trường, Địa chính làm đề tài khóa luận hoặc nghiên cứu thực tiễn về đăng ký đất đai tại địa bàn nông thôn miền núi; cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Sơn và các địa phương tương đồng.
- Nội dung tham khảo giá trị: Khung tổng hợp văn bản pháp luật về đăng ký, cấp GCNQSDĐ qua các thời kỳ Luật Đất đai; quy trình giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ 10 bước; phương pháp xử lý số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất cấp cơ sở và kinh nghiệm xử lý các vướng mắc pháp lý nảy sinh từ sai số của bản đồ giải thửa 299.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu tổng quát và phạm vi cụ thể của khóa luận là gì?
Đề tài đánh giá thực trạng công tác cấp đổi GCNQSDĐ năm 2017 tại xã Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ nhằm nhận diện thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp; phạm vi khảo sát thực địa chuyên sâu thực hiện tại 3 xóm Cham, Sặt và Bương trong thời gian từ 17/07/2017 đến 17/10/2017.
-
Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ của huyện Tân Sơn tính đến thời điểm nghiên cứu đạt bao nhiêu?
Tính đến tháng 9/2013, huyện Tân Sơn đã cấp được 32.031,21 ha trên tổng số 34.739,24 ha diện tích đất cần cấp (đạt tỷ lệ 92,12%). Tổng số GCN cấp cho hộ gia đình, cá nhân là 34.284 giấy (đạt 79,59%), còn lại 8.792 giấy chưa được cấp (chiếm 20,41%). Toàn huyện có 6 xã đã đo đạc bản đồ địa chính và 11 xã chưa đo đạc bản đồ địa chính (trong đó có xã Vinh Tiền).
-
Cơ cấu sử dụng đất của xã Vinh Tiền năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.579,01 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 94,61% (2.439,96 ha, chủ yếu là đất rừng sản xuất với 2.324,39 ha, chiếm 90,13%); đất phi nông nghiệp chiếm 2,71% (69,80 ha, trong đó đất ở là 36,44 ha); đất chưa sử dụng chiếm 2,68% (69,25 ha gồm đất bằng và đất đồi núi chưa sử dụng).
-
Khó khăn kỹ thuật lớn nhất trong công tác cấp đổi GCNQSDĐ tại xã Vinh Tiền là gì?
Xã Vinh Tiền chưa có bản đồ địa chính chính quy; công tác cấp đổi GCNQSDĐ chủ yếu căn cứ vào bản đồ giải thửa 299 lập từ trước. Loại bản đồ này có nhiều sai sót về hình dạng, ranh giới và diện tích thửa đất so với thực tế canh tác, gây khó khăn cho việc kê khai, thẩm tra và xác định mốc giới.
-
Quy mô dân số và đặc điểm lao động tại xã Vinh Tiền được ghi nhận như thế nào?
Năm 2017, toàn xã có 8 xóm với 362 hộ, 1.445 nhân khẩu, mật độ dân số 51 người/km2. Lực lượng lao động có 867 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn với 632 người (72,9%), lao động phi nông nghiệp chỉ có 235 người (27,1%); thành phần dân cư chủ yếu là đồng bào dân tộc Mường, Dao và H'Mông.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Nga đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã vùng cao Vinh Tiền, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2017. Công trình đã làm rõ cơ cấu hiện trạng sử dụng đất với diện tích lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối, đồng thời xác định rào cản kỹ thuật chính phát sinh từ việc sử dụng bản đồ giải thửa 299 cũ và hạn chế trong nhận thức pháp lý của người dân. Các số liệu điều tra thực địa và hệ thống giải pháp tác giả đề xuất cung cấp căn cứ thiết thực cho công tác hoàn thiện hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.