Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thanh toán là khâu trung gian trong quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ và lưu thông tiền tệ của nền kinh tế. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) qua hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng giữ vị trí thiết yếu đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư. Ngân hàng thương mại đóng vai trò vừa là tổ chức trung gian, vừa là đơn vị trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, giúp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, giảm chi phí lưu thông tiền mặt và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực xã hội.

Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn (thuộc Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - VIB Thanh Hóa) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2009. Mặc dù là một đơn vị kinh doanh mới trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, phòng giao dịch đã triển khai đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ và dịch vụ thanh toán. Tuy nhiên, trong những năm đầu hoạt động, công tác phát triển dịch vụ TTKDTM tại đơn vị còn bộc lộ một số khó khăn: số lượng thẻ ngân hàng phát hành chưa cao, tỷ trọng giao dịch bằng tiền mặt trên địa bàn còn lớn, và công tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ đến người dân còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng để tìm ra các giải pháp thúc đẩy TTKDTM tại đơn vị là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và thực trạng cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn giai đoạn 2010 – 2012.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng và thực hiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn (địa chỉ: số 86 đường Trần Phú, Khu phố 5, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ thanh toán thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, khóa luận vận dụng các khái niệm, quy định và văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Khái niệm về Ngân hàng thương mại: Tổng hợp định nghĩa theo Ngân hàng Thế giới (WB), luật pháp Hoa Kỳ, và Luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam (được Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung ngày 15/06/2004).
  • Khung pháp lý về nghiệp vụ thanh toán: Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế Hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Nghị định số 159/2003/NĐ-CP của Chính phủ về Cung ứng và sử dụng séc; Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN ban hành Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng; Thông tư số 05/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng.
  • Khung lý thuyết về phương tiện và phương thức thanh toán: Phân loại 4 phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu tại Việt Nam gồm: Séc (séc chuyển khoản, séc chuyển tiền, séc bảo chi), Ủy nhiệm chi (lệnh chi), Ủy nhiệm thu (nhờ thu), và Thẻ ngân hàng (thẻ ghi nợ debit card bao gồm thẻ ATM, thẻ tín dụng credit card). Đồng thời, xem xét các kênh thanh toán điện tử hiện đại như Internet Banking, Mobile Banking, Phone Banking, Home Banking.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thường niên, báo cáo nghiệp vụ thanh toán giai đoạn 2010 – 2012); các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu, lập bảng số liệu, biểu đồ để so sánh số tuyệt đối và số tương đối, từ đó đánh giá tốc độ tăng trưởng, cơ cấu vốn huy động, dư nợ tín dụng và doanh số các phương tiện thanh toán qua các năm.
  • Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, tham vấn ý kiến của các cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại đơn vị thực tập nhằm làm rõ nguyên nhân của các biến động số liệu và đánh giá quy trình vận hành thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức và hoạt động của NHTM cũng như nghiệp vụ TTKDTM:

  • Tổng quan về NHTM: Phân tích 4 chức năng cơ bản của NHTM gồm: chức năng trung gian tài chính, chức năng cung tiền (tạo tiền), chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán, chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính và dịch vụ khác. Làm rõ vai trò của NHTM trong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và hỗ trợ điều tiết kinh tế vĩ mô.
  • Nghiệp vụ cơ bản của NHTM: Phân loại các hoạt động chính gồm huy động vốn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn tổ chức tín dụng/NHNN), hoạt động tín dụng (cho vay, chiết khấu, bảo lãnh), hoạt động thanh toán và hoạt động kinh doanh ngoại tệ (giao dịch với khách hàng, kinh doanh chênh lệch giá).
  • Bản chất và vai trò của TTKDTM: Xác định đặc điểm của TTKDTM là sử dụng tiền ghi sổ (bút tệ), luôn thông qua tổ chức trung gian thanh toán và yêu cầu chứng từ thanh toán hợp lệ (lệnh thu, lệnh chi). Phân tích vai trò của TTKDTM đối với 4 nhóm chủ thể: nền kinh tế (rút ngắn chu kỳ sản xuất $T - H - SX - H' - T'$, tiết kiệm chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt); NHTM (mở rộng nguồn vốn tiền gửi thanh toán chi phí thấp, gia tăng khả năng tạo tiền và doanh số dịch vụ); Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý (kiểm soát cung tiền, hạn chế kinh tế ngầm, chống trốn thuế); khách hàng (an toàn, nhanh chóng, bảo mật).
  • Quy trình và đặc điểm các phương tiện thanh toán: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán đối với từng công cụ: séc (chuyển tiền, chuyển khoản, bảo chi), ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu và thẻ ngân hàng trong các trường hợp thanh toán cùng ngân hàng, khác ngân hàng tham gia bù trừ hoặc khác hệ thống.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân loại nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, sự ổn định chính trị - xã hội, môi trường pháp lý, thói quen và tâm lý chuộng tiền mặt của người dân) và nhân tố chủ quan (chất lượng dịch vụ, trình độ công nghệ, biểu phí giao dịch, trình độ chuyên môn của giao dịch viên, mạng lưới máy ATM/POS).

Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn

Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị thực tập và đi sâu phân tích các chỉ tiêu tài chính, thực trạng nghiệp vụ TTKDTM:

  • Tổng quan về đơn vị: VIBank được thành lập ngày 18/09/1996 (Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc NHNN). Đến cuối năm 2011, toàn hệ thống có vốn điều lệ 4.250 tỷ đồng, tổng tài sản gần 100 nghìn tỷ đồng, hơn 4.300 nhân viên tại 160 chi nhánh/phòng giao dịch. Năm 2010, Commonwealth Bank of Australia (CBA) trở thành cổ đông chiến lược nắm giữ 15% cổ phần. PGD VIBank Bỉm Sơn được thành lập theo Quyết định số 4273/QĐ-HĐQT ngày 15/06/2009, khai trương ngày 21/12/2009 (đơn vị thứ 129 trên hệ thống, thứ 2 tại Thanh Hóa). Nhân sự gồm 10 người (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc kiêm Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ, 4 cán bộ tín dụng, 1 Tổ trưởng Kế toán - Ngân quỹ, 2 kế toán viên, 1 thủ quỹ, 1 bảo vệ). Đơn vị hoạt động theo hình thức hạch toán báo sổ trực thuộc VIB Thanh Hóa.
  • Tình hình kinh doanh tổng quát (2010 – 2012):
    • Huy động vốn: Vốn huy động từ nền kinh tế năm 2011 tăng 23,87% so với 2010; năm 2012 tăng 4,54% so với 2011. Cơ cấu vốn có sự dịch chuyển: tỷ trọng ngoại tệ giảm từ 35,81% (năm 2011) xuống 19,75% (năm 2012); tiền gửi có kỳ hạn tăng lên 31,65% trong khi tiền gửi tiết kiệm chiếm 26,08% tổng nguồn vốn huy động năm 2012.
    • Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ năm 2010 đạt 40.925 triệu đồng; năm 2011 tăng trưởng 85,23%; năm 2012 tốc độ tăng trưởng đạt 18,67% (chỉ tiêu tăng trưởng được điều chỉnh từ 30% xuống 22% theo định hướng kiểm soát của NHNN). Doanh số cho vay trung, dài hạn tăng từ 57.016 triệu đồng (2010) lên 98.649 triệu đồng (2011) và đạt 104.852 triệu đồng (2012).
    • Kết quả tài chính: Doanh thu năm 2010 đạt 33.678 triệu đồng; năm 2011 đạt 54.897 triệu đồng (+63,00%); năm 2012 đạt 63.566 triệu đồng (+15,79%). Chi phí tương ứng là 30.363 triệu đồng (2010), 48.982 triệu đồng (2011), 58.334 triệu đồng (2012). Lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 3.315 triệu đồng, năm 2011 đạt 5.915 triệu đồng (+78,43%), năm 2012 đạt 6.232 triệu đồng (+5,36%).
  • Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt:
    • Cơ cấu doanh số thanh toán: Doanh số TTKDTM chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần qua các năm: năm 2010 chiếm 64,7%; năm 2011 chiếm 65,1%; năm 2012 chiếm 65,7%. Tỷ trọng thanh toán dùng tiền mặt (TTDTM) giảm tương ứng từ 35,3% (2010) xuống 34,9% (2011) và 34,3% (2012).
    • Tốc độ phát triển TTKDTM: Doanh số TTKDTM năm 2011 tăng thêm 9.146 triệu đồng (+18,5% so với năm 2010); năm 2012 tiếp tục tăng thêm 5.457 triệu đồng (+9,3% so với năm 2011).
    • Cơ cấu theo phương tiện: Thẻ ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số TTKDTM, tiếp theo là Ủy nhiệm chi, Séc và Ủy nhiệm thu.
    • Thực trạng thanh toán séc: Séc chuyển khoản chiếm tỷ trọng lớn hơn séc bảo chi. Năm 2010, doanh số séc chuyển khoản đạt 2.038 triệu đồng (65,1% tổng doanh số séc); năm 2011 đạt 2.452 triệu đồng (60,3%); năm 2012 đạt 3.477 triệu đồng (61,1%).
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: Doanh số TTKDTM duy trì đà tăng trưởng; ứng dụng hiệu quả hệ thống thanh toán điện tử thay thế chuyển tiền liên hàng thủ công; chất lượng giao dịch viên được nâng cao, bảo đảm an toàn tài sản.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Khối lượng phát hành thẻ còn khiêm tốn; công tác tiếp thị, quảng bá chưa tiếp cận sâu rộng đến dân cư địa phương; thói quen dùng tiền mặt của người dân trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn còn lớn; các giao dịch thanh toán bằng ngoại tệ chưa phát triển.

Chương 3: Một số giải pháp phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn

Chương 3 trình bày các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thanh toán:

  • Định hướng phát triển: Bám sát mục tiêu của toàn hệ thống VIBank là trở thành ngân hàng sáng tạo và hướng đến khách hàng, kết hợp tận dụng cơ hội và xử lý thách thức khi hệ thống ngân hàng tham gia sâu vào lộ trình cam kết gia nhập WTO.
  • Giải pháp tại đơn vị:
    • Tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá các tiện ích của phương thức TTKDTM tới các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn.
    • Đẩy mạnh phát hành thẻ ngân hàng, phát triển và lắp đặt thêm các điểm chấp nhận thẻ (máy POS) tại các đơn vị bán hàng, siêu thị, trung tâm thương mại địa phương.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ tin học và văn hóa phục vụ của đội ngũ thanh toán viên, giao dịch viên; áp dụng chính sách phí dịch vụ linh hoạt, ưu đãi.
    • Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp, cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn để cung ứng dịch vụ trả lương qua tài khoản.
  • Kiến nghị:
    • Với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về giao dịch điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt; ban hành các chính sách khuyến khích thanh toán hóa đơn dịch vụ công (điện, nước, viễn thông, thuế) qua tài khoản ngân hàng.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cấp hạ tầng hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS); tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn thanh toán; đẩy mạnh công tác truyền thông quốc gia về lợi ích của TTKDTM nhằm thay đổi thói quen dùng tiền mặt của xã hội.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp

Chỉ tiêu Năm 2010 (Triệu đồng) Năm 2011 (Triệu đồng) Năm 2012 (Triệu đồng) So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Tổng doanh thu 33.678 54.897 63.566 +63,00% +15,79%
Tổng chi phí 30.363 48.982 58.334 +28,39% +23,99%
Lợi nhuận trước thuế 3.315 5.915 6.232 +78,43% +5,36%

Cơ cấu doanh số thanh toán tại PGD VIBank Bỉm Sơn

Năm Tỷ trọng TTDTM (%) Tỷ trọng TTKDTM (%) Doanh số TTKDTM tăng thêm (Triệu đồng) Tốc độ tăng TTKDTM (%)
2010 35,3% 64,7% - -
2011 34,9% 65,1% +9.146 +18,5%
2012 34,3% 65,7% +5.457 +9,3%

Cơ cấu thanh toán séc

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh số Séc chuyển khoản 2.038 triệu đồng (65,1%) 2.452 triệu đồng (60,3%) 3.477 triệu đồng (61,1%)
Doanh số Séc bảo chi Phần còn lại (34,9%) Phần còn lại (39,7%) Phần còn lại (38,9%)

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về hoạt động kinh doanh và dịch vụ thanh toán tại một phòng giao dịch cấp huyện/thị xã trong giai đoạn 2010 – 2012.
  • Làm rõ xu hướng chuyển dịch cơ cấu thanh toán từ tiền mặt sang không dùng tiền mặt tại địa bàn kinh tế đang phát triển (thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa).
  • Đề xuất các giải pháp bám sát tình hình thực tế của mô hình phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh tỉnh, tập trung vào công tác tiếp thị, mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và đào tạo nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của khóa luận dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012 tại một đơn vị cơ sở quy mô nhỏ (Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn với 10 cán bộ nhân viên, mô hình hạch toán báo sổ). Do đó, các kết luận phản ánh đặc thù địa bàn thị xã thuộc tỉnh, chưa bao quát toàn diện các địa bàn đô thị lớn hoặc toàn hệ thống VIBank.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian dài hơn; đánh giá sâu hơn sự phát triển của các kênh ngân hàng số hiện đại (Mobile Banking, Internet Banking) và tác động của mạng lưới thanh toán thẻ/POS liên ngân hàng trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tham khảo làm mẫu cấu trúc cho các đề tài khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ thanh toán tại NHTM.
  • Cán bộ ngân hàng tại các phòng giao dịch, chi nhánh ngân hàng nông thôn/đô thị loại hai tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu huy động vốn, phân loại dư nợ tín dụng và đánh giá tỷ trọng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, Thẻ, UNC, UNT).
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng trong Chương 1 và bộ số liệu phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn được thành lập vào thời gian nào và có cơ cấu nhân sự ra sao?
Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn được thành lập theo Quyết định số 4273/QĐ-HĐQT ngày 15/06/2009 của Hội đồng quản trị VIBank và chính thức khai trương ngày 21/12/2009 tại số 86 Trần Phú, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Đơn vị có 10 cán bộ nhân viên, gồm: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc), Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ (4 cán bộ tín dụng), Tổ Kế toán - Ngân quỹ (1 Tổ trưởng, 2 kế toán viên, 1 thủ quỹ) và 1 nhân viên bảo vệ.

2. Kết quả lợi nhuận trước thuế của PGD VIBank Bỉm Sơn giai đoạn 2010 – 2012 thay đổi như thế nào?
Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch đạt 3.315 triệu đồng năm 2010, tăng lên 5.915 triệu đồng năm 2011 (tăng 78,43% so với 2010) và đạt 6.232 triệu đồng năm 2012 (tăng 5,36% so với 2011).

3. Tỷ trọng giữa thanh toán dùng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt tại đơn vị biến động ra sao?
Tỷ trọng TTKDTM chiếm ưu thế và tăng đều qua các năm: đạt 64,7% (năm 2010), 65,1% (năm 2011) và 65,7% (năm 2012). Ngược lại, tỷ trọng thanh toán dùng tiền mặt giảm dần từ 35,3% (2010) xuống 34,9% (2011) và còn 34,3% (2012).

4. Trong các hình thức thanh toán bằng séc, hình thức nào chiếm ưu thế tại đơn vị?
Séc chuyển khoản chiếm ưu thế vượt trội so với séc bảo chi, chiếm 65,1% tổng doanh số séc năm 2010 (đạt 2.038 triệu đồng), 60,3% năm 2011 (đạt 2.452 triệu đồng) và 61,1% năm 2012 (đạt 3.477 triệu đồng).

5. Đơn vị áp dụng chế độ tài chính và hạch toán kế toán nào?
Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn áp dụng chế độ tài chính theo Thông tư số 05/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện phương thức hạch toán báo sổ (đơn vị phụ thuộc), định kỳ báo cáo chứng từ gốc về Chi nhánh VIBank Thanh Hóa để theo dõi và vào sổ kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường. Thông qua bộ số liệu thực tế giai đoạn 2010 – 2012, đề tài phản ánh rõ nét thực trạng tăng trưởng kinh doanh cũng như sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu thanh toán tại Phòng giao dịch VIBank Bỉm Sơn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên đặc điểm vận hành thực tế của đơn vị, mang tính khả thi và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị nghiệp vụ ngân hàng cơ sở.