Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là kênh dẫn vốn chủ lực, đóng góp quan trọng vào sự ổn định và tăng trưởng kinh tế. Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại, chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% tổng thu nhập, đồng thời đóng vai trò làm nền tảng thúc đẩy bán chéo các sản phẩm, dịch vụ khác như bảo lãnh, chuyển tiền, thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, hoạt động ngân hàng luôn mang tính nhạy cảm cao và đối mặt thường trực với rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi ro trọng yếu có khả năng lây lan theo phản ứng dây chuyền và đe dọa trực tiếp đến an toàn tài chính của tổ chức tín dụng.

Đối với phân khúc khách hàng cá nhân, nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng và sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân nhằm duy trì tổn thất ở mức độ chấp nhận được là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận kinh doanh. Xuất phát từ quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Hà Nội - Phòng giao dịch Ba Đình, tác giả Phó Thị Thúy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM VPBank chi nhánh Hà Nội – PGD Ba Đình".

Khóa luận xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Hà Nội – Phòng giao dịch Ba Đình giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Hà Nội – Phòng giao dịch Ba Đình.
  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Nội – Phòng giao dịch Ba Đình.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Nội – Phòng giao dịch Ba Đình (địa chỉ tại Tầng 1 Tòa nhà Việt Hải, Lô C2-H Cụm Tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ Cầu Giấy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng hoạt động tín dụng được thu thập và khảo sát trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017, cùng các định hướng kế hoạch cho năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành và hệ thống khái niệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

  • Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân theo khoản 2 Điều 3 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Khái niệm và nguyên tắc trích lập dự phòng xử lý rủi ro tín dụng theo Điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
  • Khung phân loại nợ theo 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) và các chỉ dẫn theo Thông tư số 02 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn (với ngưỡng an toàn của Ngân hàng Nhà nước không vượt quá 3%), tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu và nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin lý thuyết qua sách báo, văn bản pháp luật, tài liệu tập huấn ngân hàng; thu thập dữ liệu thứ cấp từ các bảng cân đối kế toán rút gọn, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng nội bộ của Phòng Giao dịch Ba Đình trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu dư nợ, tốc độ tăng trưởng, biến động nợ xấu, nợ quá hạn qua các mốc thời gian (2016/2015 và 2017/2016) bằng số tuyệt đối và số tương đối.
  • Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp: Tổng hợp số liệu thứ cấp, phân tích cơ cấu dư nợ theo từng tiêu chí (sản phẩm dịch vụ, tài sản bảo đảm, thời hạn vay vốn) để nhận diện các nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và nguyên lý quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân:

  • Khái niệm và đặc điểm khách hàng cá nhân: Khách hàng cá nhân là cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, chủ trang trại sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Đặc điểm khách hàng chịu sự chi phối bởi yếu tố gia đình, vai trò địa vị xã hội, tầng lớp dân cư, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.
  • Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân: Các khoản vay có quy mô nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; chi phí quản lý và xử lý trên mỗi đồng vốn vay cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp; thời hạn đa dạng (ngắn hạn cho vốn lưu động, trung và dài hạn cho tiêu dùng, mua nhà có thể lên tới 30 năm). Lãi suất cho vay tại VPBank đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dao động từ 23% - 28%/năm, đối với vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) dao động từ 28% - 35%/năm. Rủi ro tín dụng cá nhân tiềm ẩn do biến động thu nhập của người vay và áp lực đánh giá thông tin thiếu minh bạch.
  • Phân loại cho vay khách hàng cá nhân: Phân chia theo mục đích (cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh); theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn từ 1 năm trở lên); theo loại tiền (nội tệ VNĐ chiếm chủ đạo, ngoại tệ như USD, EUR).
  • Nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng:
    • Nguyên nhân khách quan: Biến cố thiên tai dịch bệnh; thay đổi chính sách pháp luật, cơ chế quản lý nhà nước; môi trường thông tin bất cân xứng; rủi ro từ phía người vay (sử dụng vốn sai mục đích, năng lực quản lý kém, gian lận thông tin kê khai thu nhập).
    • Nguyên nhân chủ quan: Chính sách tín dụng bất cập (chú trọng tăng trưởng dư nợ hơn chất lượng, quá ỷ lại vào tài sản thế chấp); quy trình cho vay hạn chế (thẩm định thiếu sót, định giá khoản vay chưa sát mức độ rủi ro, kiểm tra giám sát sau giải ngân lỏng lẻo); trình độ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng còn yếu.
    • Hậu quả: Gây thất thoát vốn và giảm sút lợi nhuận ngân hàng, đe dọa thanh khoản và an toàn hệ thống; khách hàng mất uy tín, bị xếp vào danh sách cảnh báo tín dụng và bị xử lý phát mại tài sản bảo đảm; hạn chế lưu thông vốn của nền kinh tế.
  • Chỉ tiêu đo lường: Tỷ lệ nợ quá hạn (xác định trên tổng dư nợ, quy định của NHNN khống chế dưới 3%), tỷ lệ nợ xấu (tổng nợ nhóm 3, 4, 5 trên tổng dư nợ) và quỹ trích lập dự phòng rủi ro.

CHƯƠNG 2: Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại cổ phần VPBank chi nhánh Hà Nội – PGD Ba Đình

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy, kết quả kinh doanh tổng quát và đi sâu phân tích thực trạng rủi ro tín dụng cá nhân tại đơn vị trong giai đoạn 2015 – 2017:

  • Tổng quan đơn vị: VPBank Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 06/10/2004 (theo Công văn 1128/NHNP-CNH) tại số 4 Dã Tượng, Hoàn Kiếm. Đến tháng 8/2016, chi nhánh thành lập thêm Phòng Giao dịch Ba Đình đặt tại Cầu Giấy. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc PGD, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Tín dụng và Phòng Hành chính - Kế toán.
  • Quy mô tài sản và vốn: Tổng tài sản PGD năm 2016 tăng 306,3 triệu đồng (tăng 18,77% so với năm 2015); năm 2017 đạt 2.287,7 triệu đồng (tăng 48,95% so với năm 2016). Tổng nợ phải trả năm 2015 là 1.542,61 triệu đồng, năm 2017 đạt 2.115 triệu đồng. Tổng nguồn vốn huy động năm 2015 đạt 1.083,53 triệu đồng; năm 2017 đạt 1.237,87 triệu đồng (giảm 64,83 triệu đồng, tương ứng giảm 5% so với năm 2016 do sự phục hồi của thị trường bất động sản làm dịch chuyển dòng tiền).
  • Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:
    • Doanh số và thu hồi nợ: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân năm 2015 đạt 2.325 triệu đồng, năm 2016 đạt 2.797 triệu đồng (+20,3%), năm 2017 đạt 3.154 triệu đồng (+12,76%). Số thu hồi nợ tăng từ 1.796 triệu đồng (2015) lên 2.409 triệu đồng (2016) và đạt 2.893 triệu đồng (2017). Dư nợ khách hàng cá nhân tăng mạnh từ 483 triệu đồng (2015) lên 871 triệu đồng (2016, +80,3%) và đạt 1.132 triệu đồng (2017).
Năm Doanh số cho vay KHCN (triệu đồng) Tăng trưởng (%) Thu hồi nợ (triệu đồng) Tăng trưởng (%) Dư nợ cho vay KHCN (triệu đồng) Tăng trưởng (%)
2015 2.325 - 1.796 - 483 -
2016 2.797 20,30 2.409 34,13 871 80,30
2017 3.154 12,76 2.893 20,09 1.132 40,90
  • Cơ cấu dư nợ theo sản phẩm: Dư nợ vay mua và xây sửa nhà luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng giảm nhẹ từ 22,1% (106 triệu đồng năm 2015) xuống 20,3% (230 triệu đồng năm 2017). Mua sắm thiết bị chiếm 22,5% (2015), 23,0% (2016) và giảm xuống 19,4% (2017). Cho vay mua ô tô tăng từ 70 triệu đồng (14,5% năm 2015) lên 180 triệu đồng (15,9% năm 2017). Vay du học có sự bứt phá từ 16 triệu đồng (3,3% năm 2015) lên 100 triệu đồng (8,8% năm 2017, tăng 233% trong năm 2017). Vay tiêu dùng khác tăng từ 63 triệu đồng lên 160 triệu đồng (chiếm 14,1% năm 2017). Vốn lưu động và kinh doanh khác chiếm lần lượt 8,9% và 12,6% năm 2017.
  • Cơ cấu theo tài sản bảo đảm (TSĐB): Có sự dịch chuyển rõ nét từ cho vay thế chấp sang tín chấp. Năm 2015, cho vay có TSĐB chiếm 85,3% (412 triệu đồng), không TSĐB chiếm 14,7% (71 triệu đồng). Đến năm 2017, tỷ trọng cho vay có TSĐB giảm xuống 72,7% (822 triệu đồng), trong khi cho vay không có TSĐB tăng lên 27,3% (309 triệu đồng).
  • Cơ cấu theo thời hạn vay: Cho vay trung và dài hạn tăng từ 155,72 triệu đồng (năm 2015) lên 736,12 triệu đồng (chiếm 65,09% tổng dư nợ năm 2017). Cho vay ngắn hạn giảm tỷ trọng từ 67,74% (năm 2015, tương ứng 327,5 triệu đồng) xuống còn 34,91% (năm 2017, tương ứng 394,88 triệu đồng).
Chỉ tiêu rủi ro tín dụng KHCN Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng dư nợ KHCN (triệu đồng) 483 871 - 872 1.131 - 1.132
Nợ quá hạn (triệu đồng) 28,1 26,7 11,3
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) 5,81% 3,065% 0,998%
Nợ xấu tiêu dùng KHCN (triệu đồng) 110 230 460
Nợ xấu sản xuất kinh doanh KHCN (triệu đồng) 140 310 650
Tỷ lệ nợ xấu KHCN (%) 0,52% 0,62% 0,98%
Trích lập dự phòng rủi ro (triệu đồng) 5,3 11,3 - 11,9 17,9
Tỷ lệ dự phòng rủi ro / Dư nợ (%) 1,10% 1,30% 1,58%
Số dư quỹ dự phòng rủi ro cuối năm (triệu đồng) 2,663 3,192 3,778
  • Đánh giá diễn biến rủi ro:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh từ 5,81% (năm 2015) xuống 3,065% (năm 2016) và đạt 0,998% (năm 2017), cho thấy việc xử lý thu hồi nợ đến hạn có chuyển biến tích cực.
    • Ngược lại, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng liên tục từ 0,52% (2015) lên 0,62% (2016) và chạm mức 0,98% (2017). Trong đó, giá trị nợ xấu tiêu dùng tăng từ 110 triệu đồng lên 460 triệu đồng; nợ xấu sản xuất kinh doanh tăng từ 140 triệu đồng lên 650 triệu đồng. Tác giả đánh giá đây là hệ lụy từ việc nới lỏng điều kiện vay và đẩy mạnh cho vay không có TSĐB để chạy đua tăng trưởng dư nợ bán lẻ.
    • Quỹ trích lập dự phòng rủi ro được duy trì tăng dần theo quy mô dư nợ, từ 5,3 triệu đồng (2015) lên 17,9 triệu đồng (2017), đưa số dư quỹ dự phòng cuối năm 2017 lên 3,778 triệu đồng nhằm đảm bảo khả năng bù đắp tổn thất.
  • Phân tích nguyên nhân: Tác giả phân chia các yếu tố ảnh hưởng thành môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên), môi trường ngành (chỉ đạo từ ngân hàng cấp trên, sự đa dạng phức tạp của khách hàng cá nhân, liên kết với tổ chức thẩm định giá độc lập và trung tâm CIC, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng bán lẻ khác) và nhân tố nội bộ (tiềm lực tài chính, năng lực chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, mức độ ứng dụng công nghệ ngân hàng).

CHƯƠNG 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân của VPBank tại chi nhánh Hà Nội – PGD Ba Đình

Chương 3 xây dựng các giải pháp xuất phát từ định hướng kinh doanh của VPBank năm 2018:

  • Định hướng và mục tiêu năm 2018: Kế hoạch tổng thể của toàn hệ thống VPBank năm 2017 - 2018 hướng tới tỷ lệ nợ nhóm 3-5 nhỏ hơn 3%, quy mô dư nợ cho vay toàn hệ thống đạt 114.673 tỷ đồng. Tại PGD Ba Đình, ban lãnh đạo xác định các quan điểm: tuân thủ pháp luật, bám sát chiến lược ngân hàng bán lẻ thân thiện, đề cao trách nhiệm cá nhân của cán bộ phê duyệt; không tập trung tín dụng quá cao vào một khách hàng, một ngành nghề hay địa bàn đơn lẻ; các khoản cấp tín dụng quy mô lớn phải được quyết định tập thể qua hội đồng tín dụng. Mục tiêu cụ thể là giữ tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân dưới 1% và duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 20%/năm.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và mô hình kiểm soát rủi ro: Thiết lập hạn mức tín dụng chặt chẽ theo từng địa bàn, phân khúc sản phẩm; hoàn thiện trung tâm phê duyệt tín dụng tập trung nhằm tách biệt hoạt động bán hàng và thẩm định rủi ro.
    2. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng: Định kỳ rà soát giới hạn tín dụng 6 tháng hoặc 1 năm; kết hợp phân tích định tính với các mô hình định lượng để lượng hóa rủi ro của khách hàng; thẩm định kỹ tính pháp lý và phương án tài chính; khắc phục triệt để tình trạng khách hàng thổi phồng giá trị dự án để vay vượt mức nhu cầu vốn tự có.
    3. Tăng cường tính khách quan trong định giá tài sản bảo đảm: Thuê các tổ chức thẩm định giá độc lập hoặc kiểm toán chuyên nghiệp để định giá chính xác tài sản, tránh tâm lý chủ quan hoặc ỷ lại vào tài sản thế chấp.
    4. Kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và giám sát sau cho vay: Thực hiện kiểm tra hiện trường việc sử dụng vốn vay thực tế thay vì đối phó trên hồ sơ giấy tờ; kiểm soát dòng tiền của khách hàng sau khi kết thúc phương án kinh doanh; thiết lập cơ chế tra soát định kỳ hàng tháng.
    5. Chấm điểm, xếp hạng khách hàng và nâng cao nhân lực: Xây dựng và áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ làm cơ sở định giá lãi suất; tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ; đào tạo chuyên môn và nâng cao đạo đức nghề nghiệp nhằm loại bỏ tình trạng thông đồng che giấu thông tin rủi ro giữa cán bộ tín dụng và khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về hoạt động tín dụng bán lẻ tại một phòng giao dịch cơ sở trong giai đoạn 2015 – 2017:
    • Doanh số cho vay tăng từ 2.325 triệu đồng lên 3.154 triệu đồng; dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng từ 483 triệu đồng lên 1.132 triệu đồng.
    • Phản ánh rõ xu hướng tái cơ cấu thời hạn cho vay: tỷ trọng vay trung và dài hạn tăng từ 32,26% lên 65,09%, trong khi vay ngắn hạn giảm xuống 34,91%.
    • Ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ sang cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp), tăng từ 14,7% lên 27,3% tổng dư nợ.
    • Nhận diện xung đột giữa hai chỉ tiêu rủi ro: tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,81% xuống 0,998%, nhưng tỷ lệ nợ xấu lại tăng từ 0,52% lên 0,98% (trong đó nợ xấu sản xuất kinh doanh đạt 650 triệu đồng và tiêu dùng đạt 460 triệu đồng vào năm 2017).
  • Giải pháp bám sát thực tiễn: Tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật bám sát quy trình tín dụng ngân hàng bán lẻ: phân định hạn mức, chấm điểm tín dụng định lượng, thuê ngoài định giá tài sản bảo đảm, giám sát dòng tiền thực tế sau giải ngân và thiết lập mô hình phê duyệt tập trung.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp cơ sở lý luận từ các quy định của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định 1627, Quyết định 493, Thông tư 02) với thực tế vận hành tại Phòng Giao dịch Ba Đình – một đơn vị mới đi vào hoạt động từ tháng 8/2016, đưa ra các đánh giá thực tế về rủi ro khi chuyển hướng sang phân khúc bán lẻ và nới lỏng điều kiện tín chấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017 tại một đơn vị mạng lưới duy nhất (Phòng Giao dịch Ba Đình mới thành lập tháng 8/2016), do đó chuỗi dữ liệu lịch sử phản ánh hoạt động độc lập của phòng giao dịch chưa đủ dài.
    • Báo cáo phân tích chủ yếu dựa trên các bảng biểu thống kê mô tả nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để kiểm định định lượng tác động của từng biến số vĩ mô và vi mô đến xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu trên toàn bộ mạng lưới các phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Hà Nội hoặc toàn hệ thống VPBank; kéo dài khung thời gian khảo sát; xây dựng mô hình định lượng chấm điểm tín dụng cá nhân chuyên sâu cho từng sản phẩm vay tín chấp tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị rủi ro; học viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại; cán bộ tín dụng và nhân viên quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại bán lẻ.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Chuỗi bảng biểu thống kê chi tiết về cơ cấu cho vay theo sản phẩm, kỳ hạn và tài sản bảo đảm tại Chương 2.
    • Phương pháp phân tích và đối chiếu diễn biến trái chiều giữa tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trong quá trình mở rộng tín dụng cá nhân.
    • Hệ thống khuyến nghị kiểm soát rủi ro sau giải ngân và giải pháp định giá tài sản bảo đảm độc lập tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu tại VPBank PGD Ba Đình giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục qua các năm, từ mức 5,81% (năm 2015 tương ứng 28,1 triệu đồng) giảm xuống 3,065% (năm 2016 tương ứng 26,7 triệu đồng) và đạt 0,998% (năm 2017 tương ứng 11,3 triệu đồng). Trái lại, tỷ lệ nợ xấu tăng liên tục từ 0,52% (năm 2015) lên 0,62% (năm 2016) và chạm mức 0,98% (năm 2017), trong đó tổng giá trị nợ xấu năm 2017 gồm 460 triệu đồng từ vay tiêu dùng và 650 triệu đồng từ vay sản xuất kinh doanh.

2. Cơ cấu dư nợ theo tài sản bảo đảm tại đơn vị có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2015 và năm 2017?
Dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm giảm dần tỷ trọng từ 85,3% (412 triệu đồng năm 2015) xuống 83,1% (724 triệu đồng năm 2016) và còn 72,7% (822 triệu đồng năm 2017). Ngược lại, dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp) tăng mạnh từ 14,7% (71 triệu đồng năm 2015) lên 16,9% (148 triệu đồng năm 2016) và đạt 27,3% (309 triệu đồng năm 2017).

3. Mức lãi suất cho vay áp dụng đối với khách hàng cá nhân tại VPBank được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Theo ghi nhận của tác giả tại thời điểm nghiên cứu, VPBank áp dụng mức lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân có tài sản bảo đảm dao động từ 23% - 28%/năm; đối với khách hàng cá nhân vay không có tài sản bảo đảm (vay tín chấp), mức lãi suất dao động từ 28% - 35%/năm.

4. Những nguyên nhân chủ quan nào từ phía ngân hàng làm gia tăng rủi ro tín dụng cá nhân được chỉ ra trong khóa luận?
Tác giả chỉ rõ 3 nguyên nhân chủ quan chính từ ngân hàng: chính sách tín dụng chú trọng chạy theo tăng trưởng dư nợ hơn chất lượng và quá ỷ lại vào tài sản thế chấp; quy trình cho vay còn nhiều hạn chế trong khâu thẩm định hồ sơ, định giá khoản vay chưa sát mức độ rủi ro, kiểm tra giám sát sau giải ngân còn lỏng lẻo; năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng còn hạn chế và rủi ro đạo đức khi bị khách hàng mua chuộc để che giấu thông tin xấu.

5. Mục tiêu hoạt động tín dụng cá nhân năm 2018 của VPBank Chi nhánh Hà Nội – PGD Ba Đình được xác định ra sao?
Năm 2018, PGD Ba Đình đặt mục tiêu kiểm soát chất lượng tín dụng với tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân luôn duy trì ở mức dưới 1%, đồng thời đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức 20%/năm, thực hiện theo định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ thân thiện và phân tán rủi ro danh mục.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phó Thị Thúy đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại VPBank Chi nhánh Hà Nội – Phòng giao dịch Ba Đình giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua phân tích hệ thống bảng biểu thống kê, công trình chỉ rõ những bất cập nảy sinh khi đơn vị đẩy mạnh tăng trưởng dư nợ tín chấp tiêu dùng khiến nợ xấu gia tăng dù nợ quá hạn được kiềm chế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình thẩm định, áp dụng mô hình định lượng chấm điểm khách hàng và kiểm soát chặt chẽ dòng tiền sau giải ngân, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng bán lẻ.