Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và nhu cầu sử dụng tiếng Anh ngày càng gia tăng, các tổ chức giáo dục và đào tạo đứng trước yêu cầu phải chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa quy trình quản lý. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Soan, sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử thuộc Trường Đại học Thương Mại (dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hằng Giang), tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster (trong văn bản có lúc ghi là Langmaste).
Tại đơn vị khảo sát, số lượng học viên đăng ký theo học các khóa đào tạo tăng trưởng nhanh chóng. Tuy nhiên, công tác quản lý học viên, quản lý học phí và tổng hợp báo cáo tại công ty phần lớn vẫn thực hiện thủ công hoặc sử dụng các công cụ rời rạc, dẫn đến tình trạng nhập liệu trùng lặp, tốc độ xử lý thông tin chậm, khó khăn trong việc tra cứu hồ sơ và không đáp ứng kịp thời các yêu cầu báo cáo đột xuất từ Ban Giám đốc. Từ thực tiễn này, đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster" được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp tin học hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ đào tạo tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster.
- Đề xuất giải pháp, thực hiện phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo phù hợp, giải quyết các bất cập trong quản lý học viên, học phí và báo cáo thống kê.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng bản phân tích thiết kế chi tiết, bao gồm mô hình chức năng, luồng dữ liệu và mô hình dữ liệu quan hệ.
- Xây dựng phiên bản thử nghiệm (demo) và một số mã chương trình đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản lý đào tạo của công ty.
- Đảm bảo hệ thống có giao diện trực quan, dễ sử dụng, dễ bảo trì, có khả năng phân quyền bảo mật và có tiềm năng mở rộng tích hợp web trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động nghiệp vụ quản lý đào tạo, hồ sơ học viên, theo dõi học phí và cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster; thiết kế hệ thống thông tin ở mức logic và mức vật lý phục vụ các nghiệp vụ này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các lý thuyết kinh điển về hệ thống thông tin quản lý (tham khảo tài liệu chuyên ngành của tác giả Thạc Bình Cường, Nhà xuất bản Thống kê). Tác giả làm rõ các khái niệm về hệ thống, thông tin, quy trình xử lý thông tin đầu vào (Input) – xử lý (Processing) – đầu ra (Output) – kho dữ liệu (Storage), cùng các phân hệ hệ thống thông tin chính trong doanh nghiệp:
- Hệ thống xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing System).
- Hệ thống tự động hóa văn phòng (OAS - Office Automation System).
- Hệ thống quản lý tri thức (KWS - Knowledge Work Systems).
- Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information System).
- Hệ thống trợ giúp ra quyết định (DSS - Decision Support System).
- Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS - Executive Support System).
So sánh các phương pháp tiếp cận phân tích thiết kế
Tác giả tiến hành so sánh chuyên sâu giữa hai trường phái phân tích thiết kế hệ thống thông tin để lựa chọn phương pháp triển khai phù hợp cho bài toán:
| Tiêu chí |
Phân tích thiết kế hướng chức năng |
Phân tích thiết kế hướng đối tượng |
| Cách tiếp cận |
Phân chia chương trình chính thành các chương trình con theo phương pháp từ trên xuống (Top-Down); tập trung phân rã chức năng và dòng dữ liệu. |
Ánh xạ các thực thể thực tế thành các đối tượng (gồm cả dữ liệu và hành vi); thiết kế từ dưới lên (Bottom-Up) và trừu tượng hóa thành lớp. |
| Ưu điểm |
Đơn giản, dễ nắm bắt quy trình, phù hợp cho việc thiết kế ngân hàng dữ liệu có luồng xử lý xác định. |
Khả năng tái sử dụng thành phần cao; giảm thiểu lỗi bảo trì; phù hợp với các hệ thống lớn, thay đổi thường xuyên. |
| Nhược điểm |
Khó mô tả đầy đủ thực tế phức tạp; khả năng tái sử dụng kém; phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu ban đầu. |
Đòi hỏi công cụ hỗ trợ phức tạp; việc phân tích thiết kế đòi hỏi kỹ năng chuyên sâu và quy trình chặt chẽ. |
| Lĩnh vực áp dụng |
Phù hợp với bài toán quy mô vừa và nhỏ, có luồng dữ liệu rõ ràng, thuật toán xác định. |
Áp dụng cho các bài toán lớn, phức tạp, đa luồng dữ liệu. |
Dựa trên đặc thù bài toán quản lý đào tạo tại doanh nghiệp, tác giả lựa chọn phương pháp tiếp cận hướng chức năng kết hợp với mô hình hóa dữ liệu quan hệ (E-R) để tiến hành phân tích thiết kế hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập tài liệu:
- Gửi phiếu phỏng vấn: Thiết lập câu hỏi gửi đến các phòng ban và nhân viên để khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ và nhu cầu xây dựng hệ thống mới.
- Quan sát trực tiếp: Ghi nhận cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc và các thao tác nghiệp vụ thực tế tại các phòng chức năng của công ty.
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Tổng hợp thông tin giới thiệu, quy chế hoạt động, các biểu mẫu quản lý học viên và khóa học qua tài liệu nội bộ, internet và các bài báo liên quan.
- Sưu tầm tài liệu lý thuyết: Khai thác giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin, sách chuyên khảo về cơ sở dữ liệu.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Tiến hành phân tích, tổng hợp, so sánh dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm đánh giá điểm mạnh, hạn chế của hệ thống cũ và xác lập các yêu cầu chức năng cho hệ thống mới.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo được thiết kế nhằm tự động hóa các khâu tác nghiệp, quản lý dữ liệu tập trung và phục vụ công tác ra quyết định.
Các phân hệ chức năng và luồng dữ liệu
Hệ thống được mô hình hóa thông qua các cấp biểu đồ luồng dữ liệu (DFD):
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh: Xác định ranh giới giữa hệ thống với các tác nhân ngoài bao gồm Ban Giám đốc, Nhân viên các phòng ban (Nhân sự, Kế toán, Đào tạo) và Học viên.
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh: Phân rã hệ thống thành các tiến trình trung tâm: Quản lý hệ thống/đăng nhập, Quản lý học viên, Quản lý học phí, Tra cứu và Lập báo cáo.
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh:
- Phân hệ Quản lý học viên: Tiếp nhận hồ sơ học viên, cập nhật thông tin lý lịch, quản lý hợp đồng đào tạo, phân bổ lớp học và khóa học.
- Phân hệ Quản lý học phí: Xử lý danh mục học phí, tính toán học phí phải nộp dựa trên số buổi đào tạo, số buổi vắng, áp dụng các chế độ khen thưởng (học bổng) hoặc xử lý vi phạm kỷ luật.
- Phân hệ Báo cáo và Tra cứu: Hỗ trợ kết xuất báo cáo danh sách học viên, báo cáo doanh thu học phí định kỳ, tra cứu thông tin theo mã học viên, tên học viên hoặc mã khóa đào tạo.
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hệ thống sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, bao gồm các bảng dữ liệu chuẩn hóa:
| Tên bảng |
Tên trường (Thuộc tính) |
Kiểu dữ liệu |
Độ rộng |
Diễn giải |
| Hồ sơ học viên |
MaHV (Khóa chính)
HoTen
NgaySinh
GioiTinh
QueQuan
SoCMND
SoDT
SoTaiKhoan |
Text Text Date/Time Yes/No Text Text Text Text |
20 50 - - 100 15 15 20 |
Mã định danh học viên Họ và tên Ngày tháng năm sinh Giới tính Quê quán Số chứng minh nhân dân Số điện thoại liên lạc Số tài khoản ngân hàng |
| Hợp đồng |
MaHD (Khóa chính)
LoaiHD
GhiChu |
Text Text Text |
25 25 255 |
Mã hợp đồng đào tạo Loại hợp đồng ký kết Ghi chú bổ sung |
| Học phí cơ bản |
MaHP (Khóa chính)
MucHP |
Text Currency |
10 20 |
Mã định mức học phí Mức học phí cơ bản |
| Chi tiết bảng học phí |
MaHP
MaHV
SBĐT
SBV
TenPĐT
KhenThuong
KyLuat
TongHP
NgayLap
NguoiLap |
Text Text Number Number Text Currency Currency Currency Date/Time Text |
25 20 5 5 25 25 25 30 - 25 |
Mã học phí Mã học viên Số buổi đào tạo Số buổi vắng mặt Tên phòng đào tạo Số tiền khen thưởng/học bổng Số tiền phạt kỷ luật Tổng học phí thực thu Ngày lập phiếu Người lập bảng |
| Khóa đào tạo |
MaKĐT (Khóa chính)
TenKĐT |
Text Text |
20 25 |
Mã khóa đào tạo Tên khóa đào tạo |
| Phòng đào tạo |
MaPĐT (Khóa chính)
TenPĐT
DiaDiem
SoDT |
Text Text Text Text |
25 30 50 15 |
Mã phòng/đơn vị đào tạo Tên phòng đào tạo Địa điểm phòng học Số điện thoại liên hệ |
| Trình độ học vấn |
MaChuyenMon (Khóa chính)
TenChuyenMon |
Text Text |
30 30 |
Mã trình độ chuyên môn Tên chuyên môn đào tạo |
| Chi tiết trình độ học vấn |
MaChuyenMon
MaHV
HeDaoTao
NoiDaoTao
XepLoaiChuyenMon |
Text Text Text Text Text |
30 20 25 100 20 |
Mã chuyên môn Mã học viên Hệ đào tạo Cơ sở/Nơi đào tạo Xếp loại tốt nghiệp |
| User (Người dùng) |
TenDangNhap (Khóa chính)
MaPĐT
MatKhau |
Text Text Text |
50 25 50 |
Tên đăng nhập hệ thống Mã phòng ban/đơn vị Mật khẩu đăng nhập |
Thiết kế giao diện và kiến trúc module
- Công cụ phát triển: Sử dụng môi trường Visual Studio để xây dựng các form giao diện người dùng.
- Phân rã module:
- Module Hệ thống: Đăng nhập, phân quyền người dùng, thoát chương trình.
- Module Quản lý học viên: Cung cấp các thao tác Thêm, Sửa, Xóa, Lưu hồ sơ lý lịch, phân lớp, quản lý hợp đồng.
- Module Quản lý học phí: Tự động tính toán tổng học phí dựa trên số buổi học thực tế, trừ học bổng và cộng phạt vi phạm.
- Module Tìm kiếm: Hỗ trợ tra cứu đa tiêu chí (theo tên, theo mã học viên, theo khóa học).
- Module Báo cáo: Xuất danh sách học viên, bảng tổng hợp học phí, hồ sơ đào tạo phục vụ lãnh đạo.
Thiết kế kiểm soát và an toàn hệ thống
- Kiểm soát tính hợp lệ của dữ liệu vào/ra: Ràng buộc kiểu dữ liệu, bắt buộc nhập đầy đủ các trường thông tin chính yếu (không cho phép để trống), kiểm tra tính tương thích giữa dữ liệu nhập và cơ sở dữ liệu.
- Kiểm soát sự cố gián đoạn: Cơ chế khóa từng phần cơ sở dữ liệu (record-level locking) khi cập nhật, tạo các tệp nhật ký (log files) và tệp sao lưu dữ liệu dự phòng, thiết lập thủ tục phục hồi dữ liệu khi xảy ra lỗi hệ thống hoặc mất điện.
- Kiểm soát bảo mật và phân quyền: Nhận dạng người dùng bằng tài khoản và mật khẩu cá nhân; phân quyền theo cấp bậc (học viên thông thường chỉ có quyền đăng nhập tra cứu thông tin cá nhân; nhân viên chuyên trách được phép thao tác các chức năng nghiệp vụ quản lý).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Tổng quan về PTTK trong phát triển HTTT quản lý & tổ chức các khóa đào tạo
Phần này trình bày tính cấp thiết và vai trò sống còn của giai đoạn phân tích thiết kế trong vòng đời phát triển phần mềm. Tác giả nhấn mạnh việc chuyển dịch từ yêu cầu của người dùng sang mô hình kỹ thuật giúp tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian xử lý và giảm thiểu sai sót trong công tác quản lý. Phần 1 cũng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đi trước:
- Luận văn của tác giả Vũ Anh Quyết ("Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than Cọc Sáu", Đại học Kinh tế Quốc dân): Nghiên cứu hoàn thành quy trình phân tích thiết kế hướng cấu trúc và xây dựng mã nguồn, tuy nhiên còn hạn chế về tính linh hoạt khi mở rộng.
- Chuyên đề của tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh ("Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân", Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông): Nghiên cứu dừng lại ở mức thiết kế giao diện, chưa hoàn thiện các liên kết chức năng xử lý.
Tác giả chỉ ra nhược điểm chung của các nghiên cứu theo hướng cấu trúc truyền thống (khó tái sử dụng module, việc thay đổi cấu trúc dữ liệu dùng chung đòi hỏi sửa đổi toàn bộ các hàm liên quan) để từ đó xác lập phương pháp tiếp cận hướng chức năng cho đề tài của mình.
Phần 2: Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và tổ chức các khóa đào tạo của doanh nghiệp
Chương 2 tổng hợp toàn bộ khung lý thuyết nền tảng về hệ thống thông tin kinh tế, phân loại hệ thống thông tin theo cấp quản lý (TPS, OAS, KWS, MIS, DSS, ESS), các thành phần cấu thành hệ thống (phần cứng, phần mềm, mạng, cơ sở dữ liệu, con người). Tác giả trình bày chi tiết quy trình phát triển hệ thống qua 4 giai đoạn chuẩn:
- Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.
- Phân tích hệ thống (sơ đồ chức năng, sơ đồ luồng dữ liệu DFD, mô hình thực thể liên kết E-R).
- Thiết kế hệ thống (thủ tục thủ công, giao diện, cơ sở dữ liệu, phần mềm, kiểm soát an toàn).
- Xây dựng và thử nghiệm hệ thống.
Bên cạnh đó, tác giả phân tích khái niệm quản lý, bản chất của công tác tổ chức đào tạo trong doanh nghiệp, khẳng định vai trò của việc tin học hóa trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Phần 3: Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaste
Nội dung chương 3 tập trung vào đơn vị khảo sát thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster thành lập ngày 11/11/2011, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Tiến Dũng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc cùng các phòng ban: Phòng Kinh doanh & Marketing (40 nhân sự), Phòng Tài chính - Kế toán (5 nhân sự, Trưởng phòng: Lê Thị Hòa), Phòng Hành chính - Nhân sự (2 nhân sự, Trưởng phòng: Đặng Thị Thu Hằng), Phòng Kỹ thuật (5 nhân sự, Trưởng phòng: Nguyễn Văn Nam).
- Thực trạng quản lý đào tạo: Doanh nghiệp áp dụng các biểu bảng theo dõi (thông tin học viên, tuyển dụng, đào tạo, học phí, hoạt động câu lạc bộ) và ban hành các quy chế (chất lượng, đào tạo, bảo mật hệ thống, chấm công giảng viên/trợ giảng).
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Đã hình thành quy trình quản lý học viên và hệ thống chính sách đào tạo tương đối rõ ràng.
- Hạn chế: Nghiệp vụ còn xử lý thủ công trên giấy tờ; cấu trúc dữ liệu chưa tối ưu; tính toán học phí và lập báo cáo mất nhiều thời gian; việc tra cứu thông tin khó khăn và tiềm ẩn rủi ro thất lạc chứng từ khi quy mô học viên gia tăng.
- Triển khai phân tích thiết kế: Tác giả tiến hành đặt bài toán chi tiết, xây dựng hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD các mức), thiết kế mô hình thực thể liên kết E-R, đặc tả các bảng cơ sở dữ liệu trong Microsoft Access, thiết kế các màn hình giao diện (Đăng nhập, Quản lý học viên, Tính học phí) trong Visual Studio và đề xuất các giải pháp kiểm soát an toàn dữ liệu.
- Kiến nghị phát triển: Đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng hệ thống tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý đào tạo, so sánh có hệ thống ưu nhược điểm giữa phương pháp hướng chức năng và hướng đối tượng.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát và chỉ ra chính xác các điểm nghẽn trong quy trình quản lý học viên và tính học phí thủ công tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster.
- Về mặt kỹ thuật:
- Thiết lập hoàn chỉnh mô hình DFD các cấp và mô hình dữ liệu quan hệ gồm 9 thực thể chính.
- Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu quan hệ trên Microsoft Access với đầy đủ các ràng buộc toàn vẹn.
- Thiết kế bộ giao diện người dùng trên Visual Studio và xây dựng demo một số chức năng cốt lõi: đăng nhập phân quyền, quản lý hồ sơ học viên (thêm/sửa/xóa), tự động tính toán tổng học phí và xuất báo cáo.
Đóng góp so với các công trình trước
So với công trình của Vũ Anh Quyết (chỉ tập trung vào nhân sự mỏ than theo hướng cấu trúc) và Lê Thị Thúy Quỳnh (dừng lại ở mức giao diện quản lý nhân sự hành chính công), đề tài của tác giả Nguyễn Hồng Soan đã:
- Áp dụng mô hình hóa nghiệp vụ chuyên sâu cho loại hình tổ chức giáo dục - đào tạo tư nhân.
- Tích hợp trực tiếp quy trình tính toán học phí động gắn liền với số buổi học, tỷ lệ chuyên cần và chính sách học bổng/kỷ luật vào cơ sở dữ liệu.
- Hoàn thiện từ khâu phân tích luồng dữ liệu đến thiết kế cơ sở dữ liệu chi tiết và xây dựng giao diện demo có kết nối dữ liệu.
Đề xuất và kiến nghị của tác giả
Tác giả đề xuất các kiến nghị cụ thể gửi đến Ban Giám đốc Công ty Langmaster:
- Ban Giám đốc cần chủ động, linh hoạt và trực tiếp tham gia chỉ đạo việc ứng dụng phần mềm vào công tác quản lý; thường xuyên đánh giá các yêu cầu chức năng thực tế để phê duyệt cải tiến hệ thống.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ năng sử dụng phần mềm đồng bộ cho cán bộ, nhân viên và học viên nhằm khai thác tối đa các phân hệ, tránh lãng phí tài nguyên phần mềm.
- Thường xuyên rà soát, chuẩn hóa và làm sạch dữ liệu đầu vào để tránh dư thừa hoặc sai lệch thông tin trong quá trình vận hành.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng phần cứng máy tính và hệ thống mạng tương thích để đảm bảo hiệu năng vận hành ổn định của hệ thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do giới hạn về mặt thời gian nghiên cứu và nguồn lực của sinh viên thực tập, khóa luận mới chỉ dừng lại ở mức phân tích thiết kế chi tiết (thiết kế vật lý), xây dựng phiên bản giao diện thử nghiệm (demo) và một số đoạn mã chương trình cơ bản, chưa hoàn thiện toàn bộ mã nguồn để triển khai cài đặt và vận hành chính thức trên toàn bộ mạng lưới của công ty.
- Hướng phát triển tiếp theo: Tiếp tục hoàn thiện toàn bộ các module lập trình, tiến hành kiểm thử phần mềm trên môi trường thực tế, tích hợp cơ sở dữ liệu lên nền tảng web nhằm hỗ trợ học viên và giảng viên tương tác trực tuyến từ xa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Công nghệ thông tin kinh tế, Thương mại điện tử: Tham khảo quy trình chuẩn về phân tích thiết kế hệ thống hướng chức năng, cách xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), thiết kế lược đồ thực thể liên kết (E-R) và cấu trúc bảng CSDL Access.
- Các nhà nghiên cứu, lập trình viên xây dựng phần mềm quản lý đào tạo: Tham khảo mô hình nghiệp vụ đặc thù của các trung tâm đào tạo ngoài công lập, bao gồm logic tính toán học phí, quản lý điểm danh và theo dõi hợp đồng học viên.
- Bộ phận quản lý tại doanh nghiệp đào tạo: Sử dụng tài liệu làm cơ sở đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp và định hình yêu cầu bài toán tin học hóa cho tổ chức của mình.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những công cụ công nghệ nào để thiết kế và xây dựng hệ thống?
Tác giả sử dụng Microsoft Access để xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết lập liên kết nguồn dữ liệu cho các bảng; sử dụng phần mềm Visual Studio để thiết kế hệ thống giao diện người dùng và lập trình demo các chức năng của phần mềm.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Langmaster tại thời điểm tác giả khảo sát gồm những phòng ban nào?
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc / Giám đốc điều hành là ông Nguyễn Tiến Dũng), Phòng Kinh doanh & Marketing (40 nhân viên), Phòng Kế toán - Tài chính (5 nhân viên), Phòng Hành chính - Nhân sự (2 nhân viên) và Phòng Kỹ thuật (5 nhân viên).
3. Cơ chế tính học phí tự động trong hệ thống được thiết kế dựa trên những yếu tố nào?
Học phí của học viên được tính toán tự động dựa trên: Mức học phí cơ bản của khóa đào tạo (MucHP), Số buổi đào tạo thực tế (SBĐT), Số buổi vắng (SBV), cộng/trừ các khoản tiền khen thưởng học bổng (KhenThuong) và tiền phạt vi phạm kỷ luật (KyLuat) để cho ra tổng học phí thực thu (TongHP).
4. Hệ thống kiểm soát các điểm hở bảo mật và sự cố gián đoạn chương trình bằng cách nào?
Hệ thống áp dụng các biện pháp: khóa từng phần cơ sở dữ liệu khi cập nhật để bảo toàn dữ liệu gốc; thiết lập tệp nhật ký và tệp sao lưu dữ liệu phục vụ phục hồi hệ thống; yêu cầu xác thực người dùng bằng mật khẩu riêng và phân quyền truy cập chặt chẽ (học viên chỉ có quyền tra cứu thông tin cá nhân, nhân viên quản trị được cấp quyền thao tác nghiệp vụ).
5. Khóa luận đã xây dựng được phần mềm hoàn chỉnh đưa vào sử dụng thực tế tại công ty hay chưa?
Chưa. Theo phần kết luận của tác giả, khóa luận mới hoàn thành việc phân tích thiết kế ở mức vật lý, xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện và một số mã chương trình demo để đưa ra định hướng phát triển, chứ chưa hoàn thiện toàn bộ mã nguồn và chưa đưa vào triển khai vận hành chính thức tại doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Soan đã giải quyết trọn vẹn bài toán phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý và tổ chức các khóa đào tạo tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Quốc tế Langmaster theo phương pháp tiếp cận hướng chức năng. Công trình đã chuẩn hóa toàn bộ quy trình quản lý học viên, tự động hóa nghiệp vụ tính học phí và thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ chi tiết trên Microsoft Access cùng giao diện demo trên Visual Studio. Mặc dù dừng lại ở mức mô hình thiết kế và thử nghiệm chức năng mà chưa triển khai thực tế trên diện rộng, đề tài đã cung cấp một tài liệu kỹ thuật có phương pháp luận rõ ràng, đóng vai trò làm tiền đề quan trọng cho công tác tin học hóa quản lý tại các tổ chức giáo dục đào tạo.