Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn thầy nguyễn hữu lam đã tận tình chỉ bảo góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Bài viết cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Lam đã hỗ trợ và động viên trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, thể hiện lòng biết ơn sâu sắc.

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2013

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu

0.4. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
1.1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh
1.1.1.3. Khái niệm lợi thế cạnh tranh

1.1.2. Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh

1.1.2.1. Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter
1.1.2.2. Các trường phái khác
1.1.2.3. Một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh
1.1.2.4. Một số yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
1.1.2.4.1. Thị trường
1.1.2.4.2. Luật pháp và chính sách
1.1.2.4.3. Kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ hỗ trợ

1.2. Thiết kế nghiên cứu năng lực cạnh tranh của CADIVI

1.2.1. Khung phân tích

1.2.2. Lựa chọn phương pháp đánh giá NLCT của CADIVI

1.3. TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM (CADIVI)

2.1. Khái quát về công ty CADIVI

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về CADIVI

2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của CADIVI

2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty CADIVI

2.2.1. Thiết kế khảo sát năng lực cạnh tranh của CADIVI

2.2.1.1. Xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh ngành dây cáp điện
2.2.1.2. Lựa chọn đối thủ cạnh tranh
2.2.1.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

2.2.2. Kết quả khảo sát năng lực cạnh tranh của CADIVI

2.2.2.1. Về năng lực quản trị và điều hành
2.2.2.2. Về trình độ công nghệ
2.2.2.3. Về năng lực nghiên cứu
2.2.2.4. Về nguồn nhân lực
2.2.2.5. Về năng lực sản xuất
2.2.2.6. Về năng lực tài chính
2.2.2.7. Về năng lực tiếp thị
2.2.2.8. Về năng lực cạnh tranh giá
2.2.2.9. Về sức mạnh thương hiệu
2.2.2.10. Về năng lực dịch vụ khách hàng

2.3. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty CADIVI

2.3.1. Ảnh hưởng của thể chế chính sách

2.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố thị trường và cạnh tranh

2.3.3. Ảnh hưởng của môi trường kinh tế

2.3.4. Ảnh hưởng của môi trường văn hóa – xã hội

2.3.5. Ảnh hưởng của môi trường công nghệ

2.3.6. Ma trận các yếu tố bên ngoài

2.4. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty CADIVI

2.4.1. Những nguyên nhân yếu kém

2.5. TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY CADIVI ĐẾN NĂM 2020

3.1. Các tiền đề xây dựng giải pháp

3.1.1. Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu xây dựng giải pháp

3.1.2. Định hướng phát triển của CADIVI đến năm 2020

3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của CADIVI đến năm 2020

3.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực quản trị CADIVI

3.2.2. Giải pháp nâng cao trình độ công nghệ

3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu

3.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực

3.2.5. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất

3.2.6. Giải pháp nâng cao năng lực tài chính

3.2.7. Giải pháp nâng cao năng lực tiếp thị

3.2.8. Giải pháp nâng cao năng lực về giá

3.2.9. Giải pháp nâng cao năng lực thương hiệu

3.2.10. Giải pháp nâng cao năng lực dịch vụ khách hàng

3.3. TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về việc cảm ơn thầy cô và những người hỗ trợ luận văn

Việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp không chỉ là thành quả của cá nhân mà còn là sự đóng góp của nhiều người. Cảm ơn thầy cô và những người hỗ trợ là một phần quan trọng trong quá trình này. Những người này đã giúp đỡ, hướng dẫn và động viên sinh viên trong suốt hành trình học tập. Họ không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là nguồn động lực lớn lao, giúp sinh viên vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu.

1.1. Ý nghĩa của việc cảm ơn thầy cô trong luận văn

Việc cảm ơn thầy cô không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn là cách ghi nhận công lao của họ trong sự nghiệp giáo dục. Những lời cảm ơn chân thành có thể tạo ra mối liên kết tốt đẹp giữa sinh viên và giảng viên, đồng thời khuyến khích sự hỗ trợ trong tương lai.

1.2. Những người hỗ trợ quan trọng trong quá trình viết luận văn

Ngoài thầy cô, còn có nhiều người khác như gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã hỗ trợ sinh viên trong quá trình hoàn thành luận văn. Họ cung cấp thông tin, ý kiến và động viên tinh thần, giúp sinh viên vượt qua những khó khăn trong nghiên cứu.

II. Những thách thức trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp thường gặp nhiều thách thức. Sinh viên phải đối mặt với áp lực thời gian, khối lượng công việc lớn và yêu cầu cao về chất lượng. Những thách thức này có thể gây ra căng thẳng và lo âu, nhưng cũng là cơ hội để phát triển kỹ năng và kiến thức.

2.1. Áp lực thời gian và khối lượng công việc

Sinh viên thường phải hoàn thành luận văn trong thời gian ngắn, điều này tạo ra áp lực lớn. Việc quản lý thời gian hiệu quả là rất quan trọng để đảm bảo tiến độ và chất lượng của luận văn.

2.2. Yêu cầu cao về chất lượng và nội dung

Luận văn tốt nghiệp cần phải đáp ứng các tiêu chí chất lượng cao. Điều này đòi hỏi sinh viên phải nghiên cứu kỹ lưỡng, phân tích sâu sắc và trình bày rõ ràng. Sự hỗ trợ từ thầy cô và bạn bè là rất cần thiết để đạt được điều này.

III. Phương pháp cảm ơn thầy cô và những người hỗ trợ hiệu quả

Cảm ơn thầy cô và những người hỗ trợ có thể được thực hiện qua nhiều hình thức khác nhau. Từ những lời nói chân thành đến những món quà nhỏ, tất cả đều thể hiện lòng biết ơn và tôn trọng.

3.1. Viết lời cảm ơn trong luận văn

Việc viết lời cảm ơn trong luận văn là một cách thể hiện sự trân trọng đối với những người đã giúp đỡ. Lời cảm ơn nên được viết một cách chân thành và cụ thể, nêu rõ những đóng góp của từng người.

3.2. Tổ chức buổi gặp mặt tri ân

Tổ chức một buổi gặp mặt tri ân có thể là một cách tuyệt vời để thể hiện lòng biết ơn. Đây là cơ hội để sinh viên chia sẻ kinh nghiệm và cảm xúc của mình với thầy cô và những người hỗ trợ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của việc cảm ơn trong học tập

Việc cảm ơn không chỉ có ý nghĩa trong việc hoàn thành luận văn mà còn có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống. Nó giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và tạo ra môi trường học tập tích cực.

4.1. Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô

Cảm ơn thầy cô giúp sinh viên xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, từ đó tạo ra môi trường học tập tích cực và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình học tập.

4.2. Khuyến khích sự hỗ trợ từ bạn bè và đồng nghiệp

Việc thể hiện lòng biết ơn cũng khuyến khích bạn bè và đồng nghiệp hỗ trợ lẫn nhau trong học tập và nghiên cứu. Điều này tạo ra một cộng đồng học tập mạnh mẽ và gắn kết.

V. Kết luận về tầm quan trọng của việc cảm ơn trong học tập

Cảm ơn thầy cô và những người hỗ trợ là một phần không thể thiếu trong quá trình học tập. Nó không chỉ thể hiện lòng biết ơn mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và tạo ra môi trường học tập tích cực.

5.1. Tóm tắt những lợi ích của việc cảm ơn

Việc cảm ơn mang lại nhiều lợi ích, từ việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp đến việc tạo ra môi trường học tập tích cực. Nó cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp và thể hiện sự tôn trọng.

5.2. Hướng tới tương lai với lòng biết ơn

Hướng tới tương lai, việc duy trì lòng biết ơn sẽ giúp sinh viên phát triển không chỉ trong học tập mà còn trong sự nghiệp. Những giá trị này sẽ theo họ suốt cuộc đời.

16/08/2025
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn thầy nguyễn hữu lam đã tận tình chỉ bảo góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 1.1 Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh là thuật ngữ được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, được sử dụng rất phổ biến trong kinh tế, chính trị, quân sự, thể thao,… Theo Đại Từ điển tiếng Việt thì cạnh tranh là: “tranh đua giữa những cá nhân, tập thể có chức năng như nhau, nhằm giành phần hơn, phần thắng về mình”. Trong Từ điển thuật ngữ kinh tế học, cạnh tranh là: “sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được. Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh có thể cách tiếp cận theo góc độ doanh nghiệp, địa phương, hay quốc gia.

Theo Diễn đàn OECD, “tính cạnh tranh của một doanh nghiệp, ngành hay quốc gia là khả năng của doanh nghiệp, ngành hay quốc gia hay vùng tạo ra mức thu nhập yếu tố và tuyển dụng yếu tố tương đối cao khi phải đối mặt với cạnh tranh quốc tế”. Về bản chất, cạnh tranh là ganh đua là đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế, để giành sự tồn tại, lợi nhuận hay địa vị trên thương trường. Cạnh tranh có thể xảy ra giữa những người sản xuất với người tiêu dùng để giành phần lợi ích lớn hơn; giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng rẻ hơn, tốt hơn; giữa những người sản xuất với nhau để có những điều kiện tốt hơn trong sản xuất và tiêu thụ. Việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra trên các khía cạnh chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu.

Tuy nhiên, cạnh tranh không phải là lúc nào cũng đồng nghĩa với việc triệt hạ. Theo Michael Porter, cạnh tranh là giành lấy thị phần, là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành và theo đó giá cả có thể giảm đi. Hiện nay cạnh tranh và hợp tác đan xen nhau, nhưng xu thế chính là hợp tác.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -5- Từ những phân tích trên, có thể khái quát: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn lực để thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu, qua đó giành lấy những vị thế tốt trên thị trường.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh được xét trên các cấp độ quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, có hai hệ thống lý thuyết được sử dụng nhiều nhất: Phương pháp thứ nhất do Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) trình bày trong bản Báo cáo cạnh tranh toàn cầu; Phương pháp thứ hai do Viện Quốc tế về Quản lý và Phát triển (IMD) đề xuất trong Cuốn Niên giám cạnh tranh thế giới. Cả hai phương pháp này do nhóm Giáo sư đại học Harvard (như Michael Porter, Jeffrey Shach) và một số chuyên gia của WEF (như Cornelius, Mache Levison) tham gia xây dựng.

Porter, cho đến năm 1990, năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu một cách đúng đắn, đầy đủ và chưa có một định nghĩa nào được chấp nhận một cách thống nhất. Khái niệm năng lực cạnh tranh được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1990, theo đó doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ trong nước và quốc tế. Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm.

Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), “Năng lực cạnh tranh được đồng nghĩa với năng suất lao động, là sức sản xuất cao trên cơ sở sử dụng hiệu quả yếu tố sản xuất để phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh ”. Porter, “Năng suất lao động là thước đo duy nhất về năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, để tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững ”.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -6- Năng lực cạnh tranh của công ty là một hàm số của các yếu tố như: các nguồn lực của công ty (vốn, con người, trình độ công nghệ…), sức mạnh thị trường của công ty, thái độ của công ty trước các đối thủ cạnh tranh và các đại lý, năng lực thích ứng của công ty, năng lực tạo ra thị trường mới, và môi trường định chế được cung cấp rộng rãi bởi Chính phủ (cơ sở hạ tầng vật chất, chất lượng của các chính sách). Một số nhà kinh tế cho rằng, năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được kết quả mong muốn về lợi nhuận, giá cả, hoặc chất lượng sản phẩm. Đó là năng lực khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và phát triển thị trường mới. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao.

Năng lực canh tranh của doanh nghiệp trước hết phải là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, quản trị,… một cách riêng biệt mà còn là sự đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, gắn với thị phần mà nó nắm giữ, với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Từ những góc tiếp cận trên, có thể hiểu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững. Đó là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.3 Khái niệm Lợi thế cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh là tập hợp những giá trị có thể sử dụng vào việc “nắm bắt cơ hội” kinh doanh.

Đó là những gì các chủ thể kinh tế đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế cạnh tranh có thể hiểu là tổng hợp sức mạnh của năng lực cạnh tranh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- Lợi thế cạnh tranh có thể tiếp cận từ góc độ doanh nghiệp, quốc gia, hay một vùng lãnh thổ. Theo Michael Porter, khi doanh nghiệp chỉ tập trung vào tăng trưởng và đa dạng hoá sản phẩm, thì chiến lược đó không đảm bảo sự thành công lâu dài.

Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào là xây dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh bền vững. Lợi thế cạnh tranh bền vững dựa trên việc doanh nghiệp luôn cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được. Theo lý thuyết lợi thế so sánh, nguồn lao động, đất đai, tài nguyên, vốn… của các quốc gia rất khác nhau đem tới những lợi thế cạnh tranh khác nhau. Mỗi quốc gia sẽ có lợi thế của riêng mình.

Họ sẽ sử dụng nguồn lực lợi thế để tạo ra các sản phẩm xuất khẩu và nhập khẩu những sản phẩm mình không có lợi thế.2 Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh doanh nghiệp nói riêng đã được nghiên cứu từ rất lâu. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh và việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh một cách có hệ thống bắt đầu khá muộn và chỉ mới từ những năm 1980 đến nay. Những năm 1990–2010, lý thuyết về năng lực cạnh tranh bước vào thời kỳ bùng nổ với số lượng công trình nghiên cứu được công bố rất lớn. Các lý thuyết về năng lực cạnh tranh tựu trung lại có thể đúc rút thành một số quan điểm cơ bản như sau: 1.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh của Michael Porter Michael Porter được xem là cha đẻ chiến lược cạnh tranh, nhà tư tưởng chiến lược bậc thầy của thời đại.

Ông đã viết hai cuốn sách nổi tiếng “Chiến lược cạnh tranh” (Com-petitive Strategy, 1980) và “Lợi thế cạnh tranh” (Com-petitive Advantage, 1985). Hai tác phẩm này chứa đựng hầu hết những tư tưởng của ông về cạnh tranh thị trường.Porter, nếu một công ty chỉ tập trung vào hai mục tiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm thì không đảm bảo cho sự thành công lâu dài. Điều quan trọng nhất đối với bất kỳ một công ty nào là xây dựng được một lợi thế cạnh tranh bền vững (sustainable competitive advantage). Một công ty có lợi thế cạnh tranh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- bền vững là một công ty có khả năng liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được.

Tâm điểm trong lý thuyết cạnh tranh của M.Porter là việc đề xuất mô hình 5 lực. Ông cho rằng trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào cũng có 5 yếu tố tác động: sự cạnh tranh giữa các công ty đang tồn tại, mối đe dọa về việc một đối thủ mới tham gia vào thị trường, nguy cơ có các sản phẩm thay thế xuất hiện, và cuối cùng là vai trò của các công ty bán lẻ và nhà cung cấp đầy quyền lực. Thứ nhất, sự cạnh tranh giữa các công ty buộc họ phải lao vào cuộc chiến tranh về giá cả, chi phí quảng cáo, khuyến mãi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ