Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), du lịch Việt Nam được định hướng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đòi hỏi phải tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực nội tại, trong đó việc nâng cao năng suất lao động đóng vai trò then chốt. Tuy nhiên, năng suất lao động trong ngành dịch vụ du lịch tại Việt Nam nhìn chung chưa cao và thiếu ổn định.

Tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours, qua thời gian thực tập tại bộ phận kinh doanh phòng khách lẻ, tác giả ghi nhận thực trạng năng suất lao động của đơn vị chưa đạt hiệu quả tối ưu và có sự dao động mạnh theo mùa vụ. Trong các thời điểm chính vụ, khối lượng công việc tăng cao dẫn đến áp lực vận hành lớn, trong khi vào mùa trái vụ, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm lữ hành sụt giảm khiến thời gian nhàn rỗi của nhân viên gia tăng, năng suất lao động suy giảm rõ rệt. Mặt khác, các chính sách giá và sản phẩm thích ứng mùa vụ chưa đem lại hiệu quả ổn định. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp cải thiện năng suất lao động cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá thực trạng năng suất lao động và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours. Để hoàn thành mục tiêu này, đề tài triển khai ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về nâng cao năng suất lao động trong các công ty kinh doanh lữ hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng suất lao động và các nhân tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours giai đoạn 2013 – 2014.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours (trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh, bộ phận liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thống kê, báo cáo tài chính và lao động của công ty trong 2 năm 2013 – 2014, định hướng giải pháp cho năm 2015 và giai đoạn 2015 – 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận về năng suất lao động dịch vụ, thực trạng sử dụng lao động, các chỉ tiêu đo lường năng suất bằng hiện vật và giá trị tại doanh nghiệp lữ hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành, bao gồm: Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành (Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương, 2009 - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân), Bài giảng Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ du lịch (Nguyễn Thị Nguyên Hồng, 2007 - Đại học Thương Mại), và Giáo trình Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp du lịch (Nguyễn Doãn Thị Liễu, 2011 - NXB Thống kê). Tác giả kế thừa khung phân tích và phương pháp tiếp cận từ hai khóa luận trước đó tại Trường Đại học Thương Mại: đề tài của Trịnh Thị Hạnh (2014) tại Khách sạn Mường Thanh Lạng Sơn và đề tài của Lê Thị Kim Nga (2013) tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Huy Nguyên.

Về mặt khái niệm, năng suất lao động (NSLĐ) được xác định là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu thị tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí lao động sống bỏ ra:

$$\text{Năng suất lao động} = \frac{\text{Kết quả}}{\text{Chi phí lao động sống}}$$

Trong kinh doanh dịch vụ lữ hành, năng suất lao động được lượng hóa qua hai nhóm chỉ tiêu:

  • Chỉ tiêu hiện vật ($W_h$): Phản ánh số lượng sản phẩm/chương trình du lịch bình quân một lao động tạo ra: $$W = \frac{S}{R}$$ (Trong đó: $S$ là số lượng sản phẩm/chương trình du lịch; $R$ là số lao động bình quân).
  • Chỉ tiêu giá trị ($W_g$): Phản ánh mức doanh thu bình quân trên một đơn vị lao động: $$W = \frac{D}{R}$$ (Trong đó: $D$ là tổng doanh thu; $R$ là số lao động bình quân).

Số lao động bình quân năm ($R$) được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền 12 tháng: $$R = \frac{\frac{R_1}{2} + R_2 + R_3 + \dots + R_{11} + \frac{R_{12}}{2}}{11}$$

Lý thuyết của đề tài chỉ ra 5 trường hợp tăng năng suất lao động, trong đó trường hợp tối ưu nhất cho sự phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu của doanh nghiệp là: Doanh thu và số lượng lao động đều tăng, nhưng tốc độ tăng của doanh thu cao hơn mức tăng của chi phí lao động phát sinh.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lao động và tiền lương, cơ cấu tổ chức nhân sự, định mức công việc, các quy chế nội bộ và dữ liệu cổng thông tin điện tử của Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Sách chuyên khảo, giáo trình đại học, tạp chí chuyên ngành, các văn bản quy định của Tổng cục Du lịch và các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối giữa 2 năm 2013 và 2014), phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp đánh giá định tính kết hợp định lượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao năng suất lao động tại công ty lữ hành

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp lữ hành, phân loại theo Tổng cục Du lịch gồm doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa. Chức năng chính bao gồm môi giới dịch vụ trung gian, tổ chức sản xuất các chương trình du lịch và khai thác các dịch vụ du lịch bổ sung. Quy trình tổ chức sản xuất chương trình du lịch bao gồm 4 bước: (1) Thu thập thông tin tuyến điểm, nhà cung ứng; (2) Sơ đồ hóa tuyến du lịch và lập lịch trình; (3) Định giá chương trình dựa trên chi phí cố định, chi phí biến đổi và lợi nhuận kỳ vọng; (4) Viết thuyết minh chương trình du lịch.

Đặc điểm của lao động trong doanh nghiệp lữ hành mang tính đặc thù cao:

  • Bố trí theo mức độ chuyên môn hóa cao (phát triển sản phẩm, marketing, tư vấn bán hàng, điều hành, hướng dẫn).
  • Lao động mang tính đa dạng và tổng hợp, vừa có tính chất của nhà quản lý, nhà nghiên cứu, vừa mang tính chất biểu diễn ("vừa là thầy vừa là thợ").
  • Đòi hỏi trình độ kiến thức sâu rộng, tính chuyên nghiệp, văn hóa giao tiếp và ngoại ngữ cao.
  • Mang tính thời vụ rõ rệt theo chu kỳ du lịch, khả năng cơ khí hóa và tự động hóa thấp do phụ thuộc vào sự tương tác trực tiếp của con người.
  • Đòi hỏi cao về thể lực, phẩm chất tâm lý, chịu được áp lực thời gian làm việc biến động; tính phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính thấp, chú trọng thâm niên và kỹ năng tích lũy.

Chương này cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực và cơ cấu đội ngũ lao động, tiềm lực vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật, công tác tổ chức quản lý, và đặc điểm đối tượng lao động (khách hàng, nguyên vật liệu dịch vụ).
  • Nhóm nhân tố khách quan: Biến động giá cả thị trường, tính thời vụ của điểm đến, chính sách pháp luật của Nhà nước (thủ tục xuất nhập cảnh, visa) và mức độ cạnh tranh trong ngành.

Chương 2: Thực trạng năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours

Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours được thành lập năm 1996, là đơn vị thành viên của Tổng công ty Cổ phần Đầu tư Hùng Vương, hoạt động theo Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế số 01-378/2011/TCDL-GPLHQT, là thành viên của các hiệp hội quốc tế như JATA, ASTA, PATA. Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 2 khối nghiệp vụ: Khối Kinh doanh (phòng Khách đoàn, Khách lẻ, Phát triển sản phẩm, PR & Marketing, Vé máy bay, Inbound, VPĐD tại TP.HCM) và Khối Điều hành (phòng Điều hành với bộ phận Điều hành, Hướng dẫn viên, Trợ giúp, cùng các phòng Hành chính nhân sự, Tài chính kế toán).

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
1. Tổng doanh thu Trđ 102.578 124.156 +21.578 121,02
- Doanh thu nội địa Trđ 20.446 35.188 +14.742 174,28
- Doanh thu Inbound Trđ 3.783 4.129 +346 109,15
- Doanh thu Outbound Trđ 64.056 70.052 +5.996 109,35
- Doanh thu dịch vụ khác Trđ 14.293 14.787 +494 103,46
2. Tổng chi phí Trđ 86.243 99.486 +13.243 115,37
- Chi phí tiền lương Trđ 7.463 9.926 +2.463 133,25
- Chi phí lữ hành nội địa Trđ 12.685 17.370 +4.685 138,70
- Chi phí lữ hành Inbound Trđ 3.514 5.087 +1.573 144,75
- Chi phí lữ hành Outbound Trđ 48.067 52.073 +4.006 106,26
- Chi phí khác Trđ 14.514 14.956 +442 103,05
3. Lợi nhuận trước thuế Trđ 16.335 24.670 +8.335 150,06
4. Thuế TNDN (25%) Trđ 4.084 6.168 +2.084 150,06
5. Lợi nhuận sau thuế Trđ 12.251 18.502 +6.251 150,59

Về năng lực tài chính, tổng nguồn vốn của công ty năm 2014 đạt 100.052 triệu đồng, tăng 24,56% so với mức 80.326 triệu đồng năm 2013 (trong đó vốn lưu động đạt 59.211 triệu đồng, chiếm 59,18%; vốn cố định đạt 40.841 triệu đồng, chiếm 40,82%).

Tiêu chí phân loại lao động ĐVT Năm 2013 Tỷ trọng (%) Năm 2014 Tỷ trọng (%) So sánh 2014/2013 (%)
Tổng số lao động Người 60 100,00 72 100,00 120,00
1. Theo giới tính:
- Nam Người 12 20,00 18 25,00 150,00
- Nữ Người 48 80,00 54 75,00 112,50
2. Theo độ tuổi:
- Từ 18 đến 30 tuổi Người 32 53,33 36 50,00 112,50
- Từ 30 đến 43 tuổi Người 24 40,00 30 41,67 125,00
- Trên 43 tuổi Người 4 6,67 6 8,33 150,00
3. Theo trình độ chuyên môn:
- Trên đại học Người 4 6,67 5 6,94 125,00
- Đại học và Cao đẳng Người 47 78,33 60 83,33 127,66
- Trung cấp Người 7 11,67 5 6,94 71,43
- Phổ thông và sơ cấp Người 2 3,33 2 2,78 100,00
4. Theo trình độ ngoại ngữ:
- Trình độ Đại học ngoại ngữ Người 28 46,67 29 40,28 103,57
- Trình độ C Người 11 18,33 15 20,83 136,36
- Trình độ B Người 12 20,00 18 25,00 150,00
- Trình độ A Người 9 15,00 10 13,89 111,11
Tiền lương bình quân Trđ/ng/năm 123,47 - 137,09 - 111,03

Đánh giá năng suất lao động theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị:

Chỉ tiêu đo lường NSLĐ ĐVT Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng số chương trình du lịch (CTDL) Tour 781 948 +167 121,38
Tổng số lao động Người 60 72 +12 120,00
Số lao động trực tiếp Người 54 65 +11 120,37
NSLĐ bình quân (Hiện vật) Tour/người 13,01 13,16 +0,15 101,15
NSLĐ trực tiếp (Hiện vật) Tour/người 14,46 14,58 +0,12 100,83
NSLĐ bình quân (Giá trị) Trđ/người 1.709,63 1.724,17 +14,54 100,85

Về tính thời vụ, năm 2014 công ty phục vụ 15.429 lượt khách, trong đó lượng khách mùa chính vụ đạt 9.806 lượt (chiếm 63,56%), mùa trái vụ đạt 5.623 lượt (chiếm 36,44%), mức chênh lệch giữa hai mùa lên tới 27,12%.

Đánh giá chung:

  • Ưu điểm: Doanh thu tăng trưởng 21,02%, lợi nhuận sau thuế tăng 50,59%, thu nhập bình quân người lao động tăng 11,03%; công ty duy trì chính sách khen thưởng định kỳ (5 - 7 triệu đồng/cá nhân, dưới 10 triệu đồng/tập thể phòng ban).
  • Hạn chế: Năng suất lao động theo giá trị tăng chậm (chỉ tăng 0,85%); tỷ lệ nhân viên có trình độ trung cấp vẫn còn chiếm 6,94%; trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều và rất ít nhân sự sử dụng được ngoại ngữ thứ hai; thị trường Inbound và Outbound tăng trưởng thấp hơn nhiều so với nội địa; tính thời vụ tạo sự chênh lệch lớn về năng suất giữa các tháng trong năm; việc xử lý thông tin khách hàng ở bộ phận nhân sự mới còn độ trễ.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về vấn đề nâng cao năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours

Dựa trên dự báo thị trường du lịch giai đoạn 2015 – 2020, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch mục tiêu cho năm 2015 với việc phấn đấu tăng trưởng doanh thu gần 30% và tối ưu hóa chi phí:

Chỉ tiêu kế hoạch ĐVT Năm 2014 (Thực hiện) Năm 2015 (Kế hoạch) Tỷ lệ 2015/2014 (%)
1. Tổng doanh thu Trđ 124.156 160.000 128,91
- Doanh thu nội địa Trđ 35.188 46.864 131,64
- Doanh thu Inbound Trđ 4.129 5.760 139,82
- Doanh thu Outbound Trđ 70.052 89.960 128,44
- Doanh thu dịch vụ khác Trđ 14.787 17.416 121,30
2. Tổng chi phí Trđ 99.486 118.400 119,00
- Chi phí tiền lương Trđ 9.926 11.960 121,30
- Chi phí lữ hành nội địa Trđ 17.370 21.368 127,42
- Chi phí lữ hành Inbound Trđ 5.087 6.104 116,05
- Chi phí lữ hành Outbound Trđ 52.073 62.488 120,00
- Chi phí khác Trđ 14.956 16.480 107,35
3. Lợi nhuận trước thuế Trđ 24.670 41.600 167,83
4. Thuế TNDN (25%) Trđ 6.168 10.400 167,83
5. Lợi nhuận sau thuế Trđ 18.502 31.200 167,39

Khóa luận xác định 4 quan điểm định hướng nâng cao năng suất: (1) Nâng cao NSLĐ dựa trên cơ sở nâng cao trình độ, năng lực nhân viên; (2) Nâng cao NSLĐ dựa trên hoàn thiện chính sách, hệ thống hỗ trợ; (3) Nâng cao NSLĐ gắn liền với việc trao quyền chủ động cho người lao động; (4) Nâng cao NSLĐ dựa trên nâng cao năng lực quản lý của nhà điều hành.

Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Đẩy mạnh đào tạo nội bộ định kỳ; hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với các trường đại học, cao đẳng; thành lập quỹ đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực để hỗ trợ tài chính cho nhân viên học tập nâng cao chuyên môn và ngoại ngữ.
  2. Nâng cao khả năng sử dụng lao động: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng công khai; xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng; bố trí lao động "đúng người đúng việc"; phân công lao động trẻ, độc thân đảm nhiệm các tour dài ngày hoặc ca trực muộn.
  3. Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc: Bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy móc, công nghệ văn phòng định kỳ; thiết lập quỹ tài chính cải tạo thiết bị; thực hiện khám và chăm sóc sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên.
  4. Duy trì, khai thác thị trường hiện tại và mở rộng thị trường mới: Tập trung nghiên cứu thị trường Outbound mục tiêu (Trung Quốc, ASEAN, Pháp, Nhật, Anh); đẩy mạnh khai thác thị trường Inbound và nội địa tại các trung tâm kinh tế lớn.
  5. Giải pháp hạn chế tính thời vụ: Đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo từng phân khúc độ tuổi và sở thích; phát triển các dịch vụ bổ sung (giải trí, lễ hội, hội nghị, chăm sóc sức khỏe) để kéo dài thời gian lưu trú; áp dụng chính sách khuyến mại, giảm giá dịch vụ vào mùa thấp điểm.
  6. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức và phát triển nguồn lực: Trẻ hóa lực lượng lao động kết hợp đào tạo lại nghiệp vụ du lịch cho nhân sự cũ; tăng cường kỹ năng xử lý tình huống phát sinh cho nhân viên trẻ tại phòng Điều hành và Hướng dẫn; đẩy mạnh xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
  7. Hoàn thiện và sử dụng hiệu quả hệ thống thông tin: Khai thác dữ liệu thông tin qua mạng internet; xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ khách hàng; thực hiện phát phiếu trưng cầu ý kiến đánh giá sau mỗi chuyến đi để hoàn thiện chất lượng dịch vụ.

Các kiến nghị hỗ trợ:

  • Với Cơ quan Quản lý Nhà nước: Ban hành chính sách, tiêu chuẩn quản trị lao động đặc thù cho ngành du lịch; hỗ trợ kinh phí liên kết đào tạo nhân lực du lịch.
  • Với Tổng cục Du lịch: Chuẩn hóa khung trình độ và đạo đức nghề nghiệp lữ hành; tăng cường quản lý môi trường kinh doanh dịch vụ du lịch.
  • Với các trường và trung tâm đào tạo: Đổi mới giáo trình thực hành, nâng cao chất lượng giảng viên, gắn kết đào tạo lý thuyết với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp lữ hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh kinh doanh và thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2014:

  • Doanh thu tăng từ 102.578 triệu đồng lên 124.156 triệu đồng (+21,02%), lợi nhuận sau thuế tăng từ 12.251 triệu đồng lên 18.502 triệu đồng (+50,59%).
  • Quy mô nhân sự mở rộng từ 60 lên 72 người (+20%), quỹ lương tăng 33,25%, nâng tiền lương bình quân từ 123,47 triệu đồng lên 137,09 triệu đồng/người/năm (+11,03%).
  • Năng suất lao động theo chỉ tiêu hiện vật tăng từ 13,01 tour/người lên 13,16 tour/người (+1,15%); năng suất lao động của lực lượng trực tiếp tăng từ 14,46 tour/người lên 14,58 tour/người (+0,83%).
  • Năng suất lao động theo chỉ tiêu giá trị tăng từ 1.709,63 triệu đồng/người lên 1.724,17 triệu đồng/người (+0,85%).

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours – một phạm vi chưa được các nghiên cứu trước đây tại Đại học Thương Mại phân tích chuyên sâu. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực trạng cơ cấu nhân sự, tính thời vụ và mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2015 của chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong khung thời gian 2 năm (2013 – 2014); nguồn dữ liệu phục vụ phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ do các phòng ban của công ty cung cấp; nghiên cứu chưa triển khai khảo sát định lượng sơ cấp với cỡ mẫu lớn đối với du khách để đo lường tương quan giữa năng suất nhân viên và mức độ hài lòng dịch vụ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2015 để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2015 – 2020; thực hiện các nghiên cứu so sánh đối sánh năng suất lao động giữa Hanoi Red Tours với các doanh nghiệp lữ hành quốc tế khác trên địa bàn Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhân lực, Kinh tế doanh nghiệp dịch vụ khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập. Khóa luận cung cấp khung phương pháp cụ thể trong việc tính toán chỉ tiêu năng suất lao động hiện vật và giá trị, quy trình phân tích biến động nhân sự, cùng các giải pháp xử lý áp lực thời vụ trong kinh doanh lữ hành thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những công thức nào để đo lường năng suất lao động tại Hanoi Red Tours?
Khóa luận sử dụng hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu hiện vật $W = S / R$ ($S$ là số tour thực hiện, $R$ là số lao động bình quân) và chỉ tiêu giá trị $W = D / R$ ($D$ là tổng doanh thu, $R$ là số lao động bình quân). Số lao động bình quân được xác định bằng công thức bình quân gia quyền 12 tháng:

$$R = \frac{\frac{R_1}{2} + R_2 + \dots + R_{11} + \frac{R_{12}}{2}}{11}$$

2. Thực trạng cơ cấu nhân sự theo giới tính và độ tuổi tại công ty giai đoạn 2013 – 2014 có đặc điểm gì?
Nguồn nhân lực của công ty mang tính chất trẻ và nữ giới chiếm đa số. Năm 2014, lao động nữ chiếm 75% (54 người), lao động nam chiếm 25% (18 người). Về độ tuổi, nhóm từ 18 đến 30 tuổi chiếm 50% (36 người), nhóm từ 30 đến 43 tuổi chiếm 41,67% (30 người), và nhóm trên 43 tuổi chỉ chiếm 8,33% (6 người).

3. Mức độ biến động của năng suất lao động giữa mùa chính vụ và mùa trái vụ năm 2014 được thể hiện qua con số nào?
Năm 2014, tổng lượt khách của công ty là 15.429 lượt, trong đó lượng khách mùa chính vụ đạt 9.806 lượt (chiếm 63,56%), mùa trái vụ chỉ đạt 5.623 lượt (chiếm 36,44%). Tỷ lệ chênh lệch lượt khách giữa hai mùa lên đến 27,12%, dẫn đến tình trạng năng suất lao động sụt giảm và thời gian nhàn rỗi tăng cao trong mùa trái vụ.

4. Doanh nghiệp đặt ra các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và lợi nhuận cho năm 2015 như thế nào?
Năm 2015, công ty đặt mục tiêu tổng doanh thu đạt 160.000 triệu đồng (tăng 28,91% so với 2014), tổng chi phí dự kiến 118.400 triệu đồng (tỷ suất chi phí giảm còn 74%), lợi nhuận trước thuế kế hoạch đạt 41.600 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 31.200 triệu đồng (tăng 67,39% so với năm 2014).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp tài chính và đào tạo nội bộ nào nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực?
Tác giả đề xuất thành lập Quỹ đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực để hỗ trợ nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ; đồng thời áp dụng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với các trường đại học, cao đẳng du lịch và thành lập quỹ tài chính riêng cho việc nâng cấp, bảo dưỡng trang thiết bị công nghệ.

Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng năng suất lao động tại Công ty Cổ phần Hanoi Red Tours giai đoạn 2013 – 2014. Qua việc lượng hóa các chỉ tiêu hiện vật, giá trị và cơ cấu nhân sự, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng doanh thu cùng các hạn chế về trình độ ngoại ngữ, năng suất lao động giá trị và tính thời vụ du lịch. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn nhân lực, ổn định năng suất và thực hiện các mục tiêu kinh doanh giai đoạn 2015 – 2020.