Tài liệu ôn luyện thi THPT Quốc gia 2018 môn Hóa của Thầy Lê Phạm Thành

Cẩm nang ôn luyện thi THPT Quốc gia 2018 môn Hóa. Tổng hợp lý thuyết trọng tâm, bài tập và phương pháp giải nhanh từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Cẩm nang ôn thi

2018

124
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Kiến Thức Cơ Bản Hóa Học Lớp 12

Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi THPT Quốc gia môn Hóa, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản từ lớp 10, 11, 12. Phần này bao gồm các nguyên tố, tính chất hóa học, phương trình cân bằng và các khái niệm nền tảng. Học sinh nên tạo sơ đồ tư duy, ghi chép công thức quan trọng và thực hành giải bài tập thường xuyên. Sự hiểu biết vững chắc về các khái niệm cơ bản sẽ giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong phần thi trắc nghiệm và tự luận.

1.1. Bảng Tuần Hoàn Và Tính Chất Nguyên Tố

Nắm vững vị trí, cấu hình electron và tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn rất quan trọng. Học sinh cần hiểu mối liên hệ giữa vị trí nguyên tố với tính chất hóa học, điện âm, bán kính nguyên tử. Ôn tập kỹ lưỡng các nhóm nguyên tố chính như halogen, noble gas, nhóm đất kiềm giúp làm nền tảng cho các phần tiếp theo.

1.2. Phương Trình Hóa Học Và Cân Bằng

Viết và cân bằng phương trình hóa học là kỹ năng cơ bản không thể thiếu. Học sinh phải thành thạo các loại phản ứng: phản ứng kép, sơ, tổng hợp, phân hủy. Luyện tập cân bằng phương trình bằng phương pháp hệ số và phương pháp đơn electron. Hiểu rõ điều kiện phản ứng xảy ra và sản phẩm chính cũng rất cần thiết.

II. Chiến Lược Ôn Thi Hiệu Quả

Lên kế hoạch ôn thi khoa học và có phương pháp là chìa khóa để đạt điểm cao. Chia kế hoạch thành các giai đoạn: giai đoạn 1 ôn kiến thức cơ bản, giai đoạn 2 luyện tập bài tập, giai đoạn 3 làm đề thi thử. Dành thời gian hợp lý cho mỗi chủ đề, ưu tiên các chuyên đề trọng điểm như hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ. Sử dụng các tài liệu ôn thi chính thức, đề thi thử của các trường THPT chuyên để làm quen với cấu trúc đề thi.

2.1. Phân Chia Thời Gian Ôn Tập

Chia thời gian ôn thi thành các khoảng thời gian rõ ràng: 3 tháng ôn kiến thức, 2 tháng luyện bài tập, 1 tháng làm đề thi thử. Mỗi ngày nên dành 2-3 tiếng cho môn Hóa, kết hợp học lý thuyết và làm bài tập. Ngủ đủ giấc, ăn uống đầy đủ giúp duy trì năng suất học tập cao.

2.2. Sử Dụng Tài Liệu Ôn Thi Chính Thức

Sử dụng sách giáo khoa, sách bài tập chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tìm kiếm các đề thi thử từ các trường chuyên, các trang web giáo dục uy tín. Tham gia các lớp ôn thi hoặc học thêm với giáo viên dạy tốt để được giải đáp các thắc mắc, nhận hướng dẫn chi tiết.

III. Các Chuyên Đề Trọng Điểm Cần Ôn

Hóa học lớp 12 THPT bao gồm nhiều chuyên đề, nhưng một số chuyên đề là trọng điểm và thường xuyên xuất hiện trong đề thi. Hóa học vô cơ bao gồm các tính chất, phản ứng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, kim loại chuyển tiếp, phi kim. Hóa học hữu cơ bao gồm các công thức cấu tạo, tính chất, phương pháp chế tạo hợp chất hữu cơ. Các bài toán molar, nồng độ, phương trình Nernst cũng là nội dung ôn tập quan trọng.

3.1. Hóa Học Vô Cơ

Tập trung vào tính chất hóa học của các nguyên tố chính như Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Br, I. Học thuộc các phản ứng đặc trưng, điều kiện phản ứng, tính chất của sản phẩm. Ôn tập các oxit, hydroxide, muối và mối quan hệ giữa chúng. Thực hành các bài toán tính khối lượng, hiệu suất phản ứng, hiệu suất thu hồi sản phẩm.

3.2. Hóa Học Hữu Cơ

Nắm vững công thức cấu tạo và tính chất của các loại hydrocacbon: alkane, alkene, alkyne, arene. Ôn tập các nhóm chức năng: alcohol, phenol, aldehyde, ketone, carboxylic acid, ester. Học các phản ứng đặc trưng như oxi hóa, khử, cộng, thế, esterfication. Hiểu mối quan hệ giữa cấu trúc phân tử và tính chất hóa học.

3.3. Hóa Học Lượng Tử

Ôn tập cấu hình electron, orbital, các số lượng tử. Hiểu được mối liên hệ giữa cấu hình electron và vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Nắm vững lý thuyết cộng hóa trị, ion hóa, hóa trị của các nguyên tố. Luyện tập các bài toán về electron, lớp vỏ electron, năng lượng ion hóa.

IV. Mẹo Và Kinh Nghiệm Làm Bài Thi

Trong phòng thi, sử dụng chiến lược làm bài thông minh để tối đa hóa điểm số. Đọc kỹ đề bài, hiểu rõ yêu cầu trước khi làm. Phần trắc nghiệm nên làm nhanh, ưu tiên các câu hỏi dễ, sau đó trở lại câu khó. Phần tự luận cần trình bày rõ ràng, ghi phương trình cân bằng đầy đủ, viết sơ đồ cấu tạo nếu cần. Kiểm tra lại bài làm, đặc biệt là các phép tính toán để tránh sai sót. Giữ bình tĩnh, đừng lo lắng quá mức vì sẽ ảnh hưởng đến tư duy logic.

4.1. Chiến Lược Làm Bài Trắc Nghiệm

Đọc nhanh tất cả các câu hỏi để nắm bài kiểm tra ngoài lề. Làm từng câu một, ghi dấu các câu không chắc chắn. Không nên bỏ trống, hãy suy luận và chọn đáp án có khả năng cao. Kiểm tra lại các câu có dấu nếu còn thời gian. Chia đều thời gian cho tất cả câu hỏi, không dành quá nhiều thời gian cho một câu.

4.2. Chiến Lược Làm Bài Tự Luận

Đọc đề cẩn thận, bôi đen những từ khóa quan trọng. Viết phương trình hóa học cân bằng đầy đủ, ghi điều kiện phản ứng nếu có. Trình bày các bước giải logic, từ tìm hiểu đề, phân tích, lập kế hoạch, thực hiện đến kiểm tra kết quả. Ghi rõ ràng, sử dụng ngôn ngữ hóa học chính xác. Nhớ ghi đơn vị của các đại lượng, làm tròn kết quả đúng cách.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Este: là sản phẩm thu được khi thay thế nhóm –OH của axit cacboxylic bằng nhóm –OR’ 1. Phân loại R: H hoaëc goác hiñrocacbon a) Este đơn chức RCOOR’ (hay ROCOR’)  R': goác hiñrocacbon Ca  b 1H 2a  2b 2 O 2 * Este no đơn chức mạch hở: Ca H 2a 1COOCb H 2b 1 (a  0; b  1)   Cn H 2n O2 (n  2) VD: HCOOCH3; CH3COOC2H5 * Este không no, đơn chức, mạch hở: - Tổng quát CnH2n2πO2 (với n ≥ 3) - Hay gặp CnH2n2O2 (với n ≥ 3) * Este có vòng benzen: C6H5COOCH3; HCOOC6H5; CH3COOCH2C6H5.  axit ñôn chöùc   taïo bôûi    (RCOO) n R' (n  3; 2)   ancol ña chöù c   axit ña chöùc  b) Este đa chức có thể là  taïo bôûi    R(COOR ')n (n  2; 3)  ancol ñôn chöùc    hieám gaëp este daïng noái tieáp: R  COO  R'  COO  R'' 2.

Đồng phân danh pháp a) Đồng phân của este no, đơn chức, mạch hở Phaân boá soá nguyeân töû C treân R vaø R' cuûa R - COO - R' (R coù theå laø H; R'  H) CnH2nO2  Khi soá CR/ R'  3  coù ñoàng phaân maïch C Lưu ý: CnH2nO2 đơn chức có thể là este hoặc axit. Thầy Lê Phạm Thành – Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017 Trang 1 ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN HÓA HỌC HOC24H.VN b) Danh pháp: Tên este = tên gốc R’ + tên gốc RCOO (ic  at) Gốc R’ Gốc RCOO CH3 metyl CH3CH2 etyl CH3CH2CH2 propyl H3C CH isopropyl CH2 CH3CH2CH2CH2 butyl CH3CHCH2CH3 sec-butyl H3C CH CH2 isobutyl CH3 CH3 H3C C tert-butyl CH3 H2C CH vinyl H2C CHCH2 anlyl C6H5 phenyl C6H5CH2 benzyl Ví dụ: CH3COOC2H5 etyl axetat; HCOOC6H5 phenyl fomat; CH2=CHCOOCH3 metyl acrylat. Tính chất vật lí và ứng dụng a) Tính chất vật lí - Trạng thái: lỏng (hoặc rắn), rất ít tan trong nước. - Nhiệt độ sôi và độ tan: este < ancol < axit cacboxylic (có cùng số nguyên tử C, do este hầu như không tạo liên kết hiđro).

- Thường có mùi thơm (isoamyl axetat: mùi chuối chín; benzyl axetat: mùi hoa nhài). b) Ứng dụng - Dung môi hữu cơ: chiết hoặc pha sơn. - Sử dụng làm hương liệu. - Nguyên liệu sản xuất chất dẻo trong tổng hợp hữu cơ như poli(metyl metacrylat), poli(vinyl axetat).

Tính chất hóa học (Phản ứng thuỷ phân ở nhóm chức este): o H 2SO4 , t  - Trong môi trường axit: RCO - *OR’ + H2O  RCOOH + R’O*H - Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa): o RCOOR’ + NaOH  t  RCOONa + R’OH Trang 2 Thầy Lê Phạm Thành – Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017 Thầy Lê Phạm Thành ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN HÓA HỌC c) Phản ứng riêng: - HCOOR có phản ứng đặc trưng giống anđehit (phản ứng tráng gương). - Phản ứng ở gốc hiđrocacbon không no: +) Phản ứng cộng vào gốc không no (mất màu nước brom; cộng H2 (Ni, to)): CH3COOCH=CH2 + Br2   CH3COOCHBr–CH2Br +) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4) +) Phản ứng trùng hợp: H SO ®Æc , t o  5. Điều chế (Este của ancol): RCOOH + R’OH  2 4  RCOOR’ + HOH Chú ý: - H2SO4 đặc vừa là xúc tác vừa có tác dụng hút nước góp phần tăng hiệu suất este hoá. - Để nâng cao hiệu suất phản ứng có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm (bằng cách đun nóng chưng cất tách este ra khỏi hỗn hợp).

Lipit  Chất béo 1. Lipit: là những hợp chất hữu cơ có trong thành phần tế bào sống, không tan trong nước, nhưng tan trong các dung môi không phân cực. Lipit gồm: chất béo, sáp, steroit, photpholipit. Chất béo a) Khái niệm - Axit béo: là những axit cacboxylic đơn chức, mạch không phân nhánh với nhiều C.

Số C trong phân tử axit béo thường từ 12 đến 24, và thường là số chẵn.   Axit panmitic: C15 H 31COOH  No   Axit stearic: C17 H 35COOH Axit beùo   Axit oleic: C17 H 33COOH (1C=C ) Khoâng no    Axit linoleic: C17 H 31COOH (2C=C ) - Chất béo: là trieste của grixerol với các axit béo. +) Cấu tạo: (RCOO)3 C3H5 +) Gọi tên: Với chất béo có 3 gốc axit béo giống nhau (RCOO)3C3H5 tri  teân axit beùo (thay ñuoâi ic  in) +) Đồng phân: Phân tử chất béo có trục đối xứng Nếu xoay phân tử quanh trục đối xứng 180o, trong CTCT, R’ ở vị trí của R” và ngược lại. Vậy 2 CTCT sau là giống nhau: 1 1 R  COO  C H2 R   C O O  C H 2 | | 2 2 R  COO  C H R  COO  C H | | 3 3 R   C O O  C H 2 R  COO  C H 2  Chỉ khi thay đổi gốc axit nối với C số 2 thì mới tạo ra cấu tạo mới.

Thầy Lê Phạm Thành – Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017 Trang 3 ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN HÓA HỌC HOC24H.VN b) Phân loại và tính chất vật lí Chất béo lỏng (dầu) Chất béo rắn (mỡ) Nguồn gốc thực vật: dầu lạc, vừng, ôliu,… Ví dụ Mỡ lợn, bò, gà,… Nguồn gốc động vật: dầu cá,… Nhiệt độ nóng chảy, Thấp hơn Cao hơn nhiệt độ sôi Thành phần Gốc axit béo không no Gốc axit béo no Tính tan Không tan và nhẹ hơn nước c) Tính chất hóa học - Phản ứng thủy phân: +) Trong môi trường axit phản ứng là thuận nghịch: + o H ,t  (RCOO)3 C3 H 5 + 3H 2 O   3RCOOH + C H (OH)  3 5 3 +) Phản ứng xà phòng hóa chất béo (trong môi trường kiềm): t (RCOO)3 C3H5  3NaOH   RCOONa   C3H5 (OH)3 xaø phoøng - Phản ứng tại gốc axit béo không no: H (Ni,t  ) +) Cộng H2 (Ni, to): chaát beùo loûng  2  chaát beùo raén (daàu thöïc vaät) (bô nhaân taïo, khoâng phaûi laø môõ ñoäng vaät) +) Mất màu dung dịch Br2 +) Mất màu dung dịch KMnO4 thuyû phaân +) Tác dụng chậm với O2 không khí tại C=C  peoxit   anđehit có mùi khó chịu  chất béo để lâu ngày bị ôi thiu. d) Ứng dụng: làm thức ăn cho người; điều chế xà phòng và glixerol; nhiên liệu. CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRỌNG TÂM CÓ LỜI GIẢI Chủ đề 1. Lý thuyết trọng tâm Ví dụ 1.

Có các phát biểu sau: (a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol. (b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO. (c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n  2. (d) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este.

(e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este. Số phát biểu đúng là A. Phân tích và hướng dẫn giải Các phát biểu đúng là (a), (c), (d). (b) sai do liên kết trong este là liên kết cộng hóa trị, không hình thành nhóm COO.

Nhóm COO chỉ tồn tại trong muối. (e) sai do axit có thể là axit vô cơ, do đó sản phẩm thu được có thể không phải là este. VD: C2 H 5OH + HCl  C2 H 5Cl + H 2 O Lưu ý: C2 H5OH  HONO2  C2 H 5ONO2  H2 O  Este  Đáp án B. Trang 4 Thầy Lê Phạm Thành – Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017 Thầy Lê Phạm Thành ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN HÓA HỌC Ví dụ 2.

Số đồng phân este của C3H6O2 là A. 4 Phân tích và hướng dẫn giải Các đồng phân este của C3H6O2 là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3  Đáp án B. Số đồng phân este của C4H8O2 là A. 6 Phân tích và hướng dẫn giải Các đồng phân este của C4H8O2 gồm:  Đáp án B Ví dụ 4.

Số đồng phân este của C5H10O2 là A. Phân tích và hướng dẫn giải Các đồng phân este của C5H10O2 là:  Đáp án B. Số đồng phân đơn chức của C3H6O2 là A. Phân tích và hướng dẫn giải Các đồng phân đơn chức (bao gồm cả este và axit) của C3H6O2 là: HCOOCH2CH3 CH3COOCH3 CH3CH2COOH  C3H6O2 gồm 3 đồng phân este và 1 đồng phân axit  Đáp án C Ví dụ 6.

Số đồng phân đơn chức của C4H8O2 là A. Phân tích và hướng dẫn giải Các đồng phân đơn chức (bao gồm cả este và axit) của C4H8O2 là:  C4H8O2 gồm 4 đồng phân este và 2 đồng phân axit  Đáp án D. Thầy Lê Phạm Thành – Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017 Trang 5 ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN HÓA HỌC HOC24H. Số đồng phân este chứa vòng benzen của C8H8O2 là A.

Phân tích và hướng dẫn giải 8.2  2  8 Các đồng phân este chứa vòng benzen của C8H8O2 ( k   5  4voøng benzen  1-COO- ) là: 2  Đáp án D. Cho các chất: HCOOCH3 (1), CH3COOCH3 (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5). Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần của nhiệt độ sôi là A. Phân tích và hướng dẫn giải  lieân keát H t s     khoái löôïng phaân töû M  (1) < (2) do M1 < M2 (4) < (5) do M4 < M5 (3) < (4), (5) do axit tạo liên kết H tốt hơn (1), (2) < (3), (4), (5) do este không có liên kết H  Đáp án A.

Nhận xét nào sau đây không đúng ? A. Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ. Các este thường nhẹ hơn nước và ít tan trong nước. Metyl axetat là đồng phân của axit axetic.

Metyl fomat có nhiệt độ sôi thấp hơn axit axetic. Phân tích và hướng dẫn giải Các nhận xét đúng là A, B, D. Nhận xét C sai do CTPT của metyl axetat là C3H6O2 còn CTPT của axit axetic là C2H4O2. Đặc điểm nào sau đây không đúng cho lipit ? A.

là các este phức tạp. tan nhiều trong dung môi hữu cơ phân cực. không hoà tan trong nước. có trong tế bào sống.

Phân tích và hướng dẫn giải: Lipit chỉ tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực  Đáp án B. chất béo, sáp, steroit, photpholipit. chất béo, gluxit, protit. chất béo, gluxit, protein.

chất béo, gluxit, steroit, photpholipit. Phân tích và hướng dẫn giải: Lipit không bao gồm gluxit, protein (còn gọi là protit)  A, C, D sai  Đáp án B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ