Tổng quan luận án
Hoạt động nghiên cứu - triển khai (R&D) và ứng dụng công nghệ cao giữ vai trò tác động trực tiếp đến sức sản xuất, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, khi năng lực sáng tạo công nghệ nội sinh còn hạn chế, việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm là phương thức tất yếu nhằm phục vụ mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước Việt Nam tại Đại hội XII, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Công nghệ cao đều xác định chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài là hướng ưu tiên. Tuy nhiên, số liệu thực tế trong văn bản cho thấy hiệu quả tiếp nhận công nghệ tại Việt Nam còn thấp: có tới 76% hệ thống, dây chuyền công nghệ nhập khẩu thuộc thế hệ những năm 1950 - 1960; trong toàn bộ khối doanh nghiệp đang hoạt động, chỉ có 10% dây chuyền thiết bị đạt trình độ hiện đại, 38% ở mức trung bình, 52% ở mức lạc hậu và rất lạc hậu. Tỷ lệ công nghệ cao được chuyển giao vào các ngành công nghiệp trọng điểm còn rất ít. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế chính trị của nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Nhiên tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống về cơ sở khoa học, thực trạng tiếp nhận và giải pháp chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng, kết quả, tác động và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện, thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Câu hỏi nghiên cứu:
Luận án giải quyết câu hỏi trung tâm: "Tại sao phải đẩy mạnh và cần có những giải pháp gì để thực hiện hiệu quả chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm Việt Nam phù hợp với yêu cầu, điều kiện, năng lực tiếp thu, ứng dụng, phát huy tối ưu vai trò của công nghệ nhập, đồng thời không bị rơi vào tình trạng lệ thuộc và nguy cơ trở thành 'bãi thải công nghệ của thế giới' trong bối cảnh hiện nay?"
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa, xác định cơ sở khoa học của chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước đang phát triển.
- Luận giải tính tất yếu khách quan của hoạt động chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng chuyển giao công nghệ vào các ngành công nghiệp trọng điểm trên các phương diện: trình độ công nghệ, kênh chuyển giao, điều kiện thực hiện và tác động đến sản xuất kinh doanh.
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến thành công và các mặt hạn chế của quá trình chuyển giao công nghệ từ nước ngoài.
- Đề xuất các nhóm giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ cao vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các doanh nghiệp thuộc một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát 4 ngành công nghiệp trọng điểm gồm xi măng, dầu khí, ô tô và điện tử; thu thập số liệu tại 26 doanh nghiệp đại diện cho 4 ngành này.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 1988 (khi Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987 có hiệu lực và Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam năm 1988 được thông qua) đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát thực trạng, kênh chuyển giao, năng lực làm chủ công nghệ, các yếu tố điều kiện thực hiện và tác động kinh tế tại các doanh nghiệp được lựa chọn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã phân loại và tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Công trình tiêu biểu được điểm luận |
Nội dung chính được kế thừa |
| Thành tựu và vai trò của công nghệ cao |
- A.G Marry Ann (1990), High Technology Organizations: Context Organizations and People - Báo cáo phát triển con người 2001 (NXB Chính trị quốc gia) - Jan Fagerberg (2002), Technology, growth and competiveness - Vũ Đình Cự, Đề tài KX08-02 về đột phá công nghệ cao - Nguyễn Xuân Chánh về công nghệ vi điện tử - Phan Xuân Dũng (2008), Công nghệ tiên tiến và CNC với tiến trình CNH, HĐH ở Việt Nam - Các báo cáo tổng luận của Cục Thông tin KH&CN quốc gia (2009, 2012, 2015) |
Làm rõ khái niệm, đặc trưng 3 cao (hiệu quả cao, giá trị tăng cao, độ thâm nhập cao), vai trò của công nghệ cao đối với việc tăng năng suất lao động và chuyển dịch cơ cấu sản xuất. |
| Kinh nghiệm quốc tế về phát triển và ứng dụng công nghệ |
- William R.Dowling & Jurgen Lohmeyer (1992) - Kazushi Ohkawa & Hirohisa Kohama (2004), Kinh nghiệm CNH của Nhật Bản và sự thích ứng đối với các nền KT đang phát triển - Oxford University & WB Press (2004), Global production networking and change technological in East Asia - Trần Văn Tùng (2007), Đông Á đổi mới công nghệ để tham gia vào mạng lưới SX toàn cầu - Các nghiên cứu về Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Malaysia, Thái Lan |
Rút ra bài học về tỷ lệ nhân tố đầu vào (FIR), giả thuyết công nghệ vay mượn, cơ chế thu hút FDI gắn với ràng buộc chuyển giao công nghệ và chính sách R&D của các nước Đông Á. |
| Lý thuyết chuyển giao công nghệ và chuyển giao công nghệ cao |
- Richard Kosobud (1973) - N. Mohan Reddy & Liming Zhao (1990), Technology transfer: a review - CIEM (Lê Xuân Bá, Vũ Xuân Nguyệt Hồng chủ trì) - Nghiên cứu trên Tạp chí KH&CN Việt Nam (2015) |
Xác định bản chất, hình thức, chi phí, các yếu tố quyết định sự thích ứng công nghệ của các công ty đa quốc gia (MNCs) và chính sách huy động vốn cho đổi mới công nghệ. |
| Thực tiễn chuyển giao công nghệ tại Việt Nam |
- Phan Xuân Dũng (2010), Một số vấn đề về KHCN ngành cơ khí chế tạo Việt Nam - CIEM, GSO và Đại học Copenhagen (UoC), Báo cáo điều tra năng lực cạnh tranh và công nghệ cấp độ doanh nghiệp (2010 - 2014) |
Khái quát thực trạng trình độ công nghệ trong nước, rào cản tài chính của doanh nghiệp và sự hạn chế trong lan tỏa công nghệ từ khối FDI sang khối doanh nghiệp nội địa. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình trước đây tập trung vào chuyển giao công nghệ nói chung hoặc đánh giá hiện trạng công nghệ ở quy mô doanh nghiệp riêng lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam, đặc biệt là việc phân tích năng lực hấp thu, mức độ làm chủ công nghệ và các điều kiện ràng buộc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án tiếp cận khái niệm công nghệ theo mô hình tích hợp 4 thành phần cơ bản:
- Thành phần Kỹ thuật (Technoware - T): Hệ thống máy móc, thiết bị và công cụ vật chất thực hiện các biến đổi vật liệu hoặc xử lý thông tin.
- Thành phần Con người (Humanware - H): Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực quản lý và mức độ thao tác vận hành của lao động.
- Thành phần Thông tin (Infoware - I): Dữ liệu kỹ thuật, công thức, quy trình, tài liệu hướng dẫn và bí quyết công nghệ.
- Thành phần Tổ chức (Orgaware - O): Cơ chế quản lý, phân công quyền hạn, trách nhiệm và mạng lưới liên kết phục vụ vận hành công nghệ.
Về khái niệm công nghệ cao, luận án kế thừa các định nghĩa của OECD, Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Công nghệ cao năm 2008 của Việt Nam. Công nghệ cao được xác định là công nghệ tích hợp các thành tựu khoa học hiện đại, có hàm lượng nghiên cứu - triển khai (R&D) cao, mang đặc tính "3 cao": hiệu quả cao, giá trị gia tăng cao và độ thâm nhập cao.
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế về lợi thế so sánh động, giả thuyết công nghệ vay mượn, chu kỳ sống của sản phẩm và các tiêu chí đánh giá quy trình tiếp nhận công nghệ nhập khẩu qua các bước lựa chọn, đàm phán, thích nghi, làm chủ và cải tiến.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận đa chiều, kết hợp giữa cơ sở phương pháp luận kinh tế chính trị và các kỹ thuật thu thập dữ liệu thực tế:
- Phương pháp luận: Phép biện chứng duy vật, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử nhằm phân tích bản chất quan hệ lợi ích giữa bên giao và bên nhận công nghệ.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, phân tích hệ thống hóa, tổng hợp lý thuyết và kiểm chứng giả thuyết khoa học.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi và tiến hành khảo sát thực địa tại 26 doanh nghiệp thuộc 4 ngành công nghiệp trọng điểm (xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử) với tổng số 520 phiếu điều tra.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý chính sách thuộc các bộ ngành và cán bộ kỹ thuật tại doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê - phân tích dữ liệu: Xử lý số liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra CIEM - GSO - UoC, Niên giám thống kê và các tổ chức quốc tế (WB, IMF, UN).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu thực tiễn chuyển giao công nghệ tại các nền kinh tế Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Trung Quốc) để rút ra bài học cho Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương này điểm luận hệ thống các tài liệu học thuật theo 4 cụm vấn đề: thành tựu - vai trò của công nghệ cao; kinh nghiệm chuyển giao và phát triển công nghệ tại các quốc gia Đông Á và phương Tây; khung khổ lý thuyết về chuyển giao công nghệ; thực trạng chuyển giao công nghệ tại Việt Nam qua các báo cáo cấp quốc gia và cấp độ doanh nghiệp (giai đoạn 2010 - 2014). Tác giả xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính cần luận giải:
- Cơ sở lý luận về tính tất yếu của chuyển giao công nghệ cao vào các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước đang phát triển;
- Các yếu tố quy định năng lực hấp thu, thích nghi và làm chủ công nghệ của doanh nghiệp tiếp nhận;
- Đánh giá thực trạng thành tựu, hạn chế và nguyên nhân chuyển giao công nghệ cao trong 4 ngành công nghiệp trọng điểm;
- Hệ thống giải pháp đồng bộ gắn kết vai trò của Nhà nước, thị trường và doanh nghiệp.
Chương 2: Cơ sở khoa học chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của các nước đang phát triển
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về công nghệ cao và công nghiệp trọng điểm. Luận án phân tích cấu trúc 4 thành phần công nghệ (Technoware, Humanware, Infoware, Orgaware), chỉ ra mối quan hệ hữu cơ giữa việc tăng cường thiết bị kỹ thuật với đòi hỏi nâng cao kỹ năng lao động và cấu trúc tổ chức.
Tác giả luận giải tính tất yếu khách quan của việc nhập khẩu công nghệ cao đối với các nước đi sau: rút ngắn thời gian tích lũy công nghệ, tận dụng thành quả nghiên cứu toàn cầu, tránh nguy cơ tụt hậu và bẫy thu nhập trung bình. Nội dung chương cũng phân tích các kênh chuyển giao (FDI, mua sắm máy móc thiết bị, hợp đồng li-xăng, liên doanh) cùng các điều kiện tiếp nhận như hạ tầng kỹ thuật, tài chính và nguồn nhân lực. Phần cuối chương tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của Nhật Bản (chính sách lựa chọn công nghệ và cải tiến công nghệ vay mượn), Hàn Quốc (đầu tư R&D và xây dựng năng lực công nghệ nội sinh), Trung Quốc (chính sách đổi thị trường lấy công nghệ và liên doanh bắt buộc) và Đài Loan (phát triển các khu công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ).
Chương 3: Thực trạng chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào một số ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về sản xuất công nghiệp và hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam từ năm 1988 đến 2015, tập trung đánh giá 4 ngành công nghiệp trọng điểm:
- Ngành Xi măng: Khảo sát các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) và các công ty liên doanh (như Xi măng Chinfon Hải Phòng). Quá trình chuyển giao chủ yếu qua phương thức mua sắm thiết bị đồng bộ theo hợp đồng EPC, nhập khẩu dây chuyền sản xuất lò quay phương pháp khô. Năng lực vận hành và làm chủ thiết bị của kỹ sư Việt Nam đạt mức tương đối tốt, song mức độ nội địa hóa thiết bị chế tạo trong nước còn hạn chế.
- Ngành Dầu khí: Đánh giá hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí thông qua Liên doanh Vietsovpetro và Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Chuyển giao công nghệ diễn ra qua các liên doanh và hợp đồng dịch vụ kỹ thuật quốc tế, giúp tiếp thu các công nghệ khoan biển sâu và lọc - hóa dầu, nhưng việc tự chủ thiết kế các phân hệ công nghệ phức tạp vẫn phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài.
- Ngành Ô tô: Phân tích số liệu sản lượng ô tô sản xuất - lắp ráp giai đoạn 2010 - 2014. Chuyển giao công nghệ chủ yếu thông qua khối doanh nghiệp FDI và các liên doanh dưới hình thức nhập khẩu linh kiện lắp ráp (dạng CKD, IKD). Tỷ lệ nội địa hóa rất thấp, các công đoạn chuyển giao chỉ dừng lại ở hàn, sơn, lắp ráp và kiểm tra, chưa tiếp nhận được công nghệ cốt lõi về động cơ và hệ thống truyền động.
- Ngành Điện tử: Phân tích thực tế thu hút đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia (tiêu biểu như Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam - SEV). Các doanh nghiệp FDI dịch chuyển dây chuyền gia công, lắp ráp bảng mạch và thiết bị di động vào Việt Nam nhằm tận dụng nhân công giá rẻ. Hiện tượng dịch chuyển thiết bị công nghệ cũ, đã qua sử dụng và mức độ lan tỏa công nghệ sang các nhà cung ứng nội địa còn rất hạn chế.
Đánh giá tổng hợp cho thấy: Phần lớn công nghệ chuyển giao vào Việt Nam mới ở mức trung bình so với khu vực; 76% thiết bị thuộc thế hệ cũ; tỷ lệ công nghệ cao thực sự rất thấp; năng lực hấp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ của doanh nghiệp trong nước còn yếu; rủi ro biến Việt Nam thành nơi tiếp nhận công nghệ lạc hậu là hiện hữu.
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp thực hiện chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam hiện nay
Chương 4 xác định các quan điểm phát triển: coi chuyển giao công nghệ cao là khâu đột phá gắn với chiến lược tái cơ cấu ngành công nghiệp; kết hợp tiếp nhận công nghệ bên ngoài với nâng cao năng lực R&D nội sinh; chuyển từ tiếp nhận bị động sang lựa chọn chủ động các công nghệ nguồn và công nghệ sạch.
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về vai trò của Nhà nước và hoàn thiện chính sách: Rà soát, đồng bộ hóa Luật Chuyển giao công nghệ và Luật Công nghệ cao; siết chặt tiêu chuẩn kỹ thuật nhập khẩu để ngăn chặn công nghệ cũ, lạc hậu; xây dựng các cơ chế ưu đãi thuế, tín dụng gắn liền với cam kết chuyển giao công nghệ thực chất từ khối FDI; phát triển thị trường khoa học - công nghệ.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tiếp thu của doanh nghiệp: Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao; gia tăng tỷ lệ chi cho hoạt động R&D tại doanh nghiệp; xây dựng mối liên kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp trong 4 ngành trọng điểm.
- Nhóm giải pháp lựa chọn nguồn và kênh chuyển giao: Ưu tiên tiếp nhận công nghệ từ các quốc gia phát triển dẫn đầu; đa dạng hóa các kênh chuyển giao thông qua liên doanh bình đẳng, mua bản quyền sáng chế, hợp đồng li-xăng (Licensing Arrangement) thay vì chỉ nhập khẩu phần cứng đơn thuần.
- Nhóm giải pháp bảo đảm điều kiện thực hiện của doanh nghiệp: Tăng cường năng lực tài chính, chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật tương thích với thiết bị công nghệ cao; đổi mới mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp theo chuẩn quốc tế nhằm vận hành đồng bộ 4 thành phần T-H-I-O.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chuyển giao công nghệ cao dưới góc độ kinh tế chính trị, phân tích bản chất cấu thành 4 yếu tố công nghệ (Technoware, Humanware, Infoware, Orgaware) trong quá trình tiếp nhận công nghệ từ nước ngoài vào các nước đang phát triển.
- Luận giải tính tất yếu khách quan của việc tiếp nhận công nghệ cao từ nước ngoài đối với các ngành công nghiệp trọng điểm tại Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Xác định bộ tiêu chí và các điều kiện cần thiết để bên nhận chuyển giao có thể hấp thu, làm chủ và thích nghi công nghệ mới, tránh tình trạng phụ thuộc công nghệ.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp bức tranh thực trạng về chuyển giao công nghệ trong 4 ngành công nghiệp trọng điểm (xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử) dựa trên dữ liệu điều tra thực địa 26 doanh nghiệp với 520 phiếu khảo sát.
- Chỉ rõ các nút thắt thực tế: tình trạng chuyển giao dây chuyền lạc hậu (76% thuộc thế hệ 1950 - 1960), tỷ lệ nội địa hóa thấp, sự thiếu vắng các cam kết chuyển giao công nghệ cốt lõi từ các doanh nghiệp FDI (điển hình qua phân tích trường hợp SEV, các liên doanh ô tô, dự án lọc dầu).
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp thực thi có tính khả thi, phân định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và chiến lược tự chủ công nghệ của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Do giới hạn nguồn lực của một luận án tiến sĩ kinh tế chính trị, khảo sát thực nghiệm mới chỉ thực hiện tại 26 doanh nghiệp thuộc 4 ngành công nghiệp (xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử), chưa mở rộng sang toàn bộ các ngành công nghiệp trọng điểm khác như cơ khí chế tạo, hóa chất hay dệt may.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Số liệu sơ cấp được thu thập đến năm 2015, chưa phản ánh các biến động mới của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và làn sóng công nghệ số sau thời điểm này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các ngành công nghiệp mới nổi; nghiên cứu tác động của các cam kết bảo hộ sở hữu trí tuệ trong các FTA thế hệ mới đối với khả năng tiếp cận công nghệ cao của doanh nghiệp Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Khung lý thuyết và các phân tích thực trạng tại Chương 3, Chương 4 cung cấp luận cứ để rà soát quy chuẩn kỹ thuật nhập khẩu máy móc thiết bị, sửa đổi các quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ và xây dựng chính sách thu hút FDI có điều kiện ràng buộc chuyển giao kỹ thuật.
- Đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp trọng điểm: Nội dung phân tích mô hình 4 thành phần T-H-I-O và các bài học tiếp nhận công nghệ tại VICEM, Vietsovpetro, Xi măng Chinfon Hải Phòng hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá năng lực hấp thu, lựa chọn kênh đàm phán hợp đồng chuyển giao và chuẩn bị nguồn nhân lực tương thích.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế: Tổng quan tài liệu tại Chương 1 và khung phân tích tại Chương 2 là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu về công nghiệp hóa, chính sách công nghệ và kinh tế học phát triển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiến hành khảo sát thực nghiệm tại những ngành công nghiệp nào và quy mô mẫu ra sao?
Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại 4 ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam gồm: công nghiệp xi măng, công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô và công nghiệp điện tử. Tổng quy mô khảo sát gồm 26 doanh nghiệp đại diện cho 4 ngành này, thu thập thông tin qua 520 phiếu điều tra xã hội học.
2. Khung lý thuyết của luận án xác định công nghệ bao gồm những thành phần cấu thành nào?
Theo khung phân tích được luận án sử dụng, bất kỳ công nghệ nào cũng được cấu thành từ 4 yếu tố tương tác hữu cơ: Kỹ thuật (Technoware - T: hệ thống máy móc, thiết bị), Con người (Humanware - H: trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm vận hành), Thông tin (Infoware - I: tài liệu, dữ liệu, công thức, bí quyết kỹ thuật) và Tổ chức (Orgaware - O: cơ cấu quản lý, phối hợp và thể chế vận hành).
3. Thực trạng trình độ công nghệ nhập khẩu vào các doanh nghiệp Việt Nam được luận án thống kê như thế nào?
Văn bản luận án thống kê: có tới 76% hệ thống, dây chuyền công nghệ được nhập khẩu vào Việt Nam và đang sử dụng thuộc thế hệ những năm 1950 - 1960. Xét trên tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, chỉ có 10% dây chuyền thiết bị đạt trình độ hiện đại, 38% ở mức trung bình, và 52% ở mức lạc hậu và rất lạc hậu.
4. Luận án đã nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm chuyển giao công nghệ từ những quốc gia nào?
Luận án tập trung tổng kết kinh nghiệm phát triển, đổi mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao từ các quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển tại khu vực Đông Á gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore và Trung Quốc; đồng thời tham khảo các chiến lược công nghệ của Hoa Kỳ và Cộng đồng Kinh tế Châu Âu (EEC).
5. Những doanh nghiệp và dự án thực tế nào được phân tích cụ thể trong luận án?
Trong phần đánh giá thực trạng, luận án phân tích trường hợp chuyển giao công nghệ tại: các nhà máy xi măng thuộc Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM), Công ty liên doanh Xi măng Chinfon Hải Phòng, Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất và Công ty TNHH Samsung Electronics Việt Nam (SEV).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Nhiên là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị, làm rõ cơ sở khoa học và tính tất yếu của việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào các ngành công nghiệp trọng điểm của Việt Nam. Dựa trên khung lý thuyết 4 thành phần công nghệ và kết quả khảo sát 26 doanh nghiệp thuộc 4 ngành xi măng, dầu khí, ô tô, điện tử, tác giả đã chỉ ra các hạn chế căn bản về chất lượng công nghệ nhập khẩu và năng lực hấp thu của doanh nghiệp nội địa. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực tự chủ công nghệ và thúc đẩy phát triển công nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.