Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh mà không còn dựa vào bao cấp của Nhà nước. Trong cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp, vốn bằng tiền giữ vị trí huyết mạch bởi đây là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, trực tiếp phục vụ cho việc thanh toán công nợ, mua sắm hàng hóa, vật tư và trang trải các khoản chi phí phát sinh hàng ngày. Do đó, việc quản lý và tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền chặt chẽ, chính xác và kịp thời là yêu cầu sống còn đối với sự an toàn tài chính và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mừng (chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (bao gồm kế toán tiền mặt và kế toán tiền gửi ngân hàng) tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cũng như các khuyết điểm, tồn tại trong công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111) và kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ (trụ sở chính tại số 73 gác 2 Lý Thường Kiệt, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng; văn phòng làm việc tại số 1087 - 1089 Hùng Vương, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Khảo sát và sử dụng số liệu thực tế phát sinh trong năm 2020 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 09/2020) của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn của ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 111 ("Tiền mặt" với các tiểu khoản TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ) và Tài khoản 112 ("Tiền gửi ngân hàng" với các tiểu khoản TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ), cùng các tài khoản đối ứng liên quan như TK 131, TK 133, TK 138, TK 141, TK 331, TK 338, TK 413, TK 511, TK 515, TK 635, TK 642.
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán theo Phụ lục số 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC (mẫu S03a-DNN, S03b-DNN, S04-DNN, 01-TT, 02-TT, 03-TT, 05-TT, 06-TT).
    • Lý luận về 4 hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức Kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và trích xuất chứng từ kế toán thực tế: Thu thập các chứng từ gốc như Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Hóa đơn giá trị gia tăng tại đơn vị.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ: Khảo sát quy trình kiểm tra, phê duyệt, hạch toán và ghi sổ từ chứng từ gốc vào Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết.
    • Phương pháp đối chiếu số liệu kế toán: So sánh, đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, sổ quỹ với sổ cái tổng hợp và các thông báo từ ngân hàng (giấy báo Nợ, sổ phụ).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ niên độ 2020.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và hạch toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Khái niệm và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất. Quản lý vốn bằng tiền đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ việc thu, chi, bảo đảm an toàn quỹ, duy trì kỷ luật thanh toán và kỷ luật tín dụng.
  2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:
    • Kế toán phải theo dõi liên tục hàng ngày theo trình tự phát sinh của từng quỹ, từng tài khoản ngân hàng.
    • Khi phát sinh ngoại tệ, bên Nợ áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
  3. Kế toán tiền mặt (TK 111):
    • Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt bằng tiền Việt Nam (TK 1111) và ngoại tệ (TK 1112).
    • Hệ thống chứng từ: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT).
  4. Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
    • Phản ánh tình hình biến động tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng (TK 1121, TK 1122). Thấu chi ngân hàng không được ghi âm mà phản ánh như khoản vay ngân hàng.
    • Hệ thống chứng từ: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT).
  5. Vận dụng các hình thức sổ kế toán: Khóa luận phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty Tân Vũ:

  1. Tổng quan về doanh nghiệp:

    • Tên công ty: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ.
    • Thành lập: Ngày 13/04/2018 theo Giấy phép kinh doanh số 020186670 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
    • Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thị Thanh Thái.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Thiết bị, máy móc chế tạo cơ khí, công cụ cầm tay; vật liệu xây dựng (gỗ xẻ nan, sắt hình U, I, V); các loại gạch ốp lát; sản phẩm điện tử, điện lạnh.
    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán thu chi và Thủ quỹ.
  2. Chính sách kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ: VND.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
    • Tài khoản ngân hàng: Mở tài khoản duy nhất tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), số tài khoản 119002656651.
  3. Thực tế hạch toán kế toán tiền mặt (TK 111):

    • Hệ thống sổ sách: Sổ quỹ tiền mặt (mẫu S04-DNN), Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 111 (mẫu S03b-DNN).
    • Quy trình chứng từ: Kế toán lập Phiếu thu/Phiếu chi (3 liên), trình Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, sau đó Thủ quỹ tiến hành thu/chi tiền và ghi Sổ quỹ.
    • Dữ liệu nghiệp vụ minh họa trong tháng 09/2020:
Ngày GD Chứng từ Nội dung nghiệp vụ kinh tế Định khoản kế toán Số tiền (VND)
04/09/2020 PC097 Tạm ứng tiền đi công tác cho bà Nguyễn Thị Hà (Phòng TC-KT) theo Giấy đề nghị tạm ứng số 03-TT Nợ TK 141
Có TK 111
5.000.000
05/09/2020 PT056 / GBN 20 Rút tiền gửi ngân hàng VietinBank nhập quỹ tiền mặt Nợ TK 111
Có TK 112
300.000.000
05/09/2020 PC099 Thanh toán tiền cước viễn thông tháng 08/2020 cho bà Trần Thị Ngọc Nợ TK 642: 550.000
Nợ TK 133: 55.000
Có TK 111: 605.000
605.000
15/09/2020 PC125 Chi tiền mặt thanh toán trả nợ cho người bán Nợ TK 331
Có TK 111
12.000.000
21/09/2020 PT065 Thu hồi tiền nợ từ khách hàng theo Hóa đơn 513 Nợ TK 111
Có TK 131
6.000.000
  • Số liệu tổng hợp trên Sổ cái TK 111 tháng 09/2020:
    • Số dư đầu tháng 09/2020: 101.957.980 VND.
    • Tổng số phát sinh Nợ tháng 09/2020: 573.980.000 VND.
    • Số dư cuối tháng 09/2020: 193.186.980 VND.
  1. Thực tế hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112):
    • Sử dụng tài khoản tiền gửi VND tại VietinBank (TK 119002656651).
    • Chứng từ sử dụng: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê của VietinBank.
    • Sổ sách: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 112, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng (công ty không mở bảng tổng hợp tiền gửi do chỉ sử dụng một tài khoản duy nhất tại một ngân hàng).
    • Minh họa nghiệp vụ: Ngày 05/09/2020, rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ theo Giấy báo Nợ số 20 của VietinBank số tiền 300.000.000 VND (ghi Nợ TK 111 / Có TK 112: 300.000.000 VND).

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:

  1. Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ biểu mẫu chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, sổ sách được đối chiếu định kỳ. Tuy nhiên, công tác hạch toán thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn, việc luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng đôi khi chưa kịp thời.
  2. Các giải pháp kiến nghị:
    • Tăng cường hình thức thanh toán qua ngân hàng: Giảm thiểu các giao dịch chi trả bằng tiền mặt có giá trị lớn nhằm đảm bảo an toàn tiền tệ, tuân thủ chặt chẽ quy định về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Hoàn thiện công tác quản lý quỹ tiền mặt: Xây dựng quy định về định mức tồn quỹ tiền mặt tại két, tránh để lượng tiền mặt nhàn rỗi quá lớn hoặc thiếu hụt cục bộ khi có nhu cầu chi trả đột xuất; thực hiện kiểm kê quỹ đột xuất bên cạnh kiểm kê định kỳ cuối tháng.
    • Đẩy mạnh ứng dụng tin học vào công tác kế toán: Chuyển đổi từ hạch toán thủ công trên Excel sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ Nhật ký chung sang Sổ cái và trích xuất Báo cáo tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ trong năm 2020.
  • Trích xuất và mô tả hệ thống chứng từ thực tế (Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT, Phiếu thu PT056, Phiếu chi PC097, PC099, Giấy báo Nợ số 20 VietinBank) cùng quy trình vào Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 111 (mẫu S03b-DNN) và Sổ quỹ tiền mặt (mẫu S04-DNN).
  • Xác lập số liệu cụ thể của quỹ tiền mặt tháng 09/2020 tại doanh nghiệp: Tồn đầu kỳ 101.957.980 VND, tổng phát sinh Nợ 573.980.000 VND, số dư cuối kỳ 193.186.980 VND.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa mô hình kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh vật liệu xây dựng, cơ khí.
  • Chỉ ra các điểm cần khắc phục trong quản lý tiền mặt và đề xuất lộ trình ứng dụng phần mềm kế toán, tăng cường thanh toán qua ngân hàng tại doanh nghiệp thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ) với số liệu chuyên sâu trong kỳ kế toán tháng 09/2020.
    • Doanh nghiệp chỉ mở tài khoản tại một ngân hàng duy nhất (VietinBank) và hầu như không phát sinh nghiệp vụ ngoại tệ phức tạp trong kỳ khảo sát, nên phần thực trạng chưa phản ánh đầy đủ các khía cạnh về chênh lệch tỷ giá hối đoái hay quản lý đa tài khoản ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình thu - chi tiền tệ.
    • Nghiên cứu giải pháp tích hợp phần mềm kế toán máy với hệ thống quản trị doanh nghiệp tổng thể (ERP) và ngân hàng điện tử (Internet Banking).

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán vốn bằng tiền theo hình thức Nhật ký chung và Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ thu, chi, mẫu biểu sổ sách (S03a-DNN, S03b-DNN, S04-DNN) và trình tự hạch toán đối ứng các nghiệp vụ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần minh họa chi tiết các biểu mẫu chứng từ gốc gắn liền với từng định khoản kế toán thực tế tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và áp dụng chế độ kế toán gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ (Hải Phòng), áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính theo hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Tân Vũ được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung), Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán thu chi và Thủ quỹ.

3. Doanh nghiệp mở tài khoản tiền gửi ngân hàng tại đâu và sử dụng các loại chứng từ nào để hạch toán?
Doanh nghiệp mở một tài khoản tiền gửi VND duy nhất tại Ngân hàng VietinBank (Số tài khoản: 119002656651). Chứng từ hạch toán bao gồm: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu và Bảng sao kê định kỳ từ ngân hàng.

4. Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ ngày 05/09/2020 được thực hiện với chứng từ và định khoản nào?
Nghiệp vụ rút 300.000.000 VND về nhập quỹ căn cứ vào Giấy báo Nợ số 20 của VietinBank và Phiếu thu số PT056, được kế toán định khoản: Nợ TK 111 / Có TK 112 số tiền 300.000.000 VND.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Tăng cường các hình thức thanh toán qua ngân hàng; (2) Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm kê quỹ tiền mặt (xây dựng định mức tồn quỹ); (3) Đẩy mạnh ứng dụng tin học và phần mềm chuyên dụng vào công tác kế toán.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Mừng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Tân Vũ qua số liệu năm 2020. Nghiên cứu mô tả logic trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách theo hình thức Nhật ký chung với các số liệu minh chứng cụ thể. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động của công ty, mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tiền tệ và hiện đại hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.