Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đổi mới cơ chế quản lý, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì và khẳng định vị thế trên thị trường. Hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành yếu tố mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả hoạt động tối ưu, các nhà quản lý doanh nghiệp cần liên tục hoạch định và điều hành công việc dựa trên nguồn thông tin do hệ thống kế toán thu thập, xử lý và cung cấp. Nguồn thông tin này không chỉ giúp nhà quản lý nhận thức khách quan, kịp thời và có hệ thống về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra các quyết định điều hành chính xác, mà còn là căn cứ tin cậy cho các đối tượng bên ngoài như cổ đông, ngân hàng và khách hàng đánh giá thực trạng tài chính trước khi thiết lập quan hệ hợp tác hay đầu tư.

Trong toàn bộ hệ thống hạch toán kế toán của doanh nghiệp, hạch toán vốn bằng tiền giữ vị trí trọng yếu. Vốn bằng tiền cung cấp số liệu phản ánh khả năng thanh toán tức thời, tình hình lưu chuyển tiền tệ và hiệu quả quản lý dòng tiền nhằm đáp ứng kịp thời các khoản nợ phải trả cũng như thu hồi các khoản nợ phải thu. Thực tiễn hoạt động đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở việc sử dụng vốn mà còn phải bảo toàn, phát triển và nâng cao hiệu quả đồng vốn. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại Đông Á – một đơn vị kinh doanh thương mại và nhập khẩu ô tô tại Hải Phòng chịu tác động từ sự suy thoái kinh tế toàn cầu, tác giả Hoàng Thị Minh đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
  2. Phản ánh thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương mại Đông Á.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Đông Á (địa chỉ: Số 51A Lương Khánh Thiện, phường Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu tài chính, kế toán năm 2011 của công ty; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 02/04/2012 đến ngày 07/07/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Khóa luận định nghĩa vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, hình thành chủ yếu trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và các quan hệ thanh toán, tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị tiền tệ. Do tính linh hoạt cao và khả năng thanh toán trực tiếp, vốn bằng tiền được xếp đầu tiên trong hệ thống tài khoản kế toán (nhóm tài khoản 11).

Về mặt pháp lý, đề tài áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống quy định được tác giả hệ thống hóa bao gồm các nguyên tắc hạch toán:

  • Nguyên tắc đơn vị tiền tệ thống nhất: Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh. Doanh nghiệp phải đồng thời mở sổ theo dõi nguyên tệ trên tài khoản ngoài bảng TK 007 ("Ngoại tệ các loại"). Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh được hạch toán vào TK 515 ("Doanh thu hoạt động tài chính") hoặc TK 635 ("Chi phí tài chính"); nếu phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản trước hoạt động thì phản ánh vào TK 413 ("Chênh lệch tỷ giá hối đoái").
  • Nguyên tắc hạch toán vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phải theo dõi chặt chẽ về số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và tính theo giá thực tế, áp dụng cho các doanh nghiệp không chuyên doanh mặt hàng này.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai là phương pháp mô tả thực chứng kết hợp nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực tế:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và các hình thức ghi sổ kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phương pháp nghiên cứu chứng từ và sổ sách kế toán: Trực tiếp tiếp cận, kiểm tra hệ thống chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê ngân hàng), sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái năm 2011 tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp ghi sổ kép, đối ứng tài khoản và lập bảng cân đối phát sinh.

Nguồn dữ liệu của đề tài: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty TNHH Thương mại Đông Á trong năm tài chính 2011, bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, cơ cấu tổ chức, các tập hợp chứng từ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán vốn bằng tiền

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận chung về vốn bằng tiền và quy chuẩn hạch toán theo quy định hiện hành. Tác giả phân loại vốn bằng tiền theo hai tiêu chí: theo hình thức tồn tại (tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý đá quý) và theo trạng thái tồn tại (tiền tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển). Về mặt quản trị, vốn bằng tiền là vật ngang giá chung, có tính thanh khoản cao nhất nên rất dễ xảy ra tình trạng tham ô, lãng phí; do đó công tác quản lý đòi hỏi mọi biến động tăng giảm phải có chứng từ gốc hợp lệ và chi tiêu đúng mục đích.

Tác giả chi tiết hóa nội dung tổ chức kế toán đối với ba phân hệ:

  1. Kế toán tiền mặt tại quỹ: Sử dụng TK 111 (gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Hệ thống chứng từ sử dụng gồm: Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03-TT), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT), Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý (Mẫu 07-TT), Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu 08a-TT, 08b-TT), Bảng kê chi tiền (Mẫu 09-TT).
  2. Kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng TK 112 (gồm TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý). Chứng từ gồm: Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bản sao kê ngân hàng kèm ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản. Quy định nêu rõ doanh nghiệp chỉ được phát hành lệnh chi trong phạm vi số dư tiền gửi; khi có sai lệch giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng mà chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi sổ theo số liệu ngân hàng và hạch toán số chênh lệch vào TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn) hoặc TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn).
  3. Kế toán tiền đang chuyển: Sử dụng TK 113 (TK 1131 - Tiền Việt Nam, TK 1132 - Ngoại tệ), phản ánh tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có hoặc giấy báo Nợ.

Bên cạnh đó, chương 1 so sánh và sơ đồ hóa quy trình ghi sổ của 5 hình thức sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính:

Hình thức ghi sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Căn cứ trực tiếp ghi sổ Cái Đặc điểm và đối tượng áp dụng thích hợp
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Chứng từ ghi sổ (kèm chứng từ gốc) Phù hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ; tách biệt ghi chép theo thời gian và nội dung; thuận lợi cho kế toán máy.
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Sổ Nhật ký chung Mọi nghiệp vụ ghi theo trình tự thời gian vào Nhật ký chung trước khi vào Sổ Cái; mẫu sổ rõ ràng, rất phổ biến khi làm kế toán máy.
Nhật ký - Sổ cái Sổ Nhật ký - Sổ cái Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ Kết hợp ghi theo thời gian và tài khoản trên một quyển sổ duy nhất; áp dụng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ (vốn dưới 1 tỷ đồng), ít tài khoản.
Nhật ký - Chứng từ Nhật ký chứng từ (số 1, số 2...), Bảng kê, Sổ Cái Nhật ký chứng từ Tập hợp theo bên Có tài khoản kết hợp đối ứng Nợ; mẫu sổ phức tạp, kết hợp tổng hợp và chi tiết, khó áp dụng kế toán máy.
Kế toán máy Sổ kế toán tổng hợp, Sổ chi tiết trên máy Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm Tự động hóa xử lý dựa trên phần mềm thiết kế theo một trong các hình thức trên; máy tự kết xuất sổ sách và báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại Đông Á

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Đông Á (tên giao dịch: DONG A TRADICO) thành lập tháng 07/2005; trụ sở tại số 51A Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Vốn điều lệ của công ty là 4,8 tỷ đồng (văn bản ghi nhận con số 4.000 - bốn tỷ tám trăm triệu đồng).
  • Ngành nghề và đặc điểm kinh doanh: Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị cơ điện, điện tử, điện lạnh, hàng kim khí, nhựa và kinh doanh buôn bán ô tô các loại. Trong đó, buôn bán ô tô là lĩnh vực hoạt động cốt lõi. Nguồn hàng ô tô nhập khẩu chủ yếu từ Nhật Bản (chiếm khoảng 60% tổng doanh số nhập khẩu), Hàn Quốc (khoảng 30%), phần còn lại từ Mỹ và Đài Loan (khoảng 10%). Thị trường tiêu thụ tập trung tại các tỉnh phía Bắc gồm Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh.
  • Cơ cấu tổ chức quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng tổ chức hành chính, Phòng bảo vệ, Phòng kinh doanh và Phòng kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung. Cơ cấu phòng kế toán gồm 4 nhân sự:
    1. Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Quản lý chung, chỉ đạo công tác kế toán, kiểm soát chứng từ và lập báo cáo tài chính.
    2. Kế toán hàng tồn kho, TSCĐ, tiêu thụ: Theo dõi nhập - xuất hàng hóa, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí.
    3. Kế toán tiền lương, công nợ, tiền mặt, ngân hàng: Thực hiện trả lương, theo dõi công nợ, ghi chép thu chi tiền mặt, giao dịch ngân hàng.
    4. Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt tại két, xuất nhập quỹ theo chứng từ hợp lệ, ghi chép sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
  • Thực trạng tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ:
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi được đóng thành quyển và đánh số thứ tự liên tục theo thời gian để kiểm soát. Phiếu được lập thành 3 liên (sử dụng giấy than): Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu; Liên 2 giao cho người nộp hoặc người nhận tiền; Liên 3 chuyển cho kế toán dùng để ghi sổ và lưu cùng chứng từ gốc. Mọi phiếu thu, chi đều phải có đủ chữ ký duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng trước khi chuyển sang thủ quỹ xuất nhập quỹ.
    • Tài khoản và sổ sách: Sử dụng TK 111 ("Tiền mặt"); Sổ quỹ tiền mặt (do thủ quỹ ghi chép hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi thực tế thu chi); Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái TK 111. Cuối ngày, thủ quỹ lập báo cáo quỹ và chuyển chứng từ cho kế toán để ghi vào sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết. Cuối năm, kế toán khóa sổ Cái TK 111, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty: Theo dõi tiền gửi qua tài khoản ngân hàng bằng TK 112, đối chiếu số liệu định kỳ dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và Bản sao kê ngân hàng kết hợp vào sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Thương Mại Đông Á

Dựa trên cấu trúc đề mục và nhiệm vụ nghiên cứu được giao, chương 3 tập trung vào hai nội dung cốt lõi:

  1. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại đơn vị:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; quy trình kiểm soát chứng từ thu chi tiền mặt chặt chẽ thông qua việc đánh số liên tục và lập đủ 3 liên; tuân thủ đúng mẫu biểu chứng từ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức Nhật ký chung giúp phản ánh rõ ràng quan hệ đối ứng tài khoản.
    • Hạn chế: Do quy mô nhân sự kế toán tinh giản (3 nhân viên và 1 thủ quỹ), vị trí kế toán tiền lương đồng thời phải kiêm nhiệm theo dõi công nợ, tiền mặt và giao dịch ngân hàng dẫn đến khối lượng công việc dồn ứ tại một số thời điểm; việc ghi chép thủ công trên sổ Nhật ký chung và sổ Cái có thể làm chậm tiến độ tổng hợp số liệu; công tác quản lý và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ cần được theo dõi chi tiết hơn nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá khi công ty nhập khẩu lượng lớn ô tô từ Nhật Bản và Hàn Quốc.
  2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện: Tác giả lập luận về sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền trong điều kiện doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh. Các ý kiến đề xuất tập trung vào việc kiện toàn quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán ngân hàng, nâng cao tính độc lập trong kiểm soát thu chi, hoàn thiện sổ sách kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng theo từng tài khoản giao dịch, và định hướng chuyển đổi từng bước sang hình thức kế toán máy nhằm tự động hóa quy trình ghi chép và trích xuất báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), nêu rõ kết cấu các tài khoản TK 111, TK 112, TK 113, TK 007 và 9 mẫu chứng từ thanh toán tiền mặt theo chuẩn mực.
  • Cung cấp số liệu cụ thể về cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Đông Á năm 2011: Vốn điều lệ 4,8 tỷ đồng; nhập khẩu ô tô từ 3 thị trường chính gồm Nhật Bản (60%), Hàn Quốc (30%), Mỹ và Đài Loan (10%); mạng lưới thị trường trọng điểm tại Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh.
  • Phản ánh chính xác cơ cấu bộ máy kế toán 4 nhân sự và mô hình vận hành theo hình thức Nhật ký chung; làm rõ quy trình lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt 3 liên cũng như cơ chế phối hợp giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt tại quỹ.

Về mặt đóng góp: Khóa luận đã làm rõ sự vận dụng các quy định lý luận kế toán vào thực tế hoạt động của một doanh nghiệp tư nhân thương mại chuyên doanh mặt hàng ô tô nhập khẩu tại Hải Phòng. Khóa luận chỉ ra mối liên hệ thực tế giữa việc phân nhiệm trong bộ máy kế toán tập trung với việc kiểm soát an toàn ngân quỹ, từ đó đưa ra các đánh giá thực tế về ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2012.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại Đông Á) với dữ liệu tài chính của năm 2011, do đó khả năng khái quát hóa cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp thương mại khác có sự giới hạn nhất định.
  • Khóa luận tập trung vào tổ chức hạch toán kế toán nghiệp vụ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thông thường; các nghiệp vụ quản trị vốn lưu động phức tạp gắn liền với bảo lãnh ngân hàng hay phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá trong hợp đồng nhập khẩu xe chưa được khai thác sâu do giới hạn đề tài tốt nghiệp đại học.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu mở rộng việc tích hợp phân hệ kế toán vốn bằng tiền với phần mềm kế toán doanh nghiệp (kế toán máy) chuyên sâu, đánh giá hiệu quả kiểm soát nội bộ khi chuyển đổi từ sổ sách viết tay sang môi trường số hóa.
  • Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp quản lý dòng tiền và các công cụ phái sinh tài chính để kiểm soát biến động tỷ giá hối đoái đối với các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu ô tô từ nhiều thị trường ngoại tệ khác nhau (JPY, USD, KRW).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về đề tài tổ chức kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình lập chứng từ thu chi 3 liên và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:

  • Hệ thống bảng mẫu chứng từ thu chi tiền tệ và quy chuẩn hạch toán tài khoản tiền tệ tại Chương 1.
  • Bảng so sánh 5 hình thức sổ kế toán tổng hợp giúp sinh viên nắm vững nguyên lý luân chuyển chứng từ.
  • Quy trình kiểm soát, phân công công việc giữa thủ quỹ và kế toán tiền lương - công nợ - tiền mặt được mô tả cụ thể trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Đông Á áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ hạch toán là đồng Việt Nam (VNĐ); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại Đông Á được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu người? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự với các chức danh cụ thể:

  • 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
  • 01 Kế toán hàng tồn kho, TSCĐ, tiêu thụ.
  • 01 Kế toán tiền lương, công nợ, tiền mặt, ngân hàng.
  • 01 Thủ quỹ.

3. Cơ cấu nguồn hàng nhập khẩu và thị trường tiêu thụ chính của Công ty Đông Á được xác định như thế nào? Doanh nghiệp xác định buôn bán ô tô các loại là lĩnh vực kinh doanh cốt lõi. Cơ cấu nhập khẩu ô tô của công ty gồm: khoảng 60% từ thị trường Nhật Bản, khoảng 30% từ thị trường Hàn Quốc, và khoảng 10% từ các thị trường khác như Mỹ và Đài Loan. Thị trường tiêu thụ và đối tác khách hàng truyền thống tập trung chủ yếu tại ba tỉnh, thành phố phía Bắc gồm Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh.

4. Quy trình lập và luân chuyển chứng từ Phiếu thu, Phiếu chi tại công ty được thực hiện qua các liên nào? Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty được đóng quyển, đánh số thứ tự liên tục và lập thành 3 liên bằng giấy than:

  • Liên 1: Lưu tại nơi lập phiếu.
  • Liên 2: Giao cho người nộp tiền (đối với Phiếu thu) hoặc người nhận tiền (đối với Phiếu chi).
  • Liên 3: Kế toán sử dụng để ghi sổ kế toán và lưu trữ cùng với chứng từ gốc kèm theo. Trước khi thực hiện xuất hoặc nhập quỹ, chứng từ bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký duyệt của Giám đốc và Kế toán trưởng.

5. Khóa luận đã hệ thống hóa bao nhiêu hình thức ghi sổ kế toán theo quy định hiện hành? Khóa luận đã hệ thống hóa và sơ đồ hóa quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán gồm:

  1. Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  2. Hình thức Nhật ký chung.
  3. Hình thức Nhật ký - Sổ cái.
  4. Hình thức Nhật ký - Chứng từ.
  5. Hình thức Kế toán máy.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại Đông Á năm 2011. Đề tài làm rõ quy trình kiểm soát chứng từ thu chi 3 liên, sự phối hợp giữa thủ quỹ với kế toán phần hành, cũng như phương thức vận hành hệ thống sổ Nhật ký chung trong một doanh nghiệp kinh doanh ô tô quy mô vừa và nhỏ. Nội dung khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và những người nghiên cứu công tác tổ chức kế toán tiền tệ tại các doanh nghiệp thương mại tư nhân.