MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Những đóng góp của luận án.
Bố cục của luận án. 28 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 29TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. Khái quát chung về đơn vị sự nghiệp công lập. Khái niệm, phân loại, đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập.
Khái niệm, đặc điểm, cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính.
Nội dung tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập. Tổ chức thu nhận thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán trong các đơn vị SNCL.
Tổ chức lập, phân tích và cung cấp thông tin kế toán trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán quản trị trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị SNCL. Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các đơn vị công của một số quốc gia trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm dành cho các đơn vị SNCL ở Việt Nam. 87 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 88 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM. Tổng quan về các Trƣờng đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Trƣờng đại học công lập và phân loại trƣờng đại học công lập. Đặc điểm hoạt động và tổ chức quản lý của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Cơ chế quản lý tài chính tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán. Thực trạng tổ chức thu nhận thông tin kế toán. Thực trạng tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán.
Thực trạng tổ chức lập, phân tích và cung cấp thông tin kế toán trên báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo kế toán quản trị. Thực trạng tổ chức kiểm tra kế toán. Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Những kết quả đạt đƣợc.
Những hạn chế. Những nguyên nhân của hạn chế. 147 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 148 v CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM.
Quan điểm và định hƣớng phát triển hoạt động tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về định hƣớng phát triển các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính. Định hƣớng phát triển hoạt động trong các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Quan điểm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin kế toán. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin kế toán.
Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức lập, phân tích và cung cấp thông tin kế toán. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm tra kế toán. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Về phía Nhà nƣớc và các Bộ, Ngành.
Về phía các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. 184 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 187 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 189 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
190 DANH MỤC PHỤ LỤC. 198 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1. Chữ viết tắt Tiếng Việt STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 BGD &ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo 2 BTC Bộ Tài chính 3 ĐHCL Đại học công lập 4 SN Sự nghiệp 5 TK Tài khoản 6 SNCL Sự nghiệp công lập 7 BCTC Báo cáo tài chính 8 SV Sinh viên 9 KTQT Kế toán quản trị 10 KTTC Kế toán tài chính 11 CP Chính phủ 12 CMKT Chuẩn mực kế toán 13 NĐ Nghị định 14 NSNN Ngân sách nhà nƣớc 15 QĐ Quyết định 16 CB Cán bộ 17 KH Khoa học 18 CN Công nghệ 19 TT Thông tƣ 20 QH Quốc hội 21 TTLT Thông tƣ liên tịch 22 KT-XH Kinh tế-xã hội 23 SXKD Sản xuất kinh doanh 24 CNTT Công nghệ thông tin 25 DT Doanh thu 26 TS Tài sản 27 DN Doanh nghiệp 28 ĐVSN Đơn vị sự nghiệp 29 BMKT Bộ máy kế toán 30 TSCĐ Tài sản cố định 31 GTGT Giá trị gia tăng 32 TKKT Tài khoản kế toán 33 HCSN Hành chính sự nghiệp vii 2. Chữ viết tắt Tiếng Anh STT Chữ viết tắt Tiếng Anh N ĩa T ếng Việt International Public Sector Chuẩn mực kế toán 1 IPSAS Accounting Standard công quốc tế 2 PSC Public Sector Committee Ủy ban Khu vực công International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán 3 IAS quốc tế International Public Sector Ủy ban chuẩn mực kế 4 IPSASB Accounting Standards Board toán công quốc tế International Financial Reporting Chuẩn mực Báo cáo 5 IFRS Standards Tài chính Quốc tế Governmental Accounting Ủy ban Chuẩn mực kế 6 GASB Standards Board toán chính phủ viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Số t ứ tự Nộ dun Trang SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam.
Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam .1: Phƣơng án tổ chức bộ máy KTTC và KTQT hỗn hợp. Quy mô, trình độ giảng viên đại học trong những năm gần đây. Cơ cấu nguồn kinh phí của một số Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính năm 2019. Cơ cấu các khoản chi của một số Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính năm 2019.
Tổng hợp hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại các đơn vị khảo sát .5: Bảng tổng hợp chi phí đào tạo theo khối ngành giai đoạn 2015- 2019 của Trƣờng Đại học Luật, Đại học Hà Nội và Đại học mở Hà Nội. Bảng tổng hợp giá dịch vụ đào tạo và mức thu học phí giai đoạn 2015-2019 của Trƣờng Đại học Luật, Đại học Hà Nội và Đại học mở Hà Nội. Hình thức kế toán áp dụng trong các đơn vị khảo sát .1: Bảng phân tích chênh lệch thu, chi các hoạt động. Bảng mô tả các mục tiêu và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam .1: Số lƣợng các trƣờng Đại học trong cả nƣớc.
Quy mô sinh viên đại học trong những năm gần đây.1: Mô hình thẻ điểm cân bằng. Mô hình Thẻ điểm cân bằng áp dụng cho các Trƣờng ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam. Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục học đại học đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của các quốc gia. Việc đổi mới về cơ bản và toàn diện giáo dục đại học là một yêu cầu cấp thiết đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam nhằm đảm bảo nguồn nhân lực chất lƣợng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
Chính vì vậy, Đảng và Nhà nƣớc ta trong những năm gần đây đã đặc biệt quan tâm đến đổi mới, nâng cao chất lƣợng và phát triển lĩnh vực giáo dục đào tạo đại học. Sự quan tâm đó không phải là tăng quy mô ngân sách nhà nƣớc cấp cho các Trƣờng đại học công lập (ĐHCL) mà thay vào đó là giao quyền tự chủ cho các Trƣờng thông qua cải cách cơ chế tài chính trong khu vực công. Sự cải cách đó đƣợc thể hiện thông qua việc Chính phủ ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Các Nghị định này đƣợc xây dựng trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm cải cách giáo dục đại học của các quốc gia có nền giáo dục phát triển, đó là: Chính phủ tăng quyền tự chủ cho các trƣờng ĐHCL, trong đó tự chủ về tài chính đƣợc coi là vấn đề quan trọng nhất, có ảnh hƣởng trực tiếp đến vấn đề tổ chức - nhân sự và đào tạo của trƣờng đại học.
Có thể thấy rằng đây chính hành lang pháp lý nhằm giúp các trƣờng đại học thực hiện quyền tự chủ của mình. Để thực hiện đƣợc quyền tự chủ của các trƣờng ĐHCL không đơn thuần chỉ là đổi mới về cơ chế, chính sách của nhà nƣớc mà còn bao gồm sự đổi mới của bản thân các trƣờng ĐHCL. Bởi lẽ, các trƣờng ĐHCL hiện nay đang hoạt động trong môi trƣờng có sự cạnh tranh khốc liệt của các trƣờng đại học ngoài công lập.