Tổng quan luận án
Việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học là yêu cầu cần thiết đối với sự phát triển của Việt Nam nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Thay vì tăng quy mô ngân sách nhà nước cấp trực tiếp, Đảng và Nhà nước đã từng bước chuyển giao quyền tự chủ cho các trường đại học công lập (ĐHCL) thông qua việc ban hành hệ thống văn bản pháp lý như Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Đặc biệt, Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017 đã trao quyền tự chủ toàn diện về học thuật, tổ chức nhân sự và tài chính cho các trường cam kết tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư.
Khi chuyển sang cơ chế tự chủ tài chính, các trường ĐHCL phải đối mặt với áp lực cạnh tranh và yêu cầu quản lý nguồn lực hiệu quả, đòi hỏi thông tin kế toán phải đạt chất lượng cao nhằm hỗ trợ việc ra quyết định. Tuy nhiên, việc áp dụng chế độ kế toán khu vực công theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC với cơ sở kế toán dồn tích bước đầu bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp với tính chất hoạt động tự chủ đại học. Bên cạnh đó, tổ chức kế toán quản trị còn mờ nhạt và việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa theo kịp yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Vì vậy, nghiên cứu "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam" của tác giả Đặng Quỳnh Trinh (chuyên ngành Kế toán, mã số 9.01, thực hiện tại Học viện Tài chính năm 2021 dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Nguyễn Đình Đỗ và PGS. TS. Đào Thị Minh Thanh) giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận đặt ra.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) thực hiện tự chủ tài chính.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam, chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc, nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
- Lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL thực hiện tự chủ tài chính bao gồm những nội dung nào và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam giai đoạn vừa qua diễn ra như thế nào, có những ưu điểm và bất cập gì?
- Cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào về bộ máy, chứng từ, tài khoản, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và kiểm tra kế toán để đáp ứng yêu cầu tự chủ tài chính?
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu tại các trường ĐHCL thực hiện thí điểm tự chủ tài chính (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) theo Nghị quyết số 77/NQ-CP trên phạm vi cả nước (như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Mở Hà Nội...).
- Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2015 - 2019, cập nhật các văn bản pháp luật đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài thành 4 nhóm chính:
| Nhóm hướng nghiên cứu |
Các tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung chính và khoảng trống nghiên cứu |
| 1. Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) trong đơn vị sự nghiệp công |
James L. (1998) [92]; Hội thảo Bộ Tài chính & World Bank (2007) [10]; IPSASB [9]; Ijeoma N. B. (2014) [89]; Mohammed Huweish Alshujairi (2014) [100]; Cao Thị Cẩm Vân (2016) [71]; Dương Thị Vân Anh (2019) [3]; Aggrawal P. (2019) [76]. |
Phân tích tính tất yếu của việc chuyển đổi từ kế toán cơ sở tiền mặt sang cơ sở dồn tích theo IPSAS để tăng cường trách nhiệm giải trình và tính minh bạch. Khoảng trống: Chưa xây dựng hệ thống nguyên tắc và giải pháp cụ thể cho đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học tự chủ tài chính tại Việt Nam. |
| 2. Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập |
Ehsan Rayegan và cs (2012) [84]; Phan Thị Thu Mai (2012) [44]; Sriram V. (2014) [101]; Bùi Thị Yến Linh (2014) [43]; Ma Thị Hường (2015) [41]; Nguyễn Thị Lan Anh (2016) [1]; Leslie G. Eldenburg và cs (2017) [98]; Jacqueline L. Reck và cs (2018) [91]; Trần Viết Hùng (2018) [38]; Nguyễn Thị Phương An (2020) [2]; Huỳnh Thị Hải Yến (2020) [74]. |
Nghiên cứu tổ chức kế toán tài chính hoặc kế toán quản trị trong các cơ sở y tế, viện nghiên cứu, đơn vị hành chính. Khoảng trống: Đa số các đơn vị nghiên cứu mới tự chủ một phần chi thường xuyên, chưa giải quyết toàn diện mô hình tự bảo đảm cả chi thường xuyên và chi đầu tư. |
| 3. Tổ chức công tác kế toán trong các trường đại học công lập |
Andrew Goddard & Kean Ooi (1998) [78]; Charalambos Spathis & John Ananiadis (2004); Nguyễn Thị Minh Hường (2004) [40]; Teresa García-Valderrama & Rosario Del Rio Sanchez (2006) [109]; Nazmi Sae’b Jarrar và cs (2007) [102]; Phạm Thị Thu Thuỷ (2012) [57]; Ngô Anh Tuấn (2017) [69]; Lê Quốc Diễm (2021) [35]. |
Khảo sát việc phân bổ chi phí hoạt động theo phương pháp ABC, cải cách kế toán chi phí và kế toán quản trị trong trường đại học. Khoảng trống: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận thuần túy kế toán tài chính hoặc chỉ đứng trên góc độ kế toán quản trị đơn lẻ, chưa tích hợp đồng bộ theo quy trình kế toán hoàn chỉnh trong bối cảnh tự chủ toàn diện. |
| 4. Vận dụng phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại đơn vị SNCL |
Alice C. Stewart & Julie Carpenter-Hubin (2000) [77]; Stewart Lawrence & Umesh Sharma (2002) [108]; Karathanos D. & Karathanos P. (2005) [96]; Shun-Hsing Chen và cs (2006) [107]; Tiew Ming Yek và cs (2007) [110]; Paul R. Niven (2008) [104]; Carlotta del Sordo và cs (2012) [79]; Fahmi Fadhl Al-Hosaini & Saudah Sofian (2015) [86]; Phạm Thị Thanh Vân (2018) [73]; Marta Peris-Ortiz và cs (2019) [99]. |
Đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học qua 4 hoặc 5 khía cạnh của mô hình BSC. Khoảng trống: Các nghiên cứu ở Việt Nam đề xuất số lượng chỉ tiêu còn hạn chế, chưa bao quát cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi phí đào tạo theo khối ngành và các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế. |
Vị trí của luận án: Luận án tập trung giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng cách kết hợp đồng bộ cả kế toán tài chính và kế toán quản trị, tiếp cận tổ chức công tác kế toán theo chu trình khép kín gắn liền với đặc thù tự chủ toàn diện về chi thường xuyên và chi đầu tư tại các trường ĐHCL Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết kế toán công, chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS), các nguyên tắc kế toán dồn tích và kế toán tiền mặt, lý thuyết quản trị tổ chức công phi lợi nhuận cùng khung phân tích Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC).
Về mặt lý luận, tác giả xác lập khái niệm: "Đơn vị SNCL thực hiện tự chủ tài chính là các tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, phục vụ quản lý nhà nước".
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp:
- Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Nghiên cứu các chủ trương của Đảng, Nghị định của Chính phủ (Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, Nghị quyết số 77/NQ-CP) và chế độ kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân tích kinh nghiệm áp dụng IPSAS và mô hình thẻ điểm cân bằng tại các trường đại học trên thế giới để rút ra bài học cho Việt Nam.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn cán bộ quản lý, chuyên gia tại các Bộ, cơ quan Kiểm toán Nhà nước và các cán bộ phòng Kế hoạch - Tài chính tại các trường ĐHCL tự chủ.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng và khảo sát thực tế:
- Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hình thức ghi sổ, quy trình luân chuyển chứng từ và việc lập báo cáo tại các đơn vị khảo sát.
- Thống kê, phân tích dữ liệu thứ cấp về quy mô sinh viên, đội ngũ giảng viên, cơ cấu nguồn thu, cơ cấu các khoản chi, chi phí đào tạo và giá dịch vụ đào tạo theo khối ngành trong giai đoạn 2015 - 2019 tại các đơn vị điển hình như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Hà Nội và Trường Đại học Mở Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tự chủ tài chính:
- Khái quát và phân loại đơn vị SNCL: Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp công được chia thành 4 nhóm theo mức độ tự chủ. Tác giả nhóm lại thành 2 nhóm lớn: đơn vị SNCL thực hiện tự chủ tài chính (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) và nhóm chưa tự chủ hoàn toàn về tài chính.
- Đặc điểm của đơn vị SNCL thực hiện tự chủ tài chính: Tác giả phân tích 8 đặc điểm riêng biệt: (1) Tự chủ về nguồn thu và mức thu; (2) Tự chủ trong chi thường xuyên; (3) Tự chủ trong chi đầu tư phát triển; (4) Tự xác định giá dịch vụ sự nghiệp công; (5) Tự chủ phân phối kết quả tài chính trong năm (trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25%, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện); (6) Tự chủ trong giao dịch tài chính (mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại); (7) Tự chủ lập kế hoạch, dự toán kinh phí; (8) Tự chủ trong hoạt động xã hội hóa và huy động vốn đầu tư.
- Cơ chế quản lý tài chính và tiến trình đổi mới: Phân tích cơ chế tạo lập nguồn, cơ chế sử dụng kinh phí và cơ chế giám sát qua Hội đồng quản lý, Quy chế chi tiêu nội bộ. Luận án tổng kết tiến trình đổi mới từ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đến Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
- Nội dung tổ chức công tác kế toán: Làm rõ 5 khâu cấu thành: (1) Tổ chức bộ máy kế toán; (2) Tổ chức thu nhận thông tin (chứng từ); (3) Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin (tài khoản và sổ kế toán); (4) Tổ chức lập, phân tích và cung cấp thông tin (báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và báo cáo kế toán quản trị); (5) Tổ chức kiểm tra kế toán.
- Kinh nghiệm quốc tế: Đánh giá tình hình áp dụng IPSAS tại các quốc gia (Anh, Mỹ, Úc, New Zealand, Ấn Độ, Iraq, Nigeria) và rút ra bài học kinh nghiệm về việc áp dụng kế toán dồn tích và lộ trình chuẩn hóa kế toán công cho Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức kế toán tại các trường ĐHCL tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP:
- Tổng quan về đối tượng nghiên cứu: Phân tích quy mô sinh viên, trình độ đội ngũ giảng viên và cơ cấu tổ chức bộ máy của các trường ĐHCL tự chủ tài chính. Phân tích cơ cấu nguồn kinh phí năm 2019 cho thấy nguồn thu dịch vụ đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất, đồng thời phân tích cơ cấu các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
- Thực trạng từng nội dung tổ chức kế toán:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Đa số các trường tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung hoặc hỗn hợp; nhân sự chủ yếu tập trung cho kế toán tài chính, chưa có bộ phận chuyên trách về kế toán quản trị.
- Tổ chức thu nhận thông tin: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền mặt, thu học phí và các khoản dịch vụ; việc lập và kiểm soát chứng từ gốc còn mang tính thủ công ở một số khâu.
- Tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin: Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC đã được triển khai nhưng chưa phân loại chi tiết theo từng trung tâm chi phí và từng chương trình đào tạo; các hình thức kế toán áp dụng chủ yếu là hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
- Tổ chức cung cấp thông tin: Các trường đã lập đầy đủ BCTC và báo cáo quyết toán theo quy định; tuy nhiên, việc lập báo cáo kế toán quản trị còn hạn chế. Luận án phân tích bảng tổng hợp chi phí đào tạo và giá dịch vụ đào tạo theo khối ngành giai đoạn 2015 - 2019 tại Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Hà Nội và Đại học Mở Hà Nội, cho thấy sự chênh lệch chi phí giữa các ngành đào tạo chưa được theo dõi riêng biệt trong hệ thống kế toán.
- Tổ chức kiểm tra kế toán: Công tác kiểm tra nội bộ đã được thực hiện nhưng chưa thường xuyên, chức năng kiểm toán nội bộ chưa phát huy hiệu quả độc lập.
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Đã thích ứng bước đầu với cơ chế tự chủ, mở rộng nguồn thu, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện hạch toán theo chế độ kế toán mới.
- Hạn chế: Kế toán quản trị chưa được xây dựng thành hệ thống bài bản; công tác phân tích tài chính phục vụ dự báo còn sơ sài; chưa có hệ thống chỉ tiêu đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động; ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ giữa các phòng ban.
- Nguyên nhân của hạn chế: Khung pháp lý hướng dẫn thi hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP còn chậm; chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành chưa bao quát hết đặc thù tự chủ đại học; nhận thức của đội ngũ quản lý về vai trò của kế toán quản trị còn hạn chế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện:
- Quan điểm và định hướng: Quán triệt đường lối của Đảng và Nhà nước về đổi mới cơ chế tự chủ đại học; hoàn thiện tổ chức kế toán phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp với cơ chế thị trường nhưng vẫn giữ vững định hướng giáo dục công lập.
- Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất phương án tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa KTTC và KTQT (Sơ đồ 3.1), bố trí nhân sự phụ trách kế toán quản trị chi phí, giá thành đào tạo và phân tích dự báo.
- Hoàn thiện tổ chức thu nhận thông tin: Chuẩn hóa chứng từ điện tử, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán và chứng từ thu học phí trực tuyến, giảm thiểu thủ tục hành chính.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống hóa, xử lý thông tin: Thiết kế hệ thống tài khoản chi tiết cấp 3, cấp 4 trên nền tảng Thông tư số 107/2017/TT-BTC nhằm theo dõi doanh thu, chi phí theo từng chương trình đào tạo, từng khoa/bộ môn và từng trung tâm trách nhiệm; hoàn thiện sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động.
- Hoàn thiện công tác lập, phân tích và cung cấp thông tin kế toán: Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị định kỳ (báo cáo phân tích chênh lệch thu chi, báo cáo biến động chi phí đào tạo theo khối ngành); vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) vào các trường ĐHCL tự chủ tài chính với bảng mô tả mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể thuộc 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng (người học, nhà tuyển dụng), Quy trình nội bộ và Học tập - Phát triển.
- Hoàn thiện kiểm tra kế toán: Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đẩy mạnh hoạt động của ban kiểm tra nội bộ và từng bước thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng trường.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước, các Bộ, Ngành: Khẩn trương hoàn thiện các văn bản hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính thay thế Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; sớm ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam (VPSAS); xây dựng khung định mức kinh tế - kỹ thuật trong đào tạo đại học.
- Về phía các trường ĐHCL tự chủ tài chính: Kiện toàn bộ máy quản lý và Hội đồng trường; đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tích hợp; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về kế toán quản trị.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những đóng góp khoa học và thực tiễn cụ thể:
-
Về mặt lý luận:
- Xây dựng và luận giải khái niệm khoa học về "Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính".
- Phân tích, hệ thống hóa 8 đặc điểm hoạt động tài chính đặc thù của các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Làm rõ nội dung tổ chức công tác kế toán trong môi trường tự chủ tài chính theo quy trình hoàn chỉnh, kết hợp hữu cơ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Hệ thống hóa lý luận về việc vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) làm công cụ kế toán quản trị chiến lược trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
-
Về mặt thực tiễn:
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán tại các trường ĐHCL thí điểm tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP trong giai đoạn 2015 - 2019 và thực tế áp dụng Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
- Tổng hợp, đối chiếu số liệu cụ thể về cơ cấu nguồn thu, cơ cấu chi tiêu, chi phí đào tạo và mức thu học phí theo khối ngành tại các trường khảo sát thực tế (Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Hà Nội, Đại học Mở Hà Nội).
- Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp (KTTC và KTQT) cùng hệ thống tài khoản chi tiết, biểu mẫu báo cáo quản trị và mô hình BSC thích ứng với điều kiện tự chủ đại học tại Việt Nam.
- Xác định các điều kiện tiên quyết từ phía cơ quan quản lý nhà nước và nội tại các trường đại học nhằm bảo đảm tính khả thi của các giải pháp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu ở nhóm các trường ĐHCL đã thí điểm tự chủ toàn diện theo Nghị quyết số 77/NQ-CP; việc khảo sát số liệu chi tiết về chi phí và giá thành đào tạo giới hạn trong phạm vi một số trường đại học tiêu biểu tại Hà Nội; việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ 4.0 chủ yếu dừng ở mức độ tích hợp phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình dữ liệu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các trường ĐHCL khi chuyển đổi cơ chế tự chủ theo các văn bản quy phạm pháp luật mới thay thế Nghị định số 16/2015/NĐ-CP.
- Nghiên cứu chuyên sâu việc ứng dụng hệ sinh thái hoạch định nguồn lực tổng thể (ERP) và các công nghệ mới (điện toán đám mây, dữ liệu lớn, Blockchain) vào quy trình kế toán tự động tại các trường đại học tự chủ.
Giá trị tham khảo
Nội dung luận án là nguồn tư liệu có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo): Cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, xây dựng hệ thống Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam và hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ giáo dục đại học.
- Ban Giám hiệu và Phòng Kế hoạch - Tài chính các trường ĐHCL: Cung cấp giải pháp tái cấu trúc bộ máy kế toán, hoàn thiện phương pháp tính giá thành đào tạo, thiết lập hệ thống báo cáo quản trị và áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) để đánh giá hiệu quả hoạt động.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kế toán, Quản lý công: Cung cấp tài liệu tham khảo có tính hệ thống về phương pháp luận nghiên cứu tổ chức kế toán trong khu vực công tự chủ tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả luận án đưa ra định nghĩa như thế nào về "Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính"?
Tác giả luận án định nghĩa: "Đơn vị SNCL thực hiện tự chủ tài chính là các tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, phục vụ quản lý nhà nước".
2. Cơ chế tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP quy định quyền hạn và trách nhiệm của các trường ĐHCL trên những phương diện nào?
Theo Nghị quyết số 77/NQ-CP, các trường ĐHCL cam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư sẽ được tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện về: Đào tạo và nghiên cứu khoa học; Tổ chức bộ máy và nhân sự; Tài chính; Chính sách học bổng và học phí đối với đối tượng chính sách; Đầu tư và mua sắm.
3. Bốn nhóm hướng nghiên cứu chính được tác giả tổng quan trong luận án gồm những nội dung nào?
Tác giả hệ thống hóa thành 4 nhóm: (1) Các nghiên cứu về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) trong các đơn vị sự nghiệp công; (2) Các nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị SNCL; (3) Các nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các trường ĐHCL; (4) Các nghiên cứu về vận dụng phương pháp Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại các đơn vị SNCL.
4. Trình tự phân phối kết quả tài chính trong năm (chênh lệch thu lớn hơn chi) của đơn vị SNCL tự chủ tài chính được quy định ra sao?
Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ chi phí và nộp thuế, phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên được phân phối theo trình tự: Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (mức tối thiểu 25%); Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi (tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện); Trích lập các quỹ khác theo quy định pháp luật. Phần còn lại sau khi trích lập các quỹ được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
5. Luận án đề xuất mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) cho các trường ĐHCL tự chủ tài chính dựa trên những khía cạnh nào?
Luận án đề xuất mô hình Thẻ điểm cân bằng áp dụng cho các trường ĐHCL thực hiện tự chủ tài chính bao gồm 4 khía cạnh cốt lõi: Tài chính, Khách hàng (người học, cơ quan quản lý và đơn vị tuyển dụng), Quy trình nghiệp vụ nội bộ, và Học tập - Phát triển (nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học và phát triển chương trình đào tạo).
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính ở Việt Nam" của tác giả Đặng Quỳnh Trinh đã giải quyết vấn đề tổ chức công tác kế toán trong bối cảnh tự chủ đại học và cải cách kế toán công. Luận án đã xác lập rõ ràng khái niệm, 8 đặc điểm tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ hoàn toàn, đánh giá thực trạng công tác kế toán giai đoạn 2015 - 2019 và đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ. Các giải pháp về mô hình bộ máy hỗn hợp, hệ thống tài khoản chi tiết và ứng dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam.