Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong ngành kinh doanh dịch vụ du lịch và khách sạn, chất lượng dịch vụ chịu sự chi phối trực tiếp bởi năng lực, kỹ năng và thái độ của đội ngũ nhân sự. Việc thu hút, tuyển chọn và bố trí đúng người, đúng việc là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội” do sinh viên Nguyễn Tuấn Anh (Lớp 16A-QTKDTH, Khóa K56, Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền vào năm 2017.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:
- Hệ thống hóa các vấn đề chung về tình hình hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty trong giai đoạn 2015 – 2016; làm rõ quy trình thực hiện, những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình tuyển dụng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho kế hoạch phát triển kinh doanh của Công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tuyển dụng nhân lực và các hoạt động quản trị nhân sự liên quan trực tiếp đến quy trình tuyển dụng tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội (Địa chỉ: Số 98, Đường Tô Ngọc Vân, Phường Quảng An, Quận Tây Hồ, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế về kết quả kinh doanh và thực trạng nhân sự được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2013 – 2016, cùng phương hướng kế hoạch năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng nền tảng lý thuyết quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, tập trung vào các khâu cốt lõi của quy trình tuyển dụng: từ xác định nhu cầu, lập kế hoạch, thu hút ứng viên, tổ chức tuyển chọn (sàng lọc hồ sơ, thi tuyển, phỏng vấn, kiểm tra sức khỏe), thử việc, đánh giá thử việc cho đến ra quyết định tuyển dụng chính thức. Đồng thời, tác giả xem xét các yếu tố quản trị theo mô hình cơ cấu một thủ trưởng và các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô chi phối hoạt động nhân sự ngành du lịch.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng (Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch thị trường) về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô lao động, độ tuổi, giới tính và trình độ chuyên môn.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu tài chính, lao động qua các năm từ 2013 đến 2016 và so sánh kế hoạch năm 2017 so với thực hiện năm 2016 nhằm đánh giá xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích quy trình: Khảo sát từng bước trong 11 bước của sơ đồ tuyển dụng thực tế tại doanh nghiệp, đối chiếu với tiêu chuẩn quản trị nhân sự để phát hiện các mắt xích chưa tối ưu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội
Chương này trình bày lịch sử hình thành, chức năng kinh doanh, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2013 – 2016.
Tiền thân của Công ty là Nhà nghỉ Quảng Bá (thành lập năm 1962). Đến ngày 08/06/1994, UBND TP. Hà Nội ra Quyết định số 1103/QĐ-UB đổi tên thành Công ty Khách sạn Du lịch Công đoàn. Năm 1995, đơn vị liên doanh với đối tác Singapore xây dựng khu căn hộ cao cấp với tỷ lệ góp vốn 30% bằng quyền sử dụng đất. Năm 2005, công ty chuyển đổi mô hình thành Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội (tên quốc tế: Ha Noi Trade Union Tourism Limited Company - HATRATOURISM), vốn điều lệ 174,75 tỷ đồng.
Lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp bao gồm: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, phục vụ nghỉ dưỡng/bồi dưỡng sức khỏe cho công nhân viên chức lao động và các hoạt động công đoàn; kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế; dịch vụ y tế, xoa bóp, xông hơi; vận chuyển khách du lịch; quản lý kinh doanh bất động sản du lịch.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2016
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
27.290 |
34.250 |
36.800 |
25.269 |
| - |
Phục vụ phòng |
Triệu đồng |
2.100 |
3.300 |
3.400 |
2.300 |
| - |
Phục vụ hội trường |
Triệu đồng |
1.482 |
1.650 |
1.890 |
1.218,8 |
| - |
Dịch vụ thương mại |
Triệu đồng |
6.300 |
7.500 |
7.889 |
5.417 |
| - |
Trung tâm du lịch |
Triệu đồng |
4.100 |
5.200 |
6.800 |
4.700 |
| - |
Dịch vụ khác |
Triệu đồng |
13.200 |
16.300 |
17.078 |
12.000 |
| 2 |
Tổng chi phí |
Triệu đồng |
22.500 |
29.510 |
30.485 |
20.990 |
| 3 |
Lợi nhuận |
Triệu đồng |
1.816 |
2.785 |
2.807 |
1.925 |
| 4 |
Thu nhập bình quân |
Triệu đồng/người/tháng |
4,0 |
4,3 |
4,5 |
4,9 |
| 5 |
Nộp ngân sách |
Triệu đồng |
4.000 |
8.900 |
9.300 |
6.000 |
Doanh thu năm 2016 giảm xuống 25.269 triệu đồng từ mức đỉnh 36.800 triệu đồng năm 2015 do biến động về lực lượng lao động và sự sụt giảm nguồn thu từ mảng lưu trú, phục vụ hội trường. Tuy nhiên, thu nhập bình quân của người lao động duy trì đà tăng đều từ 4,0 triệu đồng/tháng (2013) lên 4,9 triệu đồng/tháng (2016).
Bảng 2: Kết quả kinh doanh theo từng lĩnh vực năm 2016
| Lĩnh vực kinh doanh |
Doanh thu (Trđ) |
Tỷ trọng DT (%) |
Chi phí (Trđ) |
Lợi nhuận (Trđ) |
Thu nhập BQ (Trđ/tháng) |
| Khách sạn, nhà hàng ăn uống |
10.736 |
39,8% |
7.888 |
563 |
3,0 |
| Phục vụ nghỉ ngơi, bồi dưỡng SK |
5.122 |
18,8% |
1.594 |
223 |
3,0 |
| Kinh doanh lữ hành |
5.211 |
19,1% |
5.388 |
292 |
3,5 |
| Dịch vụ y tế (xoa bóp, xông hơi) |
1.543 |
5,7% |
1.999 |
165 |
3,5 |
| Vận chuyển khách du lịch, Taxi |
1.288 |
4,8% |
1.785 |
192 |
- |
| Tư vấn, đào tạo, dạy nghề |
1.348 |
5,0% |
3.633 |
153 |
- |
| Xuất nhập khẩu, xuất khẩu lao động |
1.984 |
7,3% |
1.838 |
134 |
- |
Về cơ cấu tổ chức, Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trưởng: đứng đầu là Tổng giám đốc, hỗ trợ trực tiếp có 02 Phó Tổng giám đốc quản lý các đơn vị chuyên môn bao gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch thị trường, Phòng Quản lý buồng/bàn/bar (nhà buồng), Phòng Thương mại và Dịch vụ, Trung tâm Du lịch và Dịch vụ, Phòng Hành chính - Tổ chức. Bộ máy bảo đảm tính tập trung quyền lực nhưng quy mô phòng ban tương đối cồng kềnh, làm phát sinh chi phí quản lý.
Bảng 3: Kế hoạch hoạt động kinh doanh năm 2017 so sánh với năm 2016
| STT |
Các chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2016 |
Năm 2017 (KH) |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ tăng (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
25.269 |
34.217 |
+8.948 |
+35,4% |
| - |
KD đặt phòng |
Triệu đồng |
-- |
14.782 |
+3.108 |
+133,0% |
| - |
KD lữ hành |
Triệu đồng |
5.914 |
8.212 |
+2.298 |
+72,0% |
| - |
KD vận chuyển |
Triệu đồng |
3.921 |
5.223 |
+1302 |
+75,0% |
| - |
KD tổ chức sự kiện |
Triệu đồng |
1.785 |
3.604 |
+1.819 |
+50,0% |
| - |
KD khác |
Triệu đồng |
1.757 |
1.980 |
+223 |
+88,7% |
| 2 |
Tổng chi phí |
Triệu đồng |
10.990 |
11.827 |
+837 |
+92,9% |
| 3 |
Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
1.500 |
1.822 |
+322 |
+83,0% |
| 4 |
Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
1.120 |
1.242 |
+122 |
+90,0% |
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội
Tác giả đi sâu phân tích cơ cấu lực lượng lao động hiện có và toàn bộ quy trình tuyển dụng đang áp dụng tại đơn vị.
Bảng 4: Cơ cấu nhân lực của Công ty năm 2016
| Tên bộ phận |
Số lượng (Người) |
Nam |
Nữ |
Độ tuổi TB |
Trình độ chuyên môn |
| Ban điều hành |
04 |
03 |
01 |
47 |
Đại học |
| Phòng Kế hoạch và Thị trường |
60 |
20 |
40 |
29 |
ĐH, CĐ, Chứng chỉ nghề |
| Phòng Kế toán |
15 |
05 |
10 |
30 |
Đại học |
| Phòng Thương mại và Dịch vụ |
40 |
15 |
25 |
30 |
ĐH, CĐ |
| Phòng Quản lý nhà buồng |
60 |
10 |
50 |
25 |
ĐH, CĐ, Chứng chỉ nghề |
| Phòng Hành chính - Tổ chức |
48 |
39 |
09 |
28 |
ĐH, CĐ, Trung cấp nghề |
| Trung tâm Du lịch |
20 |
16 |
04 |
32 |
ĐH, CĐ |
| Tổng số |
247 |
108 |
139 |
29 |
> 50% Đại học |
Về đặc điểm nhân sự: Tỷ lệ lao động nữ chiếm 56,7% tổng nhân sự (139/247 người), phù hợp với đặc thù công việc dọn phòng, lễ tân, nhà hàng. Độ tuổi bình quân trẻ (29 tuổi), trình độ đại học chiếm trên 50%. Khách sạn sở hữu 7 đầu bếp giỏi phụ trách các mảng ẩm thực.
Quy trình tuyển dụng nhân lực của Công ty gồm 11 bước:
- Xác định kế hoạch / nhu cầu tuyển dụng (lập vào quý IV hàng năm hoặc phát sinh đột xuất).
- Xem xét phê duyệt nhu cầu (Ban Giám đốc duyệt).
- Chuẩn bị và lên kế hoạch tuyển chọn (xác định tiêu chí kiến thức, bằng cấp, ngoại ngữ từ tiếng Anh loại B cho tour du lịch, tin học loại A cho văn phòng).
- Thông báo và quảng cáo tuyển dụng (thực hiện trong 2 tuần qua báo đài, trường nghề, website công ty).
- Sàng lọc hồ sơ (yêu cầu sơ yếu lý lịch, đơn xin việc, bằng cấp công chứng, xác nhận hạnh kiểm, giấy khám sức khỏe, ảnh 3x4).
- Phỏng vấn và đánh giá ứng viên (kiểm tra chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp).
- Phê duyệt kết quả tuyển chọn.
- Thông báo kết quả cho ứng viên (gửi thư mời trúng tuyển trước ít nhất 05 ngày làm việc).
- Chào đón nhân viên mới, định hướng văn hóa/công việc, áp dụng quy trình 5S và ký hợp đồng thử việc.
- Thử việc và đánh giá thử việc (02 tháng với trình độ từ Cao đẳng trở lên; 01 tháng với các đối tượng còn lại).
- Ký quyết định tiếp nhận lao động chính thức.
Kết quả tuyển dụng năm 2016: Công ty nhận gần 200 bộ hồ sơ, loại bỏ 35 bộ không hợp lệ ngay từ vòng hồ sơ do hạn chế về tin học và ngoại ngữ. Tiến hành phỏng vấn 75 ứng viên và tuyển dụng chính thức 25 người, phân bổ về: Phòng vé (3 lao động), Phòng Hành chính (3 lao động), Phòng Kế toán (7 lao động), Phòng Vận chuyển (7 lao động), Bộ phận phục vụ/lễ tân (6 lao động).
Đánh giá thực trạng:
- Thành công: Tuyển dụng đủ số lượng chỉ tiêu; kết hợp nguồn ứng viên nội bộ và bên ngoài; sàng lọc hồ sơ tương đối chặt chẽ.
- Hạn chế và nguyên nhân: Nguồn tuyển dụng còn hẹp, chưa liên kết chặt chẽ với các trường đại học chuyên ngành và công ty tư vấn nhân sự; phỏng vấn mang nặng cảm tính chủ quan của người đánh giá; đánh giá thử việc chưa có biểu mẫu tiêu chuẩn; bỏ qua khâu khám sức khỏe trực tiếp tại doanh nghiệp (chỉ nhìn qua giấy khám sức khỏe nộp trong hồ sơ); cơ cấu giới tính chưa cân đối cho việc bố trí ca kíp trực đêm (nam giới chỉ chiếm 39,13% tổng biên chế).
CHƯƠNG III: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội
Dựa trên phương hướng kinh doanh năm 2017 (phấn đấu tăng trưởng 8 - 10%/năm, đạt chuẩn chất lượng 3 sao thực chất, mở rộng thị trường khách Trung Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á), tác giả đề xuất nhóm giải pháp tái cơ cấu công tác tuyển dụng:
- Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng thành 5 bước logic:
- Bước 1: Chuẩn bị và thông báo tuyển dụng rộng rãi trên báo Lao Động, Internet và liên hệ trực tiếp trưởng khoa các trường chuyên ngành (Đại học Thương mại, Viện Đại học Mở Hà Nội, Cao đẳng Du lịch Hà Nội).
- Bước 2: Thu nhận hồ sơ và sơ tuyển chặt chẽ.
- Bước 3: Tổ chức phỏng vấn trắc nghiệm và kiểm tra tay nghề.
- Bước 4: Kiểm tra sức khỏe trực tiếp.
- Bước 5: Ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng thử việc.
- Thành lập Hội đồng tuyển dụng chuyên trách: Quy định Hội đồng có từ 5 đến 7 thành viên, Giám đốc giữ chức Chủ tịch hội đồng; phân định rõ nhiệm vụ cho từng ủy viên thay vì giao khoán toàn bộ công việc cho Phòng Hành chính - Tổ chức.
- Hoàn thiện công tác kiểm tra sức khỏe và cơ cấu giới tính: Mời bác sĩ đầu ngành từ các bệnh viện lớn tại Hà Nội trực tiếp thăm khám thể lực ứng viên; tăng cường tỷ lệ tuyển dụng lao động nam để đáp ứng yêu cầu vận hành ca đêm.
- Hoàn thiện nội dung thi tuyển: Kết hợp đồng thời thi viết (kiểm tra kiến thức văn hóa, lịch sử, chuyên môn nghiệp vụ) và thi vấn đáp (kiểm tra ngoại ngữ, phản xạ giao tiếp, tinh thần nghề nghiệp).
- Hoàn thiện khâu ra quyết định và quy chế thử việc: Áp dụng tiêu chuẩn ngoại hình cho các vị trí trực tiếp (nam cao từ 1,65m, nữ cao từ 1,55m trở lên); quy định thời gian thử việc 3 tháng, ban hành chế tài bồi thường nếu ứng viên đơn phương tự ý gián đoạn thử việc không có lý do chính đáng.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề nghị Nhà nước tăng ngân sách đào tạo nhân lực du lịch, siết chặt quản lý cạnh tranh không lành mạnh, mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế và ổn định giá cả thị trường.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và định tính thực tế gắn liền với hoạt động của Công ty Du lịch Công đoàn Hà Nội:
- Phản ánh trung thực bức tranh nhân lực của công ty năm 2016: Quy mô 247 người, nữ giới chiếm 56,7%, độ tuổi bình quân 29, trên 50% có trình độ đại học.
- Hệ thống hóa chi tiết dữ liệu kết quả tuyển dụng năm 2016: Thu hút gần 200 hồ sơ, sơ loại 35 hồ sơ, tổ chức phỏng vấn 75 ứng viên và tiếp nhận chính thức 25 nhân sự.
- Phát hiện các mắt xích yếu kém trong quy trình: Thiếu hội đồng tuyển dụng độc lập, phụ thuộc vào giấy khám sức khỏe có sẵn, thiếu biểu mẫu đánh giá giai đoạn thử việc.
- Đóng góp hệ thống 5 giải pháp chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và mô hình Hội đồng tuyển dụng 5 - 7 thành viên có tính khả thi trực tiếp đối với doanh nghiệp du lịch 3 sao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2013 – 2016 tại một doanh nghiệp nhà nước đặc thù hoạt động trong ngành dịch vụ - du lịch; chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí chấm điểm định lượng (rubric) chi tiết cho từng câu hỏi phỏng vấn hay từng vị trí chức danh cụ thể.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập khung năng lực (competency framework) cho từng vị trí làm việc trong khách sạn và đánh giá hiệu quả tuyển dụng thông qua chi phí tuyển dụng trên một đầu mối nhân sự trúng tuyển.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nhân lực, Quản trị Khách sạn - Du lịch đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tuyển dụng nhân sự.
- Cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn có quy mô vừa và nhỏ tham khảo quy trình 11 bước và phương án thành lập Hội đồng tuyển dụng chuyên nghiệp.
- Người nghiên cứu có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc phân tích số liệu kinh doanh kết hợp cơ cấu lao động tại Chương I và Chương II của tài liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiền thân và quá trình chuyển đổi pháp lý của Công ty Du lịch Công đoàn Hà Nội diễn ra như thế nào?
Tiền thân của Công ty là Nhà nghỉ Quảng Bá thành lập năm 1962. Đến ngày 08/06/1994, UBND TP. Hà Nội ra Quyết định số 1103/QĐ-UB đổi tên thành Công ty Khách sạn Du lịch Công đoàn. Năm 2005, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH Nhà nước một thành viên với vốn điều lệ 174,75 tỷ đồng.
2. Tình hình tài chính và thu nhập của người lao động tại Công ty giai đoạn 2013 – 2016 biến động ra sao?
Doanh thu đạt đỉnh 36.800 triệu đồng vào năm 2015, sau đó giảm xuống 25.269 triệu đồng năm 2016. Lợi nhuận năm 2016 đạt 1.925 triệu đồng. Mặc dù doanh thu biến động, thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng trưởng đều đặn từ 4,0 triệu đồng/tháng (2013) lên 4,3 triệu đồng (2014), 4,5 triệu đồng (2015) và đạt 4,9 triệu đồng/tháng vào năm 2016.
3. Kết quả sàng lọc hồ sơ và tuyển chọn nhân sự năm 2016 của Công ty cụ thể gồm những số liệu nào?
Trong năm 2016, Công ty nhận gần 200 bộ hồ sơ dự tuyển, loại 35 hồ sơ không đạt yêu cầu về ngoại ngữ và tin học. Hội đồng đã tiến hành phỏng vấn 75 ứng viên và ra quyết định tiếp nhận chính thức 25 người vào các vị trí: Phòng Kế toán (7), Phòng Vận chuyển (7), Phục vụ và Lễ tân (6), Phòng vé (3), Phòng Hành chính (3).
4. Tác giả chỉ ra những thiếu sót lớn nhất trong khâu tuyển chọn của doanh nghiệp là gì?
Thiếu sót nổi bật bao gồm: Toàn bộ công tác tuyển dụng bị dồn lên Phòng Hành chính - Tổ chức mà không lập Hội đồng tuyển dụng riêng; bỏ qua khâu kiểm tra sức khỏe trực tiếp (chỉ dựa vào giấy tờ có sẵn); tiêu chí đánh giá phỏng vấn và đánh giá kết thúc thời gian thử việc chưa có thang đo chuẩn hóa, phụ thuộc nhiều vào nhận định chủ quan của cán bộ quản lý trực tiếp.
5. Đề xuất của tác giả về tiêu chuẩn ngoại hình và thành phần Hội đồng tuyển dụng như thế nào?
Tác giả đề xuất thành lập Hội đồng tuyển dụng từ 5 đến 7 thành viên do Tổng giám đốc làm Chủ tịch. Về tiêu chuẩn ứng viên trực tiếp làm dịch vụ, yêu cầu nam cao từ 1,65m, nữ cao từ 1,55m trở lên, có sức khỏe tốt, ngoại hình ưa nhìn và năng lực giao tiếp phù hợp với tiêu chuẩn dịch vụ khách sạn 3 sao.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Du lịch Công đoàn Hà Nội trong giai đoạn 2015 – 2016. Tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong việc tổ chức nguồn tuyển, quy trình sàng lọc và đánh giá thử việc tại đơn vị. Hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình 5 bước gắn với việc thành lập Hội đồng tuyển dụng chuyên trách mang giá trị ứng dụng thực tế cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng mục tiêu mở rộng kinh doanh dịch vụ du lịch.