chương 1: Chương | cua nghiên cứu tập trung vào bối cảnh và vấn đề phát triển sản phẩm mới tại Công ty TNHH Công nghệ và Giải pháp CMC Sài Gòn (CMC TSSG). Công ty này chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên đổi số, bảo mật thông tin, điện toán đám mây, và giải pháp phần mềm cho các ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, và các doanh nghiệp ENT, SME. CMC TSSG đang tập trung vào phát triên sản phâm mới để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, quy trình phát triển sản phẩm hiện tại, theo phương pháp Waterfall, gặp nhiều khó khăn như sản phẩm không đạt chất lượng, trễ tiến độ và gặp vấn đề về chỉ phí.
Nghiên cứu này sẽ phân tích việc áp dụng phương pháp Agile-Scrum vào quy trình phát triển sản phẩm mới tại CMC TSSG. Mục tiêu là cải thiện chất lượng sản pham, giảm thời gian triển khai và hỗ trợ khách hàng, tối ưu hóa quy trình và tiết kiệm chỉ phí, đồng thời nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các câu hỏi nghiên cứu bao gồm đánh giá các van đề trong quy trình áp dụng mô hình Waterfall hiện tại, phân tích lợi ích và thách thức khi áp dụng Agile-Scrum, và xây dựng khung quy trình phát triển sản phẩm mới phù hợp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các dự án phát triển sản phâm tại CMC TSSG, với đối tượng nghiên cứu là quy trình phát triên sản phâm mới và phương pháp Agile-Scrum.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát, phân tích dữ liệu và phỏng vấn chuyên gia, đồng thời tổ chức thảo luận nhóm để đưa ra các khung quy trình phát triển sản phẩm mới theo phương pháp Agile-Scrum. CHUONG 2: LY THUYET VA KHUNG PHAN TiCH Trong chương này tập trung vào cơ sở lý thuyết, khái niệm về quản ly vòng đời sản phẩm và phạm trù đề tài tập trung nghiên cứu về quy trình phát triển sản phẩm và phương pháp áp dụng. Tổng quan về các phương pháp phát triển phần mềm trên thế giới cũng như các chỉ số đo lường hiệu quả sản phẩm. Bằng cách hiểu rõ được cơ sở lý thuyết này, tác giả đề xuất khung phân tích cho việc phân tích được thực trạng của công ty.
Từ đó, tìm ra giải pháp hoàn thiện khung quy trình phát triển sản phẩm một cách hiệu quả. Quán lý vòng đời sản phẩm Theo John Stark (2013), quản lý vòng đời sản phâm (Product Lifecycle Management) là quá trình quản lý toàn bộ sản phẩm của một công ty trong suốt vòng đời của chúng một cách hiệu quả nhất; từ khi sản phẩm chỉ là một ý tưởng cho đến khi sản phâm được ngừng sản xuất và xử lý. Quản lý vòng đời sản phẩm không chỉ quản lý từng sản phẩm riêng lẻ mà còn quản lý cả danh mục sản phẩm, tức là toàn bộ các sản phẩm của công ty. Quan lý vòng đời sản phẩm giám sát các sản phâm từ lúc chúng được hình thành, phát triển, tăng trưởng, trưởng thành, cho đến khi hết vòng đời.
Mục tiêu của quản lý vòng đời sản phẩm là tăng doanh thu từ sản phẩm, giảm chỉ phí liên quan, tối ưu hóa giá trị của danh mục sản phẩm, và tối đa hóa giá trị của các sản phẩm hiện tại và tương lai cho cả khách hàng lẫn các bên liên quan. ge a e )iS Hình 2. Mô tả quán lý vòng đời sản phẩm Nguồn: John Stark (2024) 2. Vòng đời sản phẩm Có năm giai đoạn trong vòng đời chung của một sản phẩm (Hình 2.
Trong mỗi giai đoạn này, sản phẩm sẽ ở trong một trạng thái khác nhau. « _ Trong giai đoạn ý tượng, sản phẩm chỉ là một ý tưởng trong đầu mọi người. «_ Trong giai đoạn định nghĩa, ý tưởng này được phát triển thành một sản phẩm/ dịch vụ chỉ tiết. « _ Đến cuối giai đoạn phát hành, sản phẩm đã được hoàn thiện ở dạng cuối cùng (ví dụ, như một chiếc ô tô) và đã được cung cấp đến khách hàng sử dụng.
« _ Trong giai đoạn sử dụng và hỗ trợ, sản phẩm đang được khách hàng sử dụng. 10 « _ Cuối cùng, sản phẩm sẽ đến một giai đoạn mà nó không còn hữu ích nữa. Lúc này, công ty sẽ ngừng sản xuất sản phẩm và khách hàng sẽ loại bỏ nó. Các hoạt động cụ thể diễn ra trong suốt vòng đời của sản phẩm có thê khác nhau tùy thuộc vào từng ngành công nghiệp.
Do đó, các công ty trong một ngành cụ thể có thể có quan điểm riêng về vòng đời sản phẩm. Tuy nhiên, bất kể sự khác biệt giữa các công ty hay ngành nghề, các hoạt động của họ đều có thé được liên kết với năm giai đoạn của vòng đời sản phẩm chung này. Sản phẩm cần được quản lý trong tất cả các giai đoạn của vòng đời để đảm bảo mọi thứ hoạt động tốt và sản phẩm mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Vòng đời phát triển sản phẩm bao gồm năm giai đoạn chính: Ideate (Sáng tạo ý tưởng), Define (Xác định và triển khai), Realise (phát hành), Suppor/Use (Hỗ trợ/Sử dụng) và Retire/Dispose (Ngừng sử dụng/Thải loại).
Tuy nhiên, trong phạm vi bài phân tích này, tôi chỉ tập trung vào bốn giai đoạn đầu: Ideate, Define, Realise, va SupporVUse. Vì hiện tại, các sản phẩm của công ty vẫn chưa bước vào giai đoạn Retire/Dispose. Do đó, việc phân tích giai đoạn Retire/Dispose thiếu dữ liệu có thể dẫn đến những kết luận không chính xác hoặc không cần thiết trong ngữ cảnh hiện tại. Đề cải thiện và tối ưu hóa quy trình phát triển sản phẩm, việc phân tích các giai đoạn Ideate, Define, Realise, và Support/Use là quan trọng hơn.
Những giai đoạn này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của sản phẩm trong suốt vòng đời của nó. Đối với vòng đời phát triển phần mềm một số thuật ngữ về 4 giai đoạn này có điều chỉnh thay thế các thuật ngữ Ideate, Define, Realise, va Support/Use trong vòng đời sản phẩm thành Envisioning, Development, Launch and Marketing, Adapt & Maintain trong vòng đời phát triển phần mềm nhằm có thể phản ánh chính xác hơn các thực tiễn hiện tại trong ngành phát triển phần mềm. Các thuật ngữ này thường được sử dụng trong các phương pháp phát triển phần mềm hiện đại, giúp kết nối bài 1I phân tích với các xu hướng và tiêu chuẩn ngành. Việc thay thế các thuật ngữ này sẽ không gây ảnh hưởng đến cấu trúc của bài phân tích.
Mục Tiêu va Chi Số Mục tiêu của công ty đối với Quản lý vòng đời sản phẩm (PLM) định hướng cho tất cả các hoạt động PLM của công ty. Những mục tiêu này nêu rõ kỳ vọng từ PLM ở mức độ tông quát và xác định những gì cần đạt được. Một chiến lược PLM sẽ được phát triển đề mô tả cách thức đạt được các mục tiêu. Chiến lược này xác định cách thức tô chức tài nguyên và các chính sách áp dụng cho việc quản lý và sử dụng tài nguyên.
PLM giúp cải thiện nhiều lĩnh vực như hiệu suất tài chính, rút ngắn thời gian, cải thiện chất lượng và cải thiện kinh doanh. Các chỉ số sẽ cung cấp các tham số giúp tô chức thiết lập mục tiêu cho kế hoạch triển khai và đo lường tiến độ đạt được mục tiêu. Mỗi chỉ số có giá trị hiện tại và có thê có các giá trị mục tiêu cho tương lai. Quan ly và tổ chức Tất cả các thành phan của Quản lý vòng đời sản phẩm (PLM) đều cần thiết đề biến ý tưởng thành sản phẩm đáp ứng các mục tiêu của công ty, yêu cầu của khách hàng, tuân thủ các quy định và đạt được các mục tiêu về môi trường.
Có nhiều tài nguyên cần quản lý và khối lượng của nhiều tài nguyên này rất lớn. Thêm vào đó, sự phức tạp và thay đổi của các mối quan hệ giữa sản phẩm, linh kiện, khách hàng và nhà cung cấp càng làm cho công việc quản lý trở nên khó khăn hơn. Để quản lý tất cả các tài nguyên và hoạt động, đồng thời đạt được các mục tiêu, cần phải xác định cấu trúc tổ chức, chiến lược và kế hoạch. Nhiều thay đôi sẽ cần được quản lý.
Các tài nguyên trong môi trường PLM sẽ cần được tổ chức và căn chỉnh một cách hợp lý. 12 Tổ chức và quản lý tài nguyên hiệu quả là rất quan trọng đối với PLM. Chỉ việc sở hữu các tài nguyên tốt, như ứng dụng và con người, không đảm bảo thành công cho PLM. Chỉ khi tất cả các tài nguyên được tổ chức đề đạt được các mục tiêu của PLM và được quản lý để thực hiện các mục tiêu đó, thì các mục tiêu mới có thể được hoàn thành.
Con Người Cần rất nhiều người để phát triển và hỗ trợ một sản phẩm trong suốt vòng đời của nó. Con người là yếu tố vô cùng quan trọng. Không có sản phẩm nào được tạo ra hoặc quản lý mà không có sự tham gia của con người. Công ty có sự lựa chọn: có thề tuyên dụng những người có kỹ năng cao, động viên và dao tao ho dé thực hiện công việc một cách tốt nhất, hoặc có thể làm ngược lại.
Trong suốt vòng đời của sản phẩm, con người giữ vai trò quan trọng. Họ xác định yêu cầu cho sản phẩm mới, phát triển sản phẩm đề đáp ứng các yêu cầu, sản xuất sản phẩm chất lượng cao và hỗ trợ sản phẩm trên thực địa. Quản lý con người không phải là điều dễ dàng. Nhiều người sẽ không hiểu về PLM và không muốn thay đôi các hoạt động và hành vi hàng ngày của mình và từ đây có thể ảnh hưởng đến sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm.
Phương pháp Để cải thiện hiệu suất xuyên suốt vòng đời sản phâm về các yếu tố như thời gian phát triển sản phẩm, chỉ phí sản phẩm, chỉ phí dịch vụ, chỉ phí phát triển sản phẩm, chất lượng sản phẩm và chỉ phí tháo dỡ, nhiều phương pháp và kỹ thuật đã được đề xuất. Các ví dụ bao gồm quản lý quy trình kinh doanh (BPM), kỹ thuật đồng thời (Concurrent Engineering), thiét ké dé lắp rap (DFA), tham gia sản xuất sớm (EMD), sản xuất tinh gọn (Lean Production), thiết kế vòng đời (LCD), đổi mới mở (Open Innovation), Six Sigma và quản lý chất lượng toàn diện (TQM). 13 Các lợi ích thường được đề xuất cho những phương pháp này bao gồm: giảm thời gian ra thị trường; cải thiện chất lượng; giảm chỉ phí sản xuất; cải thiện dịch vụ; giảm thời gian chu kỳ; và giảm chỉ phí chất lượng. Một trong những thách thức liên quan đến các phương pháp đối với một công ty cụ thể là xác định những phương pháp nào là phù hợp nhất với các mục tiêu, mô hình, lĩnh vực hoạt động của công ty.
Một thách thức khác là quản lý hiệu quả việc áp dụng các phương pháp này.