phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 3 phần: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN PHƢƠNG NAM. CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KÉ TOÁN - KIỂM TOÁN PHƢƠNG NAM. 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.
Khái quát chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại tài sản cố định 1. Khái niệm và phân loại tài sản cố định Theo Điều 2 thông tƣ 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định thuộc nhóm tài sản dài hạn đƣợc trình bày trong bảng cân đối kế toán. TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và TSCĐ thuê tài chính TSCĐ hữu hình: là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải,… TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lƣợng giá trị đã đƣợc đầu tƣ thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, nhƣ một số tiêu chí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả,… TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp đã thuê của công ty cho thuê tài chính.
Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đƣợc quyền chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê ít nhất phải tƣơng đƣơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. Đặc điểm TSCĐ là một phần quan trọng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, TSCĐ không chỉ là là thƣớc đo về năng suất sản xuất của doanh nghiệp, khả năng phát triển kinh doanh mà còn phản ánh năng lực của doanh nghiệp thông qua việc áp dụng sự phát triển khoa học kĩ thuật vào sản xuất kinh doanh và hoạt động của doanh nghiệp.
7 Đặc trƣng của TSCĐ đó là việc chúng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu trong suốt quá trình sản xuất, tuy nhiên TSCĐ sẽ bị hao mòn theo thời gian vì vậy khi theo dõi TSCĐ, cần chú ý cả về mặt số lƣợng, chất lƣợng của TSCĐ và giá trị của TSCĐ Về mặt số lƣợng: cần đảm bảo số lƣợng TSCĐ đủ để doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu về sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt chất lƣợng: là việc bảo quản của doanh nghiệp đối với TSCĐ tránh mất mát và giảm thiểu những hƣ hỏng ngoài ý muốn trong quá trình SXKD. Giá trị của TSCĐ: Xác định chính xác nguyên giá TSCĐ cũng nhƣ giá trị còn lại và giá trị hao mòn của chúng. Ngoài ra cần phƣơng pháp tính toán chi phí khấu hao hợp lý và phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm một cách phù hợp.
Khác với khấu hao, khi TSCĐ đƣợc tháo lắp, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ hay đánh giá lại TSCĐ cũng cần đƣợc theo dõi chặt chẽ nhằm xác định chính xác sự tăng giảm của TSCĐ. Giá trị hao mòn của TSCĐ đƣợc tính là chi phí hoạt động của doanh nghiệp và sẽ đƣợc thu hồn trong quá trình kinh doanh qua việc bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ. Đánh giá tài sản cố định 1. Nguyên giá tài sản cố định Theo Điều 2, Điều 4 thông tƣ 45/2013/TT-BTC và Điều 1 thông tƣ 28/2017/TT-BTC nêu cụ thể nhƣ sau: TSCĐ hữu hình: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đƣợc TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đƣa nó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên Giá thực tế Các khoản Các chi phí liên = + + giá TSCĐ mua thuế quan trực tiếp Trong đó: −Giá thực tế phải trả là giá ghi trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng −Các khoản thuế không bao gồm các khoản thuế đƣợc hoàn lại −Các chi phí liên quan trực tiếp là số phải chi tính đến thời điểm đƣa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng 8 TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đƣa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên Giá thực tế Các khoản Các chi phí liên = + + giá TSCĐ mua thuế quan trực tiếp TSCĐ thuê tài chính có nguyên giá đƣợc xác định bằng giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Giá trị hao mòn và khấu hao TSCĐ Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo. Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định. Theo Điều 13 TT 45/2013/ TT-BTC, có ba phƣơng pháp trích khấu hao TSCĐ, căn cứ vào các điều kiện áp dụng quy định cho từng phƣơng pháp khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp có thể chọn một trong ba phƣơng pháp: Phƣơng pháp khấu hao đƣờng thẳng Mức trích khấu hao trung bình hằng Nguyên giá của TSCĐ = năm Thời gian trích khấu hao Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần có điều chỉnh.
Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của Tỷ lệ khấu = X hằng năm của TSCĐ TSCĐ hao nhanh Phƣơng pháp khấu hao theo số lƣợng, khối lƣợng sản phẩm Mức trích khấu hao Mức trích khấu hao Số lƣợng sản phẩm sản = X bình quân cho một năm của TSCĐ xuất trong năm đơn vị sản phẩm 1. Phƣơng pháp hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp 1. Các chứng từ kế toán đƣợc sử dụng cho TSCĐ 9 Theo thông tƣ 133/2016/TT - BTC, các chứng từ kế toán TSCĐ đƣợc sử dụng bao gồm: Biên bản giao hàng TSCĐ (Mẫu số 01 - TSCĐ) Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 - TSCĐ) Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoành thành (Mẫu số 03 - TSCĐ) Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 - TSCĐ) Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 - TSCĐ) Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ) 1. Các tài khoản đƣợc sử dụng Tài khoản sử dụng cho TSCĐ theo quy định hiện hành bao gồm các tài khoản: Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm toàn bộ TSCĐ cho thuê tài chính của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, nhƣng xác định đƣợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tƣợng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình. Số dƣ bên nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp.
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định: dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tƣ (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT. Số dƣ bên có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐS đầu tƣ hiện có ở doanh nghiệp. 10 11 TK 211, 213 TK 111, 112, 331 TK 111, 112, 331, 341 TK 2411 Nếu mua về phải qua Khi TSCĐ đƣa vào lắp đặt, chạy thử qua sử dụng TK 133 Nếu mua về sử dụng ngay Chiết khấu thƣơng mại giảm giá TSCĐ mua vào 133 Thuế GTGT (nếu có) TK 3333 Thuế nhập khẩu phải nộp của TSCĐ nhập khẩu TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp TK 133 TK 33312 Thuế GTGT TSCĐ nhập khẩu (nếu đƣợc khấu trừ) Thuế GTGT TSCĐ nhập khẩu (nếu không đƣợc khấu trừ) TK 3339 Lệ phí trƣớc bạ (nếu có) của TSCĐ TK 111, 112 TK 331 Nguyên giá Định kỳ khi Tổng thanh toán số tiền TK 635 TK 242 tiền cho phải Số tiền Định kỳ phân bổ dần vào ngƣời bán thanh chênh lệch chi phí toán TK 133 Thuế GTGT đầu vào Sơ đồ 1.1 Hạch toán tăng TSCĐ 12 TK 152, 334 TK 211, 213 TK 2142 Tập hợp CP XDCB Khi xây XDCB hoàn thành TK 211, 213 NG của TSCĐ nhận về theo GTCL của TSCĐ đem trao đổi Trao đổi với TSCĐ TK 214 tƣơng tự Giá trị hao mòn của TSCĐ đƣa đi trao đổi TK 811 Trao đổi với TSCĐ không tƣơng tự GTCL của TSCĐ đêm đi trao đổi TK 131 TK 711 Ghi nhận thu NG TSCĐ nhận về nhập khác TK 133 TK 33311 Thuế GTGT TK 111, 112 Thuế GTGT Số tiền phải thu thêm Thanh toán số tiền phải trả thêm Sơ đồ 1.