Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò tiền đề để tiến hành các chu kỳ vận hành, đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì tính liên tục của các giao dịch thương mại. Bên cạnh đó, các khoản nợ phải thu phản ánh quan hệ tín dụng thương mại giữa doanh nghiệp với khách hàng và các đối tác liên quan. Quản lý không hiệu quả hai khoản mục này dễ dẫn đến rủi ro ứ đọng vốn, bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh gian lận, sai lệch báo cáo tài chính. Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, chế tạo và chuyển giao công nghệ quy mô lớn như Công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa Polyco, yêu cầu luân chuyển vốn an toàn và kiểm soát công nợ chặt chẽ là điều kiện tiên quyết để ổn định tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Định xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
- Vận dụng những kiến thức lý thuyết đã tích lũy trên giảng đường và kiến thức thực tiễn để áp dụng vào thực tế tại doanh nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và công việc.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý, sử dụng vốn bằng tiền và các khoản phải thu, cùng chính sách và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa Polyco trong năm 2019.
- Đưa ra các lập luận và đề xuất giải pháp về vốn bằng tiền và công nợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại đơn vị thực tập.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa Polyco (trụ sở tại Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu tài chính năm 2019, trong đó các nghiệp vụ và chứng từ thực tế được trích xuất minh họa tập trung vào quý 1 năm 2019 (giai đoạn từ ngày 01/02/2019 đến 31/03/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước:
- Khung chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống tài khoản sử dụng:
- Kế toán vốn bằng tiền: Tài khoản 111 "Tiền mặt" (gồm các tài khoản cấp hai: TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ); Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng" (TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng tiền tệ); Tài khoản 113 "Tiền đang chuyển" (TK 1131 - Tiền Việt Nam, TK 1132 - Ngoại tệ).
- Kế toán nợ phải thu và tạm ứng: Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng"; Tài khoản 138 "Phải thu khác" (TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa, TK 1388 - Phải thu khác); Tài khoản 141 "Tạm ứng".
- Nguyên tắc hạch toán:
- Vốn bằng tiền: Phản ánh liên tục theo trình tự phát sinh; thu chi phải có phiếu thu, phiếu chi đầy đủ chữ ký; ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế bên Nợ và tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền bên Có; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
- Nợ phải thu: Theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán; ghi nhận rõ chiết khấu, giảm giá ngoài hóa đơn; hạch toán riêng nguyên tệ đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại cuối kỳ; lập dự phòng hoặc xử lý xóa nợ khó đòi theo quy định.
- Chính sách kế toán chung tại đơn vị: Áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp giá đích danh; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính (phần mềm kế toán).
Phương pháp nghiên cứu thực tế tác giả đã sử dụng gồm có:
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các cán bộ, nhân viên phụ trách công tác tài chính - kế toán tại đơn vị để thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ và tổ chức bộ máy.
- Phương pháp thu thập và liệt kê dữ liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ gốc phát sinh (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn GTGT, giấy thanh toán tạm ứng) và các sổ kế toán liên quan.
- Phương pháp hệ thống hóa và hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản, sổ chi tiết, sổ cái để hệ thống hóa, đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa Polyco
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán tài chính về hai bộ phận tài sản lưu động trọng yếu:
- Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền: Trình bày khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu và nguyên tắc hạch toán chi tiết đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Phân tích nguyên tắc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Tổng quan về kế toán các khoản phải thu: Làm rõ bản chất tài sản thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp; nhiệm vụ theo dõi công nợ, đối chiếu định kỳ và kiểm soát chứng từ thanh toán. Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán đối với tài khoản 131, tài khoản 138 và tài khoản 141.
- Phương pháp hạch toán chi tiết: Mô tả kết cấu các tài khoản và phản ánh sơ đồ hạch toán tổng quát cho từng phần hành:
- Sơ đồ 1.1 và Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán tiền mặt bằng VND và bằng ngoại tệ (TK 1111, 1112).
- Sơ đồ 1.3 và Sơ đồ 1.4: Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng bằng VND và bằng ngoại tệ (TK 1121, 1122).
- Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán tài khoản tiền đang chuyển (TK 113).
- Sơ đồ 1.6, 1.7 và 1.8: Phương pháp hạch toán các khoản phải thu của khách hàng (TK 131), phải thu khác (TK 138) và tạm ứng (TK 141).
Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa Polyco
Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa (POLYCO CO.,LTD / POLYCO GROUP). Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 054705 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 14/05/1995, đăng ký thay đổi lần thứ 21 ngày 04/04/2019; mã số doanh nghiệp: 0100520122.
- Trụ sở chính: Số 24 đường Đại Cồ Việt, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Địa chỉ văn phòng giao dịch tại Tòa nhà POLYCO, đường Trịnh Văn Bô, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội. Đơn vị có 1 chi nhánh tại Đà Nẵng (số 77 Trưng Nữ Vương) và 1 văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh (số 28/15 Phan Đình Giót, quận Tân Bình).
- Vốn điều lệ: 360.000.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi tỷ đồng). Người đại diện theo pháp luật: Đinh Văn Thuận. Lĩnh vực hoạt động chính: Tổng thầu EPC chìa khóa trao tay, thiết kế, chế tạo cơ khí, thiết bị áp lực, lò hơi, hệ thống lạnh công nghiệp, chuyển giao công nghệ cho các nhà máy bia, rượu, nước giải khát, sữa và chế biến thực phẩm.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung. Toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở các chi nhánh, văn phòng được gửi định kỳ về phòng kế toán trung tâm để tổng hợp lập báo cáo tài chính toàn doanh nghiệp. Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự hoạt động dưới sự điều hành của Kế toán trưởng và Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kế toán Tài chính - Vật tư (Ms. Vân). Các bộ phận trực thuộc gồm: Kế toán thanh toán, Kế toán kho (Trưởng phòng Hồng, nhân viên Đại phụ trách kho công trình và tổng hợp dữ liệu), phối hợp chặt chẽ với Phòng Vật tư và Phòng Hành chính.
- Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền:
- Doanh nghiệp duy trì thủ quỹ độc lập với nhân viên kế toán. Tiền mặt được cất giữ trong két sắt bảo mật mã số; quy định tồn quỹ tiền mặt không vượt hạn mức đã thỏa thuận với ngân hàng. Các chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi) được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng.
- Đối với tiền gửi ngân hàng, công ty mở tài khoản chi tiết tiền VND và ngoại tệ USD; định kỳ kế toán thực hiện đối chiếu giữa sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng và sổ phụ do ngân hàng cung cấp.
- Phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ quỹ thông qua chuỗi nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng diễn ra trong tháng 02/2019:
- Ngày 10/02/2019: Ông Lê Đình Nam (Phòng Kỹ thuật) lập Giấy đề nghị tạm ứng số 92 với số tiền 15.000.000 đồng để mua đồ bảo hộ lao động. Được phê duyệt, công ty lập Phiếu chi số 236 (Quyển số 07), hạch toán ghi Nợ TK 141 / Có TK 111: 15.000.000 đồng.
- Ngày 10/02/2019: Mua đồ bảo hộ lao động theo Hóa đơn GTGT số 0005842 (Ký hiệu 01AA/14P) từ Công ty CP Bảo hộ Lao động Phú Quý với tổng giá trị thanh toán là 5.720.000 đồng.
- Ngày 15/02/2019: Ông Lê Đình Nam lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng số 138, quyết toán số tiền đã chi 5.720.000 đồng, số tiền tạm ứng chi không hết là 9.280.000 đồng nộp lại quỹ.
- Ngày 15/02/2019: Thủ quỹ tiếp nhận tiền thừa và kế toán lập Phiếu thu số 148 (Quyển số 05), hạch toán ghi Nợ TK 111 / Có TK 141: 9.280.000 đồng.
- Ngày 25/02/2019: Lập Phiếu thu số 0099 (Quyển số 06) thu hồi tiền tạm ứng mua máy tính chi không hết từ Phòng Kỹ thuật số tiền 2.450.000 đồng, ghi Nợ TK 111 / Có TK 141.
- Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu: Phản ánh việc quản lý nợ phải thu khách hàng (TK 131) gắn liền với nghiệm thu khối lượng công trình cơ khí và hợp đồng chuyển giao công nghệ; theo dõi các khoản bồi thường, tạm ứng và phải thu nội bộ, phải thu khác trên TK 138.
- Nhận xét đánh giá chung: Bộ máy kế toán được phân công công việc cụ thể, chuyên môn hóa rõ ràng, không bị chồng chéo nhiệm vụ; chính sách kế toán áp dụng phù hợp với đặc thù sản xuất kỹ thuật của công ty; hệ thống phần mềm kế toán hỗ trợ tốt việc lên sổ và tổng hợp dữ liệu. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế trong việc quản lý thời hạn tạm ứng và kiểm soát các khoản công nợ kéo dài theo tiến độ thi công.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa
Chương 3 trình bày các phương hướng và giải pháp do tác giả đề xuất:
- Định hướng phát triển: Trình bày mục tiêu mở rộng thị phần chế tạo thiết bị cơ nhiệt, duy trì vị thế tổng thầu EPC ngành đồ uống, nâng cao năng lực cạnh tranh và yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ về tài chính.
- Các giải pháp và kiến nghị:
- Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ và quy trình tạm ứng: Quy định chặt chẽ thời hạn thanh toán tạm ứng, kiên quyết thu hồi dứt điểm tạm ứng cũ trước khi duyệt cấp các khoản tạm ứng mới cho cán bộ kỹ thuật.
- Kiểm soát dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Giữ mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý, tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để giảm thiểu rủi ro bảo quản và tận dụng nguồn tiền nhàn rỗi.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nợ phải thu: Tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản xác nhận nợ; phân loại tuổi nợ của khách hàng để có biện pháp đôn đốc thu hồi kịp thời, tránh tình trạng chiếm dụng vốn kéo dài; trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định tài chính.
- Tối ưu hóa việc ứng dụng công nghệ thông tin: Khai thác triệt để các chức năng của phần mềm kế toán máy để kết nối dữ liệu giữa kho, phòng vật tư và phòng kế toán, nâng cao tính kịp thời trong cung cấp số liệu cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vốn bằng tiền và tạm ứng tại doanh nghiệp. Dữ liệu thực nghiệm trích xuất từ các chứng từ kế toán trong quý 1 năm 2019 được tổng hợp tại bảng sau:
| Ngày lập |
Số chứng từ / Ký hiệu |
Loại chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ kinh tế |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VND) |
| 10/02/2019 |
Giấy ĐNTƯ số 92 |
Đề nghị tạm ứng |
Lê Đình Nam (Phòng Kỹ thuật) xin tạm ứng mua đồ bảo hộ lao động |
- |
15.000.000 |
| 10/02/2019 |
Phiếu chi số 236 |
Chứng từ quỹ |
Chi tiền mặt tạm ứng cho Lê Đình Nam mua bảo hộ lao động |
Nợ TK 141 / Có TK 111 |
15.000.000 |
| 10/02/2019 |
HĐGTGT số 0005842 |
Hóa đơn tài chính |
Mua đồ bảo hộ lao động từ Công ty CP Bảo hộ Lao động Phú Quý |
Nợ TK 153, 133 / Có TK 141 |
5.720.000 |
| 15/02/2019 |
Giấy TTTƯ số 138 |
Thanh toán tạm ứng |
Thanh toán chi phí mua bảo hộ (5.720.000 đ), xác định tiền thừa nộp quỹ (9.280.000 đ) |
Nợ TK 111, 153... / Có TK 141 |
15.000.000 |
| 15/02/2019 |
Phiếu thu số 148 |
Chứng từ quỹ |
Thu tiền thừa tạm ứng mua đồ bảo hộ lao động của Lê Đình Nam |
Nợ TK 111 / Có TK 141 |
9.280.000 |
| 25/02/2019 |
Phiếu thu số 0099 |
Chứng từ quỹ |
Thu tiền thừa tạm ứng mua máy tính từ cán bộ Phòng Kỹ thuật |
Nợ TK 111 / Có TK 141 |
2.450.000 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Mô tả toàn diện mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 6 nhân sự tại một doanh nghiệp kỹ thuật quy mô vốn 360 tỷ đồng, làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa kế toán tài chính, kế toán kho, bộ phận vật tư và ban điều hành.
- Phản ánh trung thực chu trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền mặt và hoàn ứng nội bộ theo đúng biểu mẫu của Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp cơ nhiệt điện lạnh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực tế hoạt động của công ty nhằm siết chặt quản lý tạm ứng thi công và đôn đốc thu hồi nợ phải thu từ các dự án chìa khóa trao tay.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong năm tài chính 2019, trong đó các chứng từ minh họa thực tế chủ yếu tập trung vào quý 1 năm 2019 (tháng 02/2019), chưa phản ánh toàn diện biến động dòng tiền qua các chu kỳ kinh doanh trọn vẹn trong năm.
- Các dẫn chứng thực tế tập trung nhiều vào phần hành kế toán tiền mặt và tạm ứng nội bộ; các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng ngoại tệ và công nợ khách hàng lớn chỉ dừng lại ở việc trích xuất danh mục biểu số và sơ đồ nguyên tắc, chưa có chuỗi số liệu đối chiếu chi tiết qua nhiều kỳ liên tiếp.
- Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại một pháp nhân doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh với các đơn vị cùng ngành cơ khí chế tạo khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu tài chính trên chuỗi thời gian nhiều năm liền kề (giai đoạn 3 đến 5 năm) để đánh giá xu hướng luân chuyển dòng tiền và hiệu quả quản trị công nợ.
- Nghiên cứu chuyên sâu về các chỉ số tài chính, phương pháp quản trị rủi ro nợ xấu và xây dựng quy chế phân tích tín dụng khách hàng trong các dự án tổng thầu cơ khí.
- Khảo sát việc tích hợp quy trình kế toán vốn bằng tiền và công nợ trên các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 3 chương chuẩn mực; cách thức kết nối lý thuyết hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn GTGT).
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp cơ khí, kỹ thuật: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân công nhiệm vụ giữa kế toán kho, kế toán công nợ và thủ quỹ; phương pháp luân chuyển chứng từ tạm ứng đối với nhân viên kỹ thuật thi công ngoài hiện trường.
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với các tài khoản 111, 112, 113, 131, 138, 141 và quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa Polyco có quy mô vốn điều lệ và cơ cấu tổ chức như thế nào theo ghi nhận trong khóa luận?
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 21 ngày 04/04/2019 (cấp lần đầu ngày 14/05/1995), công ty có vốn điều lệ là 360.000.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi tỷ đồng). Doanh nghiệp do ông Đinh Văn Thuận là người đại diện theo pháp luật, có trụ sở chính tại số 24 Đại Cồ Việt (Hà Nội), văn phòng giao dịch tại đường Trịnh Văn Bô (Nam Từ Liêm, Hà Nội), cùng 1 chi nhánh tại Đà Nẵng (77 Trưng Nữ Vương) và 1 văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh (28/15 Phan Đình Giót).
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán kỹ thuật nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp giá đích danh; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; và tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy.
3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu người?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 6 nhân sự hoạt động dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Kế toán trưởng và phụ trách chung của Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kế toán Tài chính - Vật tư (Ms. Vân). Các chi nhánh thực hiện hạch toán độc lập các nghiệp vụ phát sinh tại chỗ và gửi định kỳ báo cáo tài chính về phòng kế toán công ty để kiểm tra, tổng hợp lập báo cáo tài chính toàn đơn vị.
4. Nghiệp vụ tạm ứng mua đồ bảo hộ lao động của nhân viên Lê Đình Nam trong tháng 02/2019 diễn ra với số tiền và chứng từ cụ thể nào?
Nghiệp vụ diễn ra qua 4 bước chứng từ:
- Ngày 10/02/2019: Lập Giấy đề nghị tạm ứng số 92 xin tạm ứng 15.000.000 đồng.
- Ngày 10/02/2019: Công ty duyệt chi bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 236 số tiền 15.000.000 đồng (Nợ TK 141 / Có TK 111).
- Ngày 10/02/2019: Nhận Hóa đơn GTGT số 0005842 của Công ty CP Bảo hộ Lao động Phú Quý trị giá 5.720.000 đồng.
- Ngày 15/02/2019: Lập Giấy thanh toán tạm ứng số 138 quyết toán số tiền đã chi 5.720.000 đồng và nộp lại tiền thừa 9.280.000 đồng vào quỹ theo Phiếu thu số 148 (Nợ TK 111 / Có TK 141).
5. Phiếu thu số 0099 lập ngày 25/02/2019 tại công ty ghi nhận nội dung và số tiền gì?
Phiếu thu số 0099 (Quyển số 06) lập ngày 25/02/2019 ghi nhận nghiệp vụ thu tiền mặt hoàn trả tạm ứng từ cán bộ Phòng Kỹ thuật do chi không hết tiền tạm ứng mua máy tính, với số tiền là 2.450.000 đồng (hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), định khoản kế toán ghi Nợ TK 111 / Có TK 141.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Định đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH Cơ nhiệt Điện lạnh Bách khoa Polyco trong năm 2019. Thông qua việc phân tích các chứng từ thực tế phát sinh trong quý 1 năm 2019, đề tài làm rõ sự vận hành của mô hình kế toán tập trung 6 người tại một doanh nghiệp chế tạo cơ khí có quy mô vốn 360 tỷ đồng. Trên cơ sở nhận diện các điểm phù hợp cũng như hạn chế trong quy trình tạm ứng và theo dõi công nợ, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi nhằm hỗ trợ công tác quản trị dòng tiền và an toàn tài chính tại doanh nghiệp.